Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hai Bà Trưng - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng”
Sinh viên : Nguyễn Hồng Hạnh
Mã sinh viên : TC420444
Hệ : Tại chức
Chuyên ngành : Kinh tế
Khóa : 42
Lớp
:
Quản lý Kinh tế K42
Giáo viên hướng dẫn : PGS-TS. Lê Thị Anh Vân
Hà Nội, 2013
i
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI GIỚI THIỆU
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Hoạt động tín dụng
2.2 Bảo đảm tín dụng
2.3 Tổng quan về rủi ro tín dụng
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
BIDV CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
3.1 Tình hình hoạt động giai đoạn 2008-2012
3.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng

2.2.1 Khái niệm
2.2.2 Vai trò
2.2.3 Các hình thức bảo đảm
2.2.4 Quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng
2.3 Tổng quan về rủi ro tín dụng
2.3.1 Khái niệm
2.3.2 Phân loại
2.3.3 Nguyên nhân
2.3.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
2.3.5 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
BIDV CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
3.1 Tình hình hoạt động giai đoạn 2008-2012
3.1.1 Bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008-2012
Khó khăn:
3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
3.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
3.2.1 Cơ cấu và chất lượng tín dụng giai đoạn 2008-2012
3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng tại chi nhánh
3.2.3 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh
3.3 Đánh giá quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh
3.3.1 Kết quả đạt được
3.3.2 Hạn chế và Nguyên nhân
iv
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
4.1 Định hướng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015
4.2 Những giải pháp quản lý rủi ro tín dụng
4.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và cơ cấu quản lý,
giám sát rủi ro tín dụng của ngân hàng

2.2.4 Quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng
2.3 Tổng quan về rủi ro tín dụng
2.3.1 Khái niệm
2.3.2 Phân loại
2.3.3 Nguyên nhân
2.3.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
2.3.5 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
BIDV CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
3.1 Tình hình hoạt động giai đoạn 2008-2012
3.1.1 Bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008-2012
Khó khăn:
3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
3.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
3.2.1 Cơ cấu và chất lượng tín dụng giai đoạn 2008-2012
3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng tại chi nhánh
3.2.3 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh
3.3 Đánh giá quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh
3.3.1 Kết quả đạt được
3.3.2 Hạn chế và Nguyên nhân
vi
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
4.1 Định hướng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015
4.2 Những giải pháp quản lý rủi ro tín dụng
4.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và cơ cấu quản lý,
giám sát rủi ro tín dụng của ngân hàng
4.2.2 Xây dựng hệ thống văn bản chế độ, quy chế, quy trình, thủ tục cấp
tín dụng
4.2.3 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp

quản lý rủi ro tín dụng.
Trước tính cấp thiết đó, đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hai Bà Trưng” đã được em chọn để
nghiên cứu những nguy cơ tiềm ẩn, tình hình kinh doanh tín dụng thực tế tại BIDV
chi nhánh Hai Bà Trưng để từ đó nhận ra dấu hiệu, tìm ra nguyên nhân, đề ra giải
pháp hữu ích cho việc quản lý rủi ro tín dụng.
Đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại
BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
Chương 3: Quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV – Giải pháp và kiến nghị
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Thị Anh Vân đã hướng dẫn, giúp đỡ
em tận tình, cảm ơn các anh chị trong phòng Tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng đã giúp em có cái nhìn thực tế về công
tác quản lý rủi ro tại ngân hàng để em có thể hoàn thành xong đề tài này.
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Hoạt động tín dụng
2.1.1 Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm về tín dụng, nhưng tập trung lại tín dụng có nghĩa là sự
chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật
hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng, và khi
đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn
hơn, khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng.
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại, chiếm
tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt
động mang lại rủi ro cao nhất. Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho
khách hàng.

Căn cứ theo mục đích tín dụng
- Tín dụng bất động sản: đây là các khoản tín dụng được bảo đảm bằng bất
động sản.
- Tín dụng công thương nghiệp: đây là các khoản tín dụng cấp cho doanh
nghiệp để trang trải các chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế và chi
trả lương.
- Tín dụng nông nghiệp: đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông
nghiệp, nhắm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi
gia súc.
- Tín dụng cá nhân: đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắm
hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, trang thiết bị trong nhà…
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: đây là các khoản tín dụng cấp cho các
ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
- Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng mua các trang thiết bị máy móc và cho
thuê lại chúng.
- Tín dụng khác: bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ở trên.

Căn cứ theo thời hạn cho vay
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian
liên quan mật thiết đến tính an toàn, sinh lợi của tín dụng và khả năng hoàn trả của
khách hàng. Có 3 loại:
2
- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, được sử dụng để bù
đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn
hạn của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng, được sử dụng để đầu tư mua sắm
tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,
xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: trên 60 tháng, được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài
hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc

uy tín, kinh doanh thường xuyên có lãi, tình hình tài chính hiệu quả, vững mạnh.

Phân loại theo rủi ro
Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại tính an toàn của
các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời hiệu quả. Có 2 loại như sau:
- Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
- Tín dụng có vấn đề: là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như
khách hàng chậm tiêu thụ, gặp thiên tai, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, trì
hoãn nộp báo cáo tài chính…
Tín dụng có vấn đề được chia làm 2 loại, đó là: Nợ quá hạn có khả năng thu
hồi và Nợ quá hạn khó đòi.
2.2 Bảo đảm tín dụng
2.2.1 Khái niệm
Bảo đảm tín dụng là sự bảo đảm cho ngân hàng rằng có một nguồn vốn khác
để hoàn trả hoặc bảo chi khi không thu hồi được nợ.
2.2.2 Vai trò
Bảo đảm tín dụng là một hình thức đảm bảo trong trường hợp khách hàng
không trả nợ hoặc trong các tình huống bất ngờ khác.
Bảo đảm tín dụng để đảm bảo trong trường hợp khách hàng đi chệch khỏi
phương hướng đã vạch ra trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, ngăn ngừa gian lận.
Các ngân hàng coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu thứ
nhất không thanh toán được.
2.2.3 Các hình thức bảo đảm
Bảo đảm tín dụng cú các hình thức sau:
- Thế chấp: là việc bên đi vay phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu hoặc
sử dụng các tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng nắm giữ trong thời gian cam kết.
- Cầm cố: là việc bên đi vay phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo
sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết.
4
2.2.4 Quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng

một số ngành kinh tế, một số loại cho vay hoặc một khu vực địa lý.
Rủi ro giao dịch được chia làm ba loại:
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích tín dụng.
- Rủi ro bảo đảm: xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo.
- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay.
2.3.3 Nguyên nhân
 Từ phía ngân hàng:
- Do không quản lý chặt chẽ thanh khoản dẫn đến thiếu khả năng chi trả. Cho vay
và đầu tư quá liều lĩnh, cụ thể trong cho vay các ngân hàng tập trung nguồn vốn quá
nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó hoặc trong đầu tư ngân
hàng chỉ chú trọng đầu tư vào một loại chứng khoán có rủi ro cao.
- Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy
đủ, dẫn đầu tư hoặc cho vay không hợp lý.
- Do hoạt động kinh trái pháp luật hoặc tham ô.
- Do cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ nghiệp
vụ.
 Từ phía khách hàng:
- Do khách hàng thiếu năng lực pháp lý: nguời vay phải có đủ năng lực hành vi
và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng. Ví dụ ở hầu hết các nước đều quy
định người dưới 18 tuổi không đủ tư cách pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng và
người đại diện cho công ty ký kết hợp đồng tín dụng phải là người được ủy quyền hợp
pháp của công ty.
- Sử dụng vốn vay sai mục đích kém hiệu quả.
- Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được.
- Quản lý vốn vay không hợp lý dẫn đến thiếu khả năng thanh khoản.
- Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô lừa đảo.
- Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội Đồng Quản Trị, Ban Giám Đốc.
 Nguyên nhân khách quan:
- Do thiên tai hỏa hoạn.
- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất cân bằng cán cân

 Xây dựng một chính sách tín dụng hiệu quả:
7
Mục đích: cung cấp đường lối cụ thể của ngân hàng cho nhân viên tín dụng và
các nhà quản trị khi đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng. Hỗ trợ cho ngân
hàng hướng tới một danh mục cho vay có thể kết hợp nhiều mục tiêu khác nhau
(tăng lợi nhuận, kiểm soát rủi ro, thỏa mãn các yêu cầu về mặt pháp lý…)
Nội dung: phải xác định được quy mô tín dụng, đó chính là tỷ trọng của khoản
mục tín dụng trong danh mục tài sản có.
Các thành phần của một khoản tín dụng: hạn mức tín dụng, thời hạn cho vay,
thời gian ưu đãi tín dụng, thời gian trả nợ, kỳ hạn trả nợ…
Quyền phán quyết và mức phán quyết: quyền phán quyết thuộc về thành viên
của ban điều hành như: Giám đốc, phó giám đốc Chi nhánh, Tổng Giám giám đốc,
phó Tổng giám đốc.
Xác định xem những văn kiện nào của khách hàng đòi hỏi phải đi kèm với đơn
xin vay và cần được bảo quản tại ngân hàng.
Những nguyên tắc tiếp nhận, đánh giá và quản lý tài sản thế chấp cầm cố.
Những tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu áp dụng với tất cả các khoản cho vay.
Trình tự, thủ tục giải quyết một hồ sơ vay vốn của ngân hàng.
Xác định lãi suất cho vay phù hợp.
 Kiểm tra và giám sát tín dụng:
Giám sát từng khoản vay một cách thường xuyên nhằm phát hiện "dấu hiệu
cảnh báo sớm" để có hành động khắc phục kịp thời:
Khi Ngân hàng tiến hành cho vay, khoản cho vay cần phải được quản lý một
cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách
nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng. Các cán bộ tín dụng theo dõi hoạt động
của khách hàng vay chủ yếu nhằm đảm bảo rằng các khách hàng vay vẫn tiếp tục
tuân thủ các điều khoản đề ra trong khế ước vay nợ và nhằm tìm ra những cơ hội
kinh doanh mới và mở rộng quan hệ kinh doanh.
Việc giám sát nợ vay phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Thực hiện việc kiểm tra theo những kỳ hạn nhất định. Thông

Có những thay đổi bất hợp lý về giá cả chứng khoán của khách hàng doanh
nghiệp đang vay.
Lợi nhuận ròng của năm sau nhỏ hơn năm trước.
9
Có sự thay đổi về doanh thu hoặc lượng tiền mặt thực tế so với dự kiến ban
đầu.
Có những biến động lớn về số dư tiền gửi tại ngân hàng.
- Phân tích nguyên nhân:
Ngân hàng ra quyết định cho vay trong điều kiện thông tin tín dụng không đầy
đủ.
Yếu kém về trình độ nghiệp vụ: không có khả năng phân tích báo cáo tài chính
nên không đánh giá đúng về khách hàng.
Quá chú trọng đến lợi nhuận dẫn đến một chính sách tín dụng quá mạo hiểm
cho ngân hàng.
Nóng vội trong cạnh tranh: mong muốn có thị phần cho vay nhiều hơn các đối
thủ cạnh tranh nên hạ thấp các tiêu chuẩn đánh giá tín dụng.
Thu hồi nợ: Sau khi đã phát hiện được khoản cho vay có vấn đề, công việc cần
thiết kế tiếp là ngân hàng sẽ dùng biện pháp nào để thu hồi vốn . Việc thu nợ bao
gồm các nguyên tắc sau:
Phải luôn nắm vững mục tiêu tối đa hoá các cơ hội để thu hồi vốn cho ngân
hàng.
Phải tách chức năng xử lý nợ vay ra khỏi chức năng cho vay để đảm bảo được
tính vô tư, khách quan (người xử lý nợ vay không được là người đã phán quyết cho
vay đối với khoản cho vay đó).
Các nhân viên xử lý nợ vay của ngân hàng phải ước lượng được những nguồn
lực sẵn có của người đi vay để thu hồi phần nào số nợ vay. Ví dụ: giá thanh lý tài
sản ước tính, tài khoản tiền gửi của khách hàng, tài sản đảm bảo.
Sử dụng những phương án hợp lý để làm sạch những khoản vay có vấn đề,
bao gồm những biện pháp từ nhẹ nhàng đến kiên quyết tuỳ theo tình trạng của
khoản vay.

dụng bằng việc sử dụng những công cụ pháp lý để thu hồi nợ dù chi phí cho giải
pháp này khá lớn. Có thể là :
Phát mại tài sản thế chấp, cầm cố: đây là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng.
Tuỳ theo thoả thuận, bên bán tài sản thế chấp, cầm cố có thể là ngân hàng, khách
hàng hay bên bảo lãnh, hoặc phối hợp cùng bán, uỷ quyền cho bên thứ ba bán trực
11
tiếp hay bán đấu giá, ….
Nhận hay mua lại tài sản đảm bảo: để thay thế cho nghĩa vụ trả nợ của khách
hàng, ngân hàng có thể nhận hay mua lại tài sản đảm bảo. Đối với tài sản là các loại
giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm, các khoản tiền gửi có kỳ hạn… ngân hàng dựa trên các
cam kết ủy quyền trong hợp đồng tín dụng để tiến hành thu hồi nợ. Đối với các tài
sản khác, nếu mua lại phải theo giá thị trường và được đồng ý của khách hàng. Tuy
nhiên, đối với các tài sản không cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình, việc
nhận hay mua rồi bán lại các tài sản trên sẽ làm tăng chi phí cho ngân hàng.
Nhận các khoản tiền hay tài sản từ bên thứ ba: trong trường hợp khách hàng
vay có bảo lãnh thì ngân hàng có thể nhận tiền hay xử lý tài sản từ bên bảo lãnh để
trừ nợ.
Khai thác, sử dụng tài sản đảm bảo: nếu tài sản đảm bảo chưa thể xử lý, TCTD
có thể khai thác, sử dụng tài sản đảm bảo. Số tiền thu được từ việc sử dụng, khai
thác tài sản này được trừ vào nghĩa vụ trả nợ sau khi trừ các chi phí cần thiết.
Xử lý theo pháp luật: nếu doanh nghiệp phá sản, mất khả năng thanh toán hay
cố ý lừa đảo thì ngân hàng sẽ yêu cầu toà án xử lý theo luật định.
Xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro:
Về nguyên tắc, biện pháp này chỉ được áp dụng đối với các khoản nợ xấu sau
khi ngân hàng đã áp dụng hết các biện pháp khắc phục và xử lý mà vẫn không thể
thu hồi được nợ; hoăc các khoản nợ đã phát mại hết tài sản nhưng vẫn còn chênh
lệch âm (cả gốc và lãi); hoặc các khoản vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan
mà không thể khắc phục được.
Sử dụng quỹ dự phòng để bù đắp những khoản rủi ro tín dụng xảy ra làm lành
mạnh hoá tài chính của ngân hàng chứ không có nghĩa là xoá hoàn toàn nợ vay cho

 Thuận lợi:
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, nền kinh tế Việt Nam
đạt
được những thành tựu ấn tượng: GDP tăng trưởng cao và ổn định xấp xỉ
8%/năm, lạm phát duy trì ở mức dưới 8%.
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, GDP khu vực dịch
vụ và khu vực công nghiệp, xây dựng tăng. Sự tăng trưởng của 2 khu
vực này đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân theo chiều hướng tăng
nhanh tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ; nông nghiệp phát triển theo hướng
nâng cao sản lượng, chất lượng và chuyên canh, hướng tới xuất khẩu.
Thúc đẩy quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, cải cách hệ thống
doanh nghiệp nhà nước, khuyến khích nguồn lực từ các thành phần kinh tế. Song
song đó Việt Nam cũng tập trung xây dựng hành lang pháp lý thông thoáng hơn như
việc xây dựng và ban hành luật đầu tư, luật doanh nghiệp mới… đổi mới cơ chế
quản
lý hành chính tại địa phương và trung ương, nỗ lực xây dựng chính phủ điện tử.
Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài chuyển biến tích cực qua các năm với
FDI, ODA liên tục tăng. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tăng.
Thị trường tài chính tiền tệ có bước tiến quan trọng:
- Thị trường tài chính Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng tốt và đang ngày
càng
hội nhập với thị trường tài chính quốc tế. Các định chế tài chính ngày càng
nâng
cao vai trò trung gian tài chính trong nền kinh tế. Nguồn lực huy động cho đầu tư phát
triển khá và đa dạng, cơ bản đáp ứng chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát
triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.
- Hoạt động ngân hàng có sự tăng trưởng mạnh mẽ về các dịch vụ tiện
ích ngân hàng nhất là sử dụng thẻ thanh toán, mở tài khoản cá nhân để giảm bớt
giao dịch tiền mặt, hệ thống ATM tăng trưởng mạnh mẽ. Hệ thống ngân hàng đã có
14

Đối với hệ thống tài chính ngân hàng: đó cú sự cạnh tranh gay gắt giữa các
ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần và một số ngân
hàng nước ngoài dẫn đến sự lỏng lẻo trong công tác cho vay, chất lượng tín dụng
chưa được quản lý chặt chẽ.
Thị trường chứng khoán có những dấu hiệu không ổn định, quy mô còn
nhỏ hẹp, chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế; trình độ nhà đầu tư, tâm
lý bầy đàn, minh bạch thông tin ảnh hưởng đáng kể đến thị trường chứng khoán
15
và các chuẩn mực hoạt động vẫn còn một khoảng cách khá xa so với thông lệ quốc
tế.
3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
 Tài sản
Biểu đồ 1. Tổng tài sản giai đoạn 2008-2012
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo tổng kết của BIDV – chi nhánh Hai Bà Trưng
qua các năm giai đoạn 2008-2012
Trong năm 2012, tổng tài sản của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng tăng trưởng
31%, duy trì mức tăng trưởng ổn định từ năm 2009 trở lại đây, trong đó:
Cho vay trước khi trích dự phòng rủi ro năm 2012 đạt 3319,5 tỷ đồng, tăng
29,4% so với năm 2011 và tăng 1,48 lần so với năm 2010. Tín dụng có xu hướng
tăng trưởng cao và nóng. Tuy nhiên BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng vẫn tuân thủ
đúng quy định về giới hạn cho vay của NHNN cũng như vẫn kiểm soát được tăng
trưởng tín dụng như kế hoạch.
Tỷ trọng cho vay khách hàng trên tổng tài sản bình quân chiếm 82,29% phù
hợp với định hướng hoạt động của ngân hàng.
Tiền gửi và các khoản phải trả khách hàng đạt 3514 tỷ đồng, tăng 25,3% so
với năm 2011 và tăng 1,73 lần so với năm 2010.
16

Trích đoạn Kết quả hoạt động kinh doanh Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Hạn chế và Nguyên nhân Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và cơ cấu quản lý,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status