i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Khóa luận này là công trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thế Hùng.
Các trích dẫn và số liệu đƣợc sử dụng trong khóa luận đều đƣợc dẫn
nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của em.
Hà Nội, ngày… tháng 5 năm 2014.
Sinh viên Nguyễn Thanh Thƣ ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ viii
CHI NHÁNH TÂY HỒ 27
2.1.Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Hồ27
2.1.1. Tổng quan về BIDV Tây Hồ 27
2.1.2. Tổ chức bộ máy của BIDV Tây Hồ 28
2.1.2.1. Chức năng chung của các phòng: 30
2.1.2.2.Phòng Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp 30
2.1.2.3.Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân 31
2.1.2.4.Phòng quản lý rủi ro 31
2.1.2.5.Phòng/Tổ Quản trị tín dụng 34
2.1.2.6.Phòng dịch vụ/ Giao dịch khách hàng 34
2.1.2.7.Tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ 34
2.1.2.8.Phòng kế hoạch – Tổng hợp 35
2.1.2.9.Phòng Tài chính – Kế toán 35
2.1.2.10.Phòng Tổ chức – Hành chính 36
2.1.3. Mối quan hệ của Chi nhánh. 36
2.1.3.1.Với Hội sở chính 36
2.1.3.2.Giữa các phòng trong Chi nhánh 36
2.1.4. Tình hình hoạt động của BIDV Tây Hồ những năm gần đây 37
2.1.4.1.Kết quả hoạt động kinh doanh 37
2.1.4.2.Hoạt động huy động vốn. 38
2.1.4.3.Tình hình cho vay qua các năm. 41
2.2.Thực trạng quản lý rủi ro tại Chi nhánh BIDV Tây Hồ 48
iv
2.2.1. Nhận biết rủi ro tín dụng 48
2.2.1.1. Phía ngân hàng 49
2.2.1.2. Phía khách hàng 49
2.2.2. Đo lƣờng và đánh giá rủi ro tín dụng 51
2.2.2.1. Đo lƣờng rủi ro tín dụng theo phƣơng pháp xếp hạng tín dụng 51
2.2.2.2. Đo lƣờng rủi ro tín dụng theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN và TT
02/2013/TT-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng xử lý rủi ro. 63
tín dụng 79
3.2.1.2.Nhóm giải pháp về khách hàng 80
3.2.1.2.1.Phân tích khách hàng thƣờng xuyên và chủ động 80
3.2.1.2.2.Thiết lập mối quan hệ tốt và lâu bền với khách hàng 81
3.2.1.3.Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu quản lý rủi ro tín
dụng 82
3.2.2. Nhóm giải pháp hạn chế RRTD trong khâu Nhận biết rủi ro tín dụng83
Nâng cao chất lƣợng thẩm định: 83
3.2.3. Nhóm giải pháp hạn chế RRTD trong khâu Đo lƣờng, đánh giá rủi ro
tín dụng 84
3.2.3.1.Xây dựng các hệ thống tín dụng 84
3.2.3.1.1.Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 84
3.2.3.1.2.Hệ thống quản lý tài sản đảm bảo 85
3.2.3.1.3.Hệ thống giới hạn tín dụng 86
3.2.3.1.4.Hệ thống báo cáo rủi ro 86
3.2.3.2.Hoàn thiện công tác đo lƣờng RRTD theo hƣớng lƣợng hóa rủi
ro 86
3.2.4. Nhóm giải pháp hạn chế RRTD trong khâu Ứng phó với rủi ro tín
dụng 86
3.2.4.1.Đa dạng hóa và nâng cao chất lƣợng các loại tín dụng 86
3.2.4.2.Đảm bảo tín dụng bằng tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và bảo
hiểm tín dụng 88
vi
3.2.4.2.1.Bảo đảm tín dụng bằng hình thức thế chấp, cầm cố 88
3.2.4.2.2.Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh 89
3.2.4.2.3.Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo hiểm tín dụng 89
3.2.4.3.Tăng cƣờng giám sát để thu hồi những khoản nợ xấu 90
3.2.5.Nhóm giải pháp hạn chế RRTD trong khâu Kiểm tra hoạt động tín
dụng 91
3.2.5.1.Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay 91
DNVVN – Doanh nghiệp vừa và nhỏ
GDĐB – Giao dịch đảm bảo
KTNB – Kiểm tra nội bộ
KHV – Khách hàng vay
NHNN – Ngân hàng Nhà nƣớc
NHBL – Ngân hàng bảo lãnh
ODA – Hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA – Official Development Assistance )
QHKH – Quan hệ khách hàng
RRTD – Rủi ro tín dụng
SXKD – Sản xuất kinh doanh
TSĐB- Tài sản đảm bảo
TCTD – Tổ chức tín dụng
TSBD – Tài sản bảo đảm
XHTD – Xếp hạng tín dụng
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
A – Danh mục Bảng biểu
Bảng 2.1- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm 2011, 2012,
2013. 37
Bảng 2.1- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm 2011, 2012,
2013. 39
Bảng 2.3 Kết quả cho vay của BIDV của chi nhánh Tây Hồ 42
Bảng 2.4. Cơ cấu cho vay theo phân ngành 45
Bảng 2.5. Bảng Phân loại nợ vay 47
Bảng 2.6.Tiêu chí xếp loại các chỉ tiêu tài chính (L) 53
Bảng 2.7.Tiêu chí xếp loại các chỉ tiêu phi tài chính (N) 54
Bảng 2.9. Xếp loại quy mô doanh nghiệp 57
Bảng 2.10.Thang điểm xếp loại các chỉ tiêu phi tài chính 58
Bảng 2.11. Quy định điểm thƣởng, phạt. 59
vững cũng nhƣ thực hiện thành công các hoạt động hợp tác, liên doanh, liên
kết trong xu thế hội nhập.
Xét trong bối cảnh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam Chi nhánh Tây Đô, trải qua nhiều năm tăng trƣởng mạnh mẽ, liên tục
với những cải cách toàn diện, sâu sắc về thực hành tổ chức, quản lý, công
nghệ cũng nhƣ nhân lực, Ngân hàng đã đạt đƣợc kết quả vƣợt bậc trong mọi
mặt kinh doanh. Tuy nhiên, những bài học lịch sử trong quá khứ và những
biến động bất lợi lớn lao về kinh tế vĩ mô nói chung và ngành ngân hàng nói
riêng trong những năm qua và có thể cả những năm sắp tới luôn nhắc nhở
rằng, nguy cơ sụt giảm tín dụng luôn luôn hiện hữu và có khả năng đe dọa lớn
tới sự phát triển bền vững của ngân hàng. Để tồn tại và phát triển qua giai
đoạn này, và cao hơn nữa, để nâng cao toàn diện chất lƣợng công tác quản lý
2
rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế, nhanh chóng đạt đƣợc mục tiêu hòa
nhập vào nền tài chính khu vực và quốc tế thì việc nâng cao chất lƣợng quản
lý rủi ro tín dụng là một vấn đề mang tính cốt yếu trong chiến lƣợc hoạt động
của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Hồ.
Xuất phát từ thực tế trên, em xin chọn đề tài: “Giải pháp nhằm hạn
chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Tây Hồ” làm đề tài khóa luận.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín
dụng của hệ thống NHTM nói chung và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Hồ nói riêng trong quá
trình cấp tín dụng. Cụ thể, đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu:
- Những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
- Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đối tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Hồ trong những năm vừa qua.
- Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Hồ trong
4
CHƢƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI
RO TÍN DỤNG
1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.1.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ kinh tế về việc sử dụng vốn tạm
thời giữa ngân hàng và các cá nhân, tổ chức theo nguyên tắc hoàn trả nhằm
thỏa mãn nhu cầu về vốn của các cá nhân và doanh nghiệp. Tín dụng ngân
hàng giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Đối với ngân hàng thì
tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu. Tất cả các nghiệp vụ khác của ngân hàng đều
có tính chất bổ sung cho nghiệp vụ tín dụng và đây là nghiệp vụ quyết định sự
tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Thông thƣờng, tín dụng ngân hàn đƣợc phân theo thời gian khách hàng
vay vốn, bao gồm các loại sau:
Tín dụng ngắn hạn: đây là hình thức cấp tín dụng có thời hạn dƣới 1
năm, thƣờng áp dụng trong trƣờng hợp nguồn vốn ngân hàng cho khách hàng
vay đƣợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động của các doanh nghiệp,
đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn của các cá nhân.
vốn để mở rộng quy mô sản xuất, đầu tƣ đổi mới công nghệ giúp cho doanh
nghiệp ngày càng phát triển.
- Tín dụng ngân hàng góp phần mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.Trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu, vay nợ nƣớc ngoài trở thành một
nhu cầu khách quan đối với tất cả các nƣớc trên thế giới, nó lại càng tỏ ra bức
thiết đối với các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam. Nhờ đó thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế của các nƣớc đang phát triển và nâng cao đời sống vật chất của
nhân dân.
1.1.3. Nguyên tắc của hoạt động tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng có ba nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc thứ nhất: Cho vay phải có phƣơng hƣớng, mục tiêu cụ thể,
kế hoạch sản xuất kinh doanh của ngƣời vay vốn phù hợp với kế hoạch sản
xuất phát triển kinh tế xã hội của Nhà nƣớc và phải có hiệu quả (phƣơng án
sản xuất kinh doanh khả thi).
- Nguyên tắc thứ hai: cho vay có giá trị tƣơng đƣơng làm đảm bảo.
Nguyên tắc này đặt ra theo yêu cầu tất yếu khách quan của quy luật lƣu thông
tiền tệ, đòi hỏi các ngân hàng khi cấp tín dụng phải dựa trên cơ sở tài sản thế
chấp hợp pháp và có các tài sản khác có giá trị tƣơng đƣơng. Các giá trị tƣơng
đƣơng làm bảo đảm có thể là tài sản cố định, vật tƣ hàng hóa trong kho hay
đang trên đƣơng vận chuyển, các giấy tờ có giá, các quyền về tài sản.
6
- Nguyên tắc thứ ba: cho vay phải hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian
nhất định. Đây là nguyên tắc thể hiện tính đặc trƣng của tín dụng ngân hàng,
đòi hỏi các khoản tiền ngân hàng cho vay sau khi đã sử dụng vào mục đích
của ngƣời vay phải đƣợc hoàn trả cho ngân hàng theo đúng thời hạn đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng cả vốn, lãi vay và các chi phí.
1.2. Rủi ro tín dụng
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là toàn bộ rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ
hoạt động nào của ngân hàng, đem đến cho ngân hàng những khó khăn nhất
phân loại nợ, trích lập và dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng
của TCTD có quy định ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc
đầu tiên của tháng tiếp theo, TCTD phải tiến hành phân loại nợ gốc, riêng đối
với quý IV, việc này sẽ đƣợc thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên
của tháng 12. Quyết định cũng nêu rõ, trong thời gian tối đa 3 năm, kể từ ngày
quy định có hiệu lực, TCTD phải xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
để hỗ trợ cho việc phân loại nợ. Nợ đƣợc phân loại thành 5 nhóm nhƣ sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn); Nhóm 2 (Nợ cần chú ý); Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu
chuẩn); Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ); Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
1.2.2. Quan hệ giữa RRTD với các rủi ro trong kinh doanh
NHTM
Hoạt động ngân hàng là hoạt động trên lĩnh vực rủi ro, vì vậy hoạt động
ngân hàng vỗn dĩ đã hàm chứa nhiều loại rủi ro, trong đó rủi ro tín dụng là rủi ro
lớn nhất. Xét về quan hệ rủi ro tín dụng với các rủi ro khác trong hoạt động ngân
hàng, thì bản thân rủi ro tín dụng lại không hoàn toàn độc lập mà nó tác động
qua lại với các rủi ro khác như rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh
khoản,…có thể rủi ro này là tiền đề của rủi ro khác, nguyên nhân của nguyên
nhân. Do vậy, khi đề cập đến rủi ro tín dụng mà không đề cập đến các rủi ro khác
sẽ là thiếu toàn diện, khuyết thiếu trong nhận thức, thiếu đi tầm nhìn tổng thể và sẽ
làm các biện pháp quản lý rủi ro trong thực tế kém đi hiệu quả. 8
Sơ đồ 1.1. Phân loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng
biết đầy đủ các yếu tổ gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các
bộ phận, giữa các khâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp tín
dụng giám sát thu hồi nợ và xử lý khoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bình
thƣờng. Thực tế cho thấy sự phân chia trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể
sẽ giúp cho quá trình quản lý RRTD có hiệu quả.
Căn cứ theo mức độ tổn thất chia làm hai nhóm:
Rủi ro đọng vốn: là rủi ro xảy ra trong trƣờng hợp đến thời hạn mà
ngân hàng vẫn chƣa thu hồi vốn vay, dẫn đến các khoản vốn bị đông cứng,
Comment [K1]: E xem lại cách phân loại này
nhé, vì em có thể sẽ không hiểu rõ được nội
dung này đâu.
10
kém lỏng và ảnh hƣởng đến ngân hàng trên hai phƣơng diện: (i) ảnh hƣởng
đến kế hoách sử dụng vốn của ngân hàng; (ii) gặp khó khăn trong việc thanh
toán cho khách hàng.
Rủi ro mất vốn: là rủi ro khi ngƣời vay không có khả năng trả đƣợc
theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãi vay, ngân hàng chỉ trông chờ vào
giá trị thanh lý tài sản của doanh nghiệp. Rủi ro mất vốn sẽ làm: (i) tăng chi
phí quản lý và chi phí giám sát do nợ khó đòi tăng; (ii) làm giảm lợi nhuận do
các khoản dự phòng gia tăng cho những khoản vốn mất đi.
Căn cứ theo đối tƣợng sử dụng, có thể chia làm ba nhóm:
Rủi ro khách hàng cá thể: là RRTD xảy ra đối với đối tƣợng khách
hàng là cá nhân;
Rủi ro công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính: là RRTD xảy ra đối
với khách hàng là công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính;
Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: Là RRTD xảy ra đối với từng quốc
gia đối với hoạt động vay nợ, viện trợ.
Căn cứ theo nội dung quản lý tín dụng, RRTD đƣợc chia làm hai
loại: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục:
Rủi ro giao dịch: là một rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do hạn chế
A/ Các nguyên nhân khách quan
(1) Nguyên nhân từ môi trường chính trị và pháp lý
Môi trƣờng chính trị có tác động nhiều đến hoạt động tín dụng của
ngân hàng. Tình hình chính trị xã hội không ổn định thì không chỉ riêng các
khách hàng sản xuất mà cả các ngân hàng cũng khó có thể yên tâm tập trung
vào đầu tƣ, mở rộng kinh doanh, đặc biệt là mở rộng tín dụng. Hơn nữa, sự
bất ổn về chính trị xã hội sẽ dẫn đến sự mất lòng tin của dân chúng cũng nhƣ
các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng của
ngân hàng.
Môi trƣờng pháp lý cũng có ảnh hƣớng quan trọng đến quá trình quản
lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng. Xác lập một khuôn khổ pháp lý đồng bộ,
nhất quán điều chỉnh các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trƣờng đƣợc
xem nhƣ là điều kiện tiên quyết đảm bảo thị trƣờng hoạt động hiệu quả. Do
vậy, nhân tố pháp lý có vị trí rất quan trọng đối với hoạt động cho vay của
ngân hàng. Nhân tố pháp lý còn thể hiện qua các quy định của Nhà nƣớc về
hoạt động Ngân hàng nói chung và các quy định về đảm bảo an toàn tín dụng
nói riêng. Các quy định phù hợp sẽ tạo điều kiện phát triển ngân hàng nói
chung và đảm bảo an toàn tín dụng nói riêng. Ngƣợc lại, nếu các quy định
không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển sự phát triển của hoạt động ngân
12
hàng, trong đó bao gồm cả việc ảnh hƣởng đến mức độ an toàn trong các hoạt
động của ngân hàng.
(2) Nguyên nhân từ môi trường kinh tế
Môi trƣờng kinh tế đƣợc phản ánh qua chu kỳ kinh tế, các chính sách
kinh tế vĩ mô từng thời kỳ và tác động của xu thế toàn cầu hóa, cụ thể:
Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động đến hoạt động ngân hàng nói
chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Khi nền kinh tế tăng trƣởng và ổn định
thì hoạt động tín dụng sẽ tăng trƣởng và ít rủi ro hơn. Ngƣợc lại, khi nền kinh
tế suy thoái và khủng hoảng thì hoạt động tín dụng gặp khó khăn và rủi ro
cao. Trong thời kỳ nền kinh tế phát triển với tốc độ thấp, biểu hiện tính suy
Trƣờng hợp này rất phổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong dự
đoán các vấn đề kinh tế, yếu kém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn sai môc
đích, sản phẩm chất lƣợng thấp không bán đƣợc… Hơn nữa có rất nhiều
ngƣời vay sẵn sàng lao vào những cơ hội kinh doanh mạo hiểm với kỳ vọng
thu đƣợc lợi nhuận cao, mà không tính toán kỹ hoặc không có khả năng tính
toán những bất trắc có thể xảy ra nên khả năng xảy ra tổn thất với ngân hàng
là rất lớn.
Thứ hai: Do khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng. Để đạt
đƣợc môc đích thu đƣợc lợi nhuận, nhiều khách hàng sẵn sàng tìm mọi thủ
đoạn để ứng phó với ngân hàng nhƣ mua chuộc hoặc cung cấp các báo cáo tài
chính sai lệch. Trong trƣờng hợp này, nếu không phát hiện ra, ngân hàng sẽ
đánh giá sai về khả năng tài chính của khách và cho vay vốn với khối lƣợng
và thời hạn không hợp lý, dẫn đến rủi ro tiềm ẩn là rất cao. Ngoài ra, cũng có
những trƣờng hợp ngƣời kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân
hàng đúng hạn mà cố tình kéo dài với ý định không trả nợ hoặc tiếp tục sử
dụng vốn vay càng lâu càng tốt.
(4) Những nguyên nhân bất khả kháng
Những nguyên nhân bất khả kháng tác động đến khách hàng vay vốn
làm cho họ bị suy giảm hoặc mất khả năng thanh toán cho ngân hàng, nhƣ:
thiên tai, chiến tranh hoặc những thay đổi về chính sách vĩ mô (chính sách
xuất nhập khẩu, thuế quan…) nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và
khách hàng.
Khi những thay đổi này thƣờng xuyên xảy ra, tác động liên tục đến
khách hàng vay vốn cũng nhƣ ngân hàng, cũng có khi tạo thuận lợi hoặc khó
khăn cho ngƣời vay vốn. Nhiều khách hàng vay vốn với bản lĩnh của mình có
khả năng dự báo, thích ứng hoặc khắc phục khó khăn. Có những trƣờng hợp
khách hàng vay vốn bị tổn thất song vẫn có khả năng trả nợ cho ngân hàng
14
đúng hạn gốc và lãi. Tuy nhiên, hầu hết khách hàng bị tổn thất bởi những
nguyên nhân bất khả kháng thì đều làm khả năng trả nợ suy giảm, thậm chí
và của ngân hàng nói chung. Việc theo dõi hoạt động kinh doanh của khách
hàng vay nhằm tuân thủ các điều kiện cho vay trong hợp đồng tín dụng giữa
15
ngân hàng và khách hàng; mặt khách nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh
mới và mở rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên, trong thời gian qua các NHTM
chƣa thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần do tâm lý ngại làm phiền
hà đến khách hàng của cán bộ tín dụng, một phần do hệ thống thông tin quản
lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp đƣợc
kịp thời, đầy đủ đƣợc các thông tin mà NHTM yêu cầu.
(4) Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng
Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn tranh tra của NHNN ở tính thời gian
vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của
ngƣời kiểm tra viên, do việc kiểm tra đƣợc thực hiện thƣờng xuyên cùng với
công việc kinh doanh. Nhƣng thời gian trƣớc đây, công việc kiểm tra nội bộ
của các ngân hàng hầu nhƣ chỉ tồn tại trên hình thức. Kiểm tra nội bộ cần phải
đƣợc xem nhƣ hệ thống “thắng” của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe càng lao nhanh đi
với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho
cỗ xe này đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn luôn tồn tại thƣờng trực trên con
đƣờng trƣớc mắt.
(5) Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực
sự hiệu quả.
Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt, đi huy động vốn để cho
vay, hay nói cách khác là đi vay để cho vay nên vấn đề rủi ro trong hoạt động
tín dụng là không thể tránh khỏi. Chính vì vậy, các ngân hàng cần phải hợp
tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro. Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu
quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng, khi khách hàng vay này vay tiền
tại nhiều ngân hàng khác nhau. Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của
khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó. Nếu do sự trao đổi
thiếu thông tin, dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng
đến mức vƣợt quá giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không
và lãi cho vay…) tại các thời điểm trong tƣơng lai. Khi các hợp đồng vay
không đƣợc thanh toán đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến sẽ dẫn đến sự không
cân đối giữa hai dòng tiền. Một thực tế xảy ra, các khoản tiền gửi tiết kiệm
của khách hàng vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn trong khi các khoản tiền vay
của của khách hàng lại không hoàn trả đúng hạn. Nếu ngân hàng không đi vay
hoặc bán các tài sản của mình thì khả năng chi trả của ngân hàng sẽ bị suy
yếu, gặp phải vấn đề lớn trong rủi ro thanh khoản.
(3) Giảm uy tín của ngân hàng
Tình trạng mắt khả năng chi trả tái diễn nhiều lần, hay những thông tin
về RRTD của ngân hàng bị rò rỉ, tiết lộ ra công chúng thì uy tín của ngân
hàng trên thị trƣờng sẽ bị giảm sút. Đây là cơ hội tốt cho các đối thủ cạnh
tranh giành giật lấy thị trƣờng và khách hàng.
17
(4) Phá sản ngân hàng
Nếu doanh nghiệp vay vốn ngân hàng gặp khó khăn trong việc hoàn
trả, nhất là các khoản vay lớn thì có thể dẫn đến khủng hoảng trong hoạt động
tài chính của chính các NHTM. Khi ngân hàng không chuẩn bị trƣớc các
phƣơng án dự phòng, không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu rút vốn quá lớn, sẽ
nhanh chóng mất khả năng thanh toán, dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng.
1.3. Quản lý rủi ro tín dụng
1.3.1. Khái niệm Quản lý rủi ro tín dụng
Tùy theo từng quan điểm, khái niệm Quản lý rủi ro tín dụng đƣợc định
nghĩa theo nhiều cách khác nhau song đều toát lên một số điểm chung:
- Thứ nhất: Quản lý RRTD là một quá trình tổng thể gồm nhiều giai
đoạn, nhiều nội dung nhƣng những nội dung đó phải thống nhất với nhau và
đều hƣớng đến mục tiêu chung.
- Thứ hai: Quá trình quản lý RRTD đƣợc bắt đầu bằng việc nhận diện
(hoặc xác định) rủi ro thông qua các dấu hiệu rủi ro.
- Thứ ba: Mục định của quá trình quản lý RRTD đều nhằm hạn chế đến