Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng - Pdf 39

Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ..................................................................6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................7
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG 1..........................................................................................................2
NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................2
1.1. Bản chất và đặc điểm của cho vay Ngân hàng...........................................2
1.1.1. Khái niệm của cho vay..............................................................................2
1.1.2. Đặc trưng và các hình thức của cho vay..................................................3
1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của cho vay.................................................................5
1.1.3.1. Cho vay góp phần thúc đay quá trình tái sản xuất xã hội..................5
1.1.3.2. Cho vay là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu
vĩ mô......................................................................................................................5
1.1.3.3. Cho vay là công cụ thực hiện các chính sách xã hội............................6
1.2. Rủi ro tín dụng tại NHTM...........................................................................6
1.2.1. Khái niệm rủi ro cho vay..........................................................................6
1.2.2 Phân loại rủi ro cho vay.............................................................................8
1.2.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro cho vay..........................................................9
1.2.3.1. Nguyên nhân khách quan......................................................................9
1.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan........................................................................10
1.2.4. Đánh giá rủi ro cho vay...........................................................................12
1.2.4.1. Các chỉ tiêu xác định rủi ro cho vay...................................................12
Rủi ro cho vay được biểu hiện bằng nhiều dấu hiệu nhưng không có một
mô hình nhất định, tuy nhiên từ những nguyên nhân nảy sinh rủi ro cho
vay, NH đã cụ thể hóa thành nhữn chỉ tiêu.....................................................12
1.3 Tác động của rủi ro cho vay tới hoạt động của NHTM và nền kinh tế. .15
Sơ đồ 1.3: Các tác động chính của rủi ro cho vay đến hoạt động của ngân
hàng.....................................................................................................................18

Hai Bà Trưng.....................................................................................................34
Bảng 2.5: Nợ quá hạn, Nợ theo nhóm, Nợ xấu, Nợ mất vốn.........................34
2.5.3. Trích lập dự phòng rủi ro:......................................................................36
Chỉ Tiêu..............................................................................................................36
Năm 2013............................................................................................................36
Năm 2014............................................................................................................36
Năm 2015............................................................................................................36
So sánh................................................................................................................36
Nguyễn Tiến Dũng – TC 17.12

MSV: 12103203


Luận văn tốt nghiệp

ST........................................................................................................................36
ST........................................................................................................................36
ST........................................................................................................................36
2014/2013............................................................................................................36
2015/2014............................................................................................................36
1.632....................................................................................................................36
1928.....................................................................................................................36
2.093....................................................................................................................36
29.........................................................................................................................36
75.2......................................................................................................................36
36,1......................................................................................................................36
46,2......................................................................................................................36
-39,1.....................................................................................................................36
-............................................................................................................................36
-............................................................................................................................36

1,8%....................................................................................................................36
4%.......................................................................................................................36
2%.......................................................................................................................36
2,2........................................................................................................................36
-2..........................................................................................................................36
2.6 Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng:
.............................................................................................................................37
2.6.1.Những tồn tại trong quản lý rủi ro của BIDV- chi nhánh Hai Bà
Trưng:.................................................................................................................37
2.6.2. Kết quả đạt được:....................................................................................38
PHẦN 3...............................................................................................................40
NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO
VAY TẠI BIDV CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG..........................................40
3.1 Nhận xét về công tác hạn chế rủi ro cho vay của chi nhánh....................40
Trong thời gian qua BIDV Hai Bà Trưng đã đạt được các kết quả nhất định
về chất lượng cho vay nhằm hạn chế RRTD. Công tác kiểm tra, kiểm soát
về hoạt động tín dụng đã đạt được một số thành tích. Tăng cường kiểm tra,
kiểm soát nột bộ, phát hiện ra sai sót. Qua đó, chi nhánh đã có những giải
pháp kịp thời để khắc phục tồn tại, bổ sung, chỉnh sửa những sai sót nhằm
đảm bảo chất lượng cho vay cho các đơn vị trực thuộc nói riêng và an toàn
cho toàn bộ chi nhánh nói chung......................................................................40
3.2 Mốt số kiến nghị đề xuất.............................................................................40
Nguyễn Tiến Dũng – TC 17.12

MSV: 12103203


Luận văn tốt nghiệp

3.2.1. Tiếp tục nâng cao chất lượng thẩm định cho vay.................................40

Bảng 2.3 : Dư nợ cho vay tại chi nhánh

Error: Reference source not found

Bảng 2.4:Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – chi nhánh Hai Bà Trưng
Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Nợ quá hạn, Nợ theo nhóm, Nợ xấu.

Error: Reference source not

found

Nguyễn Tiến Dũng – TC 17.12

MSV: 12103203


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN

: Ngân hàng nhà nước

RRTD

: Rủ ro tín dụng

NHTM


chế khả năng xảy ra rủi ro luôn là mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng
thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói
riêng. Hạn chế rủi ro có nghĩa là sẽ giảm thiểu những thiệt hại tài chính của tổ
chức, đảm bảo quyền lợi của khách hàng và nâng cao uy tín của Ngân hàng trên
thị trường.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng là
một chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, trong thời
gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định về hạn chế rủi ro cho vay. Song
trong môi trường kinh doanh đầy biến động, rủi ro cho vay cũng ngày càng trở
nên đa dạng hơn về hình thức, phức tạp hơn về mức độ, và luôn có khả năng xảy
ra. Chi nhánh sẽ khó đảm bảo an toàn và hiệu quả cao trong hoạt động cho vay
nếu không thường xuyên tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng. Nhân thức tầm
quan trọng vấn đề này trong quá trình thực tập của mình, em đã lựa chọn đề tài:
“Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng” làm báo cáo tốt nghiệp.
Kết cấu Chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 3
chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro cho vay tại ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại BIDV- Chi nhánh Hai Bà Trưng.
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay tại BIDV- Chi nhánh Hai Bà Trưng.
Qua quá trình thực tập tại chi nhánh được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, đồng
thời có sự góp ý và hướng dẫn của Ths. Vũ Thị Thúy Hường đã giúp đỡ em
hoàn thành tốt kì thực tập và báo cáo thực tập.

Nguyễn Tiến Dũng – TC 17.12

1


vay được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết
khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các
hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Nguyễn Tiến Dũng – TC 17.12

2

MSV: 12103203


Luận văn tốt nghiệp

1.1.2. Đặc trưng và các hình thức của cho vay
Từ khái niệm cho vay ở trên, bản chất của cho vay là một giao dịch về tài
sản trên cơ sở hoàn trả và có đặc trưng sau:
Tài sản giao dịch trong quan hệ cho vay Ngân hàng bao gồm hai hình thức
là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản). Xuất phát từ tính
đặc thù đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay được coi là đồng nghĩa
với nhau.
Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài
sản cho người đi vay sử dụng phải có sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng
hạn. Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị cho vay. Trong thực tế một số
nhân viên cho vay khi xét duyệt cho vay không dựa trên cơ sở đánh giá mức độ
tín nhiệm về khách hàng mà lại chú trọng đến các bảo đảm, chính quan điểm
này đã làm ảnh hưởng tới chất lượng cho vay.
Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách
khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc. Để thực hiện
được nguyên tắc này, phải xác định được lãi xuất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm
phát, hay nói cách khác phải xác định được lãi suất thực dương (lãi suất thực =

- Căn cứ vào tính chất cung ứng vốn gồm : cho vay bổ sung vốn, cho vay trên tài
sản.
- Căn cứ vào bảo đảm tiền vay: cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không
có bảo đảm bằng tài sản ( tín chấp, bảo lãnh )
- Căn cứ vào phương thức trả nợ gồm : cho vay hoàn trả một lần, cho vay hoàn
trả nhiều lần.
1.1.2.2 Cho vay trung hạn và dài hạn
- Cho vay trung hạn : Là các món vay có thời hạn trên 12 tháng đến dưới 60
tháng. Cho vay trung hạn chủ yếu được mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc
đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng, sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh, hình thành vốn lưu động
thường xuyên của các DN, đặc biệt là những DN mới thành lập.
- Cho vay dài hạn : Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thời hạn tối đa
có thể lên đến 20 – 30 năm. Mục đính cho vay dài hạn mục đích tài trợ cho các
công trình xây dựng cơ bản như: xây dựng nhà ở, sân bay, cầu đường, các thiết
bị…..
Nguyễn Tiến Dũng – TC 17.12

4

MSV: 12103203


Luận văn tốt nghiệp

Các hình thức cho vay trung và dài hạn gồm: cho vay theo dự án đầu tư, tín
dụng tuần hoàn, cho vay hợp vốn, cho vay tiêu dùng trung và dài hạn.
1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của cho vay.
1.1.3.1. Cho vay góp phần thúc đay quá trình tái sản xuất xã hội
Thứ nhất, vai trò quan trọng nhất của cho vay là cung ứng vốn mộtcách kịp

Luận văn tốt nghiệp

Nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của
nguồn vốn cho vay, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế về cả
quy mô cũng như kết cấu. Sự thay đổi tổng cầu dưới tác động của chính sách
cho vay sẽ tác động ngược lại tới tổng cung và các điều kiện sản xuất khác.
Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổng cầu dưới tác động của
chính sách cho vay sẽ cho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết.
1.1.3.3. Cho vay là công cụ thực hiện các chính sách xã hội
Các chính sách xã hội, về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ
không hoàn lại từ Ngân sách Nhà nước. Song phương thức tài trợ không hoàn lại
thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả. Để khắc phục hạn chế này,
phương thức tài trợ không hoàn lại có xu hướng bị thay thế bởi phương thức tài
trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính và có điều
kiện mở rộng quy mô cho vay chính sách. Thông qua phương thức tài trợ này,
các mục tiêu chính sách được đáp ứng một cách chủ động và hiệu quả hơn. Khi
các đối tượng chính sách buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm
bảo hoàn trả đúng thời hạn thì kỹ năng lao động của họ cũng sẽ được cải thiện
từng bước. Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối
tượng chính sách và từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với nguồn vốn
tài trợ. Đó chính là mục đích của việc sử dụng phương thức tài trợ các mục tiêu
chính sách bằng con đường cho vay.
1.2. Rủi ro tín dụng tại NHTM
1.2.1. Khái niệm rủi ro cho vay
Rủi ro là một điều rất phổ biến và gần như mang tính tất yếu đối với mọi
hiện tượng cả trong tự nhiên lẫn trong đời sống kinh tế, xã hội của con người.
Đó là khả năng xảy ra những biến cố không lường trước và thường gây ra hậu
quả xấu Thực tiễn hoạt động kinh doanh của các NHTM đã cho thấy, rủi ro đối
với NHTM trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay bao gồm: rủi ro cho vay,
rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản..., trong đó đặc biệt và thường

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước: "Rủi ro cho vay trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng được coi là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng do không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ
của mình theo cam kết"
Một điểm cần lưu ý rằng, trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng, khi
ngân hàng thực hiện một nghiệp vụ cấp tín dụng thì đó mới chỉ là một giao dịch
chưa hoàn thành. Giao dịch tín dụng chỉ được xem là hoàn thành khi nào ngân
Nguyễn Tiến Dũng – TC 17.12

7

MSV: 12103203


Luận văn tốt nghiệp

hàng thu hồi về được khoản tín dụng bao gồm cả gốc và lãi. Như vậy, từ lúc giải
ngân đến khi thu hồi về cả gốc và lãi, ngân hàng không biết chắc giao dịch đó có
hoàn thành hay không. Do đó rủi ro cho vay thể hiện ở khả năng hay xác suất
hoàn thành giao dịch cho vay đó.
1.2.2 Phân loại rủi ro cho vay
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro cho vay được phân chia
thành các loại sau:
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro cho vay mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh
giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro
bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đành giá và phân tích
cho vay, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra

nhưng đây cũng chính là lĩnh vực nghiệp vụ phức tạp và ẩn chứa nhiều rủi ro
nhất. Do đó việc đi sâu nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay là thực
sự cần thiết để các NHTM có được các giải pháp cần thiết để hạn chế rủi ro này
và đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất.
Rủi ro cho vay có nguyên nhân từ nhiều phía: từ phía người cho vay, từ phía
người đi vay và cả từ môi trường bên ngoài.
1.2.3.1. Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân khách quan là những nguyên nhân nằm bên ngoài ngân hàng
mang tính bất khả kháng, ngân hàng chỉ có thể nắm rõ, dự báo trước để hạn chế
rủi ro đến mức thấp nhất, bao gồm các tác động như: kinh tế, xã hội, chính trị,
môi trường tự nhiên...
- Nguyên nhân bất khả kháng: Rủi ro từ các khoản cho vay có thể nảy sinh
từ nguyên nhân thiên tai như bão lụt, hạn hán, hỏa hoạn và động đất hoặc những
thay đổi bất thường của người tiêu dùng hoặc về mặt kỹ thuật của một ngành
công nghiệp. Điều này ảnh hưởng tới quá trình sản xuất, khả năng tài chính, khả
năng trả nợ của khách hàng.
- Môi trường kinh tế: Có ảnh hưởng tới sức mạnh tài chính của người đi vay
và thiệt hại cũng như thành công với bên cho vay. Trong giai đoạn kinh tế hưng
thịnh, khả năng kinh doanh của người đi vay tốt khiến cho thu nhập được đảm
bảo, nhưng trong giai đoạn khủng hoảng khả năng hoàn trả của người đi vay bị
giảm sút.
- Cơ chế chính sách của Nhà nước: Rủi ro cho vay do sự thay đổi về các
Nguyễn Tiến Dũng – TC 17.12

9

MSV: 12103203


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Tiến Dũng – TC 17.12

10

MSV: 12103203


Luận văn tốt nghiệp

- Rủi ro đạo đức: Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí
trong việc trả nợ vay.
- Rủi ro do năng lực trình độ của người đi vay: hoạch định ngân quỹ không
chính xác, khả năng quản lý kinh doanh kém.
- Rủi ro do khả năng tài chính của người vay: tình hình tài chính doanh
nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch, không đủ khả năng trả nợ...
● Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay:
- Rủi ro từ khâu chính sách: Do thiếu đồng bộ, nhất quán trong cơ chế chính
sách cấp tín dụng, sự lỏng lẻo, bất cập trong các quy trình nghiệp vụ cho vay,
thiếu các tiêu chuẩn rõ ràng hoặc quá theo đuổi mục tiêu lợi nhuận mà không
quan tâm tới mục tiêu an toàn hay thanh khoản.
- Rủi ro từ khâu cán bộ: do bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên
môn nghiệp vụ.
- Rủi ro do quy trình cho vay không phù hợp với nền kinh tế, hệ thống pháp
lý, khiến khách hàng có thể lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng.
- Rủi ro ở khâu thẩm định: thẩm định tài sản đảm bảo chưa tốt, chưa phản
ánh đúng giá trị tài sản. Khách hàng vay vốn chưa đáp ứng được đầy đủ các điều
kiện vay vốn mà ngân hàng vẫn cho vay.
- Rủi ro ở khâu kiểm tra, giám sát: Quá trình giám sát kiểm tra sau vay vốn
của ngân hàng không đồng bộ và tiến hành đều đặn, việc phát hiện các khoản
cho vay có dấu hiệu rủi ro chậm và xử lý khó khăn, lỏng lẻo trong công tác kiểm

vốn bằng cách hạ lãi suất huy động, hạn chế rủi ro nguồn vốn tác động đến hiệu
quả kinh doanh.
b. Đánh giá rủi ro theo phương pháp định lượng
Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá rủi ro cho vay
● Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ cho vay:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi vay
đã quá hạn. Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá rủi ro tín dụng của một
ngân hàng. Để xem xét mức độ rủi ro tín dụng thông qua nợ quá hạn, sử dụng
chỉ tiêu: "tỷ lệ nợ quá hạn"
Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Nguyễn Tiến Dũng – TC 17.12

12

MSV: 12103203


Luận văn tốt nghiệp

Tổng dư nợ
Tỷ lệ này phản ánh chỉ số tương đối giữa dư nợ mà Ngân hàng không thu
hồi được đúng thời hạn như đã cam kết trong hợp đồng cho vay với tổng dư nợ
mà Ngân hàng đã cho vay. Chỉ tiêu này là chỉ tiêu cơ bản trong việc đánh giá
chất lượng cũng như khả năng quản trị rủi ro của NHTM. Chỉ tiêu này càng cao
cho thấy khả năng quản trị rủi ro và chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng
kém.
Những khoản nợ quá hạn không thu hồi được ảnh hưởng trực tiếp đến quá

Nguyễn Tiến Dũng – TC 17.12

13

MSV: 12103203


Luận văn tốt nghiệp

vẫn phải tiếp tục trả lãi cho nguồn vốn huy động từ khách hàng. Bên cạnh đó các
chi phí khác tiếp tục phát sinh có tính chất cộng hưởng như: chi phí quản lý nợ
xấu, các chi phí khác có liên quan...Tình trạng này sẽ dẫn đến kết quả kinh
doanh của ngân hàng bị thua lỗ.
Nợ quá hạn xuất hiện làm chậm quá trình tuần hoàn và chu trình chuyển vốn
của các tổ chức tín dụng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận giảm
hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, hạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng tín
dụng, khả năng kinh doanh cũng như giảm uy tín của ngân hàng và khả năng
cạnh tranh của ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác.
● Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay:
Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể
thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không
được chính phủ xử lý rủi ro. Theo quyết định 1 8/2008/QĐ-NHNN ngày
25/04/2008, nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ như sau:
- Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm :
+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn và các khoản nợ khác được phân và
nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2.
- Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều


Tổng nợ xấu
Tổng dư nợ

Thông qua các chỉ tiêu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư
nợ có thể thấy được mức rủi ro cho vay và từ đó đánh giá chất lượng cho vay
của tổ chức tín dụng. Các chỉ tiêu này càng cao cho thấy chất lượng cho vay của
tổ chức tín dụng càng kém và rủi ro tín dụng càng cao.
1.3 Tác động của rủi ro cho vay tới hoạt động của NHTM và nền kinh tế
- Rủi ro cho vay làm giảm lơi nhuận của ngân hàng:
Khi rủi ro cho vay xảy ra, ngân hàng không thu hồi được các khoản cho vay
đã cấp và lãi cho vay, điều này làm cho nợ quá hạn tăng lên, nợ khó đòi gia tăng,

Nguyễn Tiến Dũng – TC 17.12

15

MSV: 12103203


Luận văn tốt nghiệp

chi phí gia tăng do phải trích lập dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất. Mặt khác,
việc không thu hồi được vốn và lãi khi đến hạn khiến ngân hàng mất cân đối
trong việc thu chi, vòng quay vốn cho vay giảm làm cho ngân hàng kinh doanh
không hiệu quả. Hơn nữa để bù đắp được một khoản vay bị mất vốn, ngân hàng
phải thực hiện nhiều khoản cho vay mới để đủ thu nhập thay thế cho vốn gốc đã
mất. Kết quả dẫn đến là lợi nhuận của ngân hàng do đó mà giảm sút đáng kể.
- Rủi ro cho vay làm ảnh hương tới khả năng thanh khoản của ngân hàng:
Hai hoạt động cơ bản của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, trong đó


Nguyễn Tiến Dũng – TC 17.12

17

MSV: 12103203


Luận văn tốt nghiệp

Sơ đồ 1.3: Các tác động chính của rủi ro cho vay đến hoạt động của ngân hàng
Rủi ro cho vay
Rủi ro mất vốn

Rủi ro đọng vốn
Ảnh
Ảnh
hưởng đến hưởng đến
KH sử
khả năng
dụng vốn
thanh
khoản

Tăng chi phí

Vòng quay vốn
giảm

Tỷ lệ SL giảm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status