ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ THỊ THU HUYỀN
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HƢNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ THỊ THU HUYỀN
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HƢNG YÊN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ THÁI HÀ
Đề tài luận văn “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - chi nhánh Hưng Yên” được học viên trình bày theo 4 chương. Phần mở
đầu tác giả đã đề cập đến tính cấp thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và cuối
cùng là bố cục của luận văn. Trong chương 1 đã đề cập đến những công trình nghiên
cứu, các đóng góp của những đề tài nghiên cứu trước đây, đưa ra điểm khác biệt,
đóng góp mới so với các đề tài nghiên cứu trước. Học viên cũng đã trình bày được
những vấn đề lý thuyết rất cơ bản, bao gồm khái niệm về tín dụng ngân hàng, rủi ro
tín dụng và nội dung của quản lý rủi ro tín dụng được dùng trong luận văn. Trong
chương 2 là Phương pháp nghiên cứu luận văn, để triển khai nghiên cứu những nội
dung của luận văn, trên cơ sở thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp, học viên
sử dụng phương pháp định tính như phỏng vấn chuyên gia và phương pháp định
lượng để mô tả và phân tích hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng BIDV
Hưng Yên nhằm tìm ra những nguyên nhân gây ra rủi ro và đề xuất các giải pháp.
Chương 3 tác giả đã đi vào phân tích, đánh giá thực tra ̣ng rủi ro tín dụng và công tác
quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi
nhánh Hưng Yên, ở phần này tác giả rất chú trong đến thực trạng nợ xấu và xây
dựng các chiến lược nhằm quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Nhìn chung, Ngân
Hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hưng Yên đã có sự chủ đô ̣ng nâng cao các hoạt động
tín dụng và chú trọng tới công tác quản lý rủi ro của mình và từ đó đã đem lại những
tác động tích cực cho chính Ngân Hàng cũng như đến nề n kinh tế trong địa bàn
thành phố. Tuy nhiên, viê ̣c quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP BIDV - chi
nhánh Hưng Yên vẫn đang còn rất nhiều hạn chế. Vì vậy chương 4 tiếp theo tác giả
đã trình bày về những giải pháp và kiến nghị để chi nhánh Hưng Yên có thể củng cố
chấ t lươ ̣ng, nâng cao công tác quản lý rủi ro góp phần thúc đẩy nề n kinh tế trên đ ịa
bàn thành phố Hưng Yên ngày càng phát triển hơn.
MỤC LỤC
Việt Nam BIDV- chi nhánh Hưng Yên .................................................... 43
3.2. Thực trạng rủi ro và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
Hàng Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam- chi nhánh Hƣng Yên .............. 47
3.2.1. Tình hình hoạt động cho vay tại Ngân Hàng BIDV- chi nhánh
Hưng Yên .................................................................................................. 47
3.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại NH BIDV- chi nhánh Hưng Yên .... 56
3.2.3. Công tác quản lý RRTD tại NH BIDV- chi nhánh Hưng Yên ....... 68
3.2.4. Đánh giá công tác quản lý RRTD tại NH BIDV- chi nhánh Hưng
Yên ............................................................................................................ 76
CHƢƠNG 4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG
CƢỜNG QUẢN LÝ RRTD TẠI NH TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM BIDV- CHI NHÁNH HƢNG YÊN ......................................... 82
4.1. Định hƣớng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng
tại NH TMCP BIDV- chi nhánh Hƣng Yên đến năm 2015-2016. ......... 82
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng
tại NH BIDV- chi nhánh Hƣng Yên ......................................................... 84
4.2.1. Xây dựng cơ chế quản lý điều hành theo hướng vừa tạo điều kiện
tốt để tăng trưởng tín dụng vừa kiểm soát tốt rủi ro ................................. 84
4.2.2. Thẩm định tốt trước khi ra quyết định tín dụng.............................. 84
4.2.3. Tăng cường hiệu quả đảm bảo tín dụng ......................................... 86
4.2.4. Kiểm tra, kiểm soát tín dụng chặt chẽ hơn ..................................... 87
4.2.5. Xử lý nợ xấu, nợ quá hạn dứt điểm ................................................ 88
4.2.6. Trích lập dự phòng RRTD theo chuẩn mực kế toán quốc tế .......... 89
4.2.7. Đa dạng hoá các danh mục đầu tư tín dụng nhằm giảm thiểu RRTD
................................................................................................................... 90
4.2.8. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng ................................................. 92
4.2.9. Thực hiện bảo hiểm tín dụng .......................................................... 92
4.2.10. Thực hiện mua bán nợ .................................................................. 93
BIDV
4
CAR
Tỷ lệ an toàn vốn
5
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
6
CP
Cổ phần
7
DN
Doanh nghiệp
8
DNNN
14
NHTM
Ngân hàng thương mại
15
NQH
Nợ quá hạn
16
PGD
Phòng giao dịch
17
QHKH
Quan hệ khách hàng
18
QLRR
Quản lý rủi ro
24
TMCP
Thương mại cổ phần
Bank for Investment and Development
Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Doanh nghiệp Nhà Nước
i
25
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
26
TSĐB
Tài sản đảm bảo
27
TSC
Xếp hạng rủi ro khoản vay
31
2
Bảng 1.2
Xếp hạng tài sản đảm bảo
32
3
Bảng 3.1
Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011-2014
44
4
Bảng 3.2
5
Bảng 3.3
6
Tương quan tốc độ tăng trưởng tín dụng và gia
tăng nợ quá hạn
Tình hình nợ xấu tại NH BIDV- chi nhánh Hưng
Yên năm 2011-2014
Trang
47
54
57
58
64
Tình hình nợ xấu tín dụng Công nghiệp chế biến,
11
Bảng 3.9
Dịch vụ và thương mại và Bán buôn,bán lẻ, sửa
65
chữa oto,xe máy 2011-2014
12
Bảng 3.10
13
Biểu đồ 3.3
4
Biểu đồ 3.4
Nội dung
Doanh số cho vay qua các năm 20112014
Tình hình cho vay theo đối tượng
Tình hình cho vay theo loại tiền giai
đoạn 2011-2014
Tình hình cho vay theo thời hạn
iv
Trang
45
49
51
53
LỜI MỞ ĐẦU
1.Về tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã phát triển với tốc độ khá cao, điều
này phản ánh tiềm lực của hệ thống ngân hàng rất mạnh mẽ và vốn tín dụng đóng
vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên, bên
cạnh những mặt tích cực đã đạt được, hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng
những năm qua đã nảy sinh một số biểu hiện không lành mạnh, báo hiệu nguy cơ
- Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của tín dụng và rủi ro
tín dụng trong hoạt động của NHTM, nội dung của quản lý rủi ro tín dụng tại
NHTM.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác quản lý rủi
ro tín dụng của ngân hàng BIDV- chi nhánh Hưng Yên .
- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị./
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn : Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng và
các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
- Phạm vi nghiên cứu : Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi
nhánh Hƣng Yên
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011- 2014
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để triển khai nghiên cứu những nội dung của Luận văn, phương pháp nghiên cứu
chung mà luận văn sử dụng là phương pháp chủ yếu là: phương pháp logic kết hợp
với phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu, điều tra, khảo sát thống
kê… nhằm tìm ra những đặc trưng cơ bản của vấn đề nghiên cứu và tính hợp quy
luật của đối tượng nghiên cứu.
Luận văn cũng sử dụng các nội dung, số liệu, nguồn báo cáo của Ngân hàng
TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam- chi nhánh Hưng Yên và của một số cơ
quan nhà nước có liên quan.
5.Câu hỏi nghiên cứu
a. Vì sao các ngân hàng phải phân tích tình hình tài chính khách hàng trước khi
2
cho vay?
b. Các nguyên nhân gây ra rủi ro từ phía khách hàng là gì?
c. Những khoản nợ như nào là những khoản nợ khó đòi? Những nguyên nhân và
lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn phải
đối mặt với hàng loạt các khó khăn, trong đó phải kể đến rủi ro nợ quá hạn.
Vì vậy, tầm quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM luôn luôn được
đặt lên hàng đầu trong danh sách quản trị rủi ro các hoạt động trong kinh doanh của
NHTM, cho nên có rất nhiều luận văn, luận án, bài báo công trình nghiên cứu khoa
học về đề tài này phải kể đến như:
- Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP An Bình chi nhánh
Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Quang Chính bảo vệ năm 2012.
- Luận văn “ Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
VIB- Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Lan Khanh bảo vệ năm 2010.
- Luận văn “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển
KomTum” của tác giả Phan Thanh Hiền bảo vệ năm 2011.
- Luận văn “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thúy Dung
bảo vệ năm 2010.
4
- Luận án “ Quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Trung Tường bảo vệ năm 2011.
- Luận án “ Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam” của tác giả Nguyễn Tuấn Anh bảo vệ năm 2012.
- Bài báo khoa học “ Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ Basel tại
các NHTM Việt Nam : Kết quả ban đầu và khuyến nghị” của Nhóm Nghiên Cứu Đề
Tài Cấp Ngành Ngân Hàng 2013 đăng trên tạp chí Ngân Hàng tháng 2/2014.
- Bài nghiên cứu khoa học “ Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam” của tác giả Th.s Đào Thị Thanh Tú trường Học
Viện Ngân Hàng đăng trên báoTạp chí Tài Chính số 6/2014.
Đánh giá về các công trình nghiên cứu
những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại nhưng
trong đó tác giả còn quá chú trọng nhiều tới lý thuyết mà không đưa được hết thực
trạng quản lý rủi ro tín dụng thông qua mô hình phân tích định tính và định lượng
nên những giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong đề tài còn chung chung, nghiêng
về nhiều là lý thuyết chưa áp dụng được vào nhiều thực tế.
+ Luận văn “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thúy Dung
bảo vệ năm 2010. Đề tài của tác giả đã trình bày khá chi tiết và đi sâu vào hoạt động
của Ngân Hàng MHB nhằm đưa ra những giải pháp thiết thực , tuy nhiên thì việc
làm rõ mô hình quản lý rủi ro tín dụng chưa thực sự được chú trọng, việc thẩm định
tín dụng còn thiếu thông tin tin cậy và còn dựa nhiều vào ý kiến chủ quan.
+ Luận án “ Quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Trung Tường bảo vệ năm 2011.
Luận án đưa ra được rất chi tiết đánh giá tình hình thực trạng quản trị rủi ro ở nhiều
NHTM từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản trị tín
dụng ở những NHTM. Tuy nhiên, năm 2011 là năm có nhiều biến động về tình hình
kinh doanh của các NHTM và các NHTM từng bước áp dụng các cách quản lý rủi
ro theo các mô hình quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế chưa được tác giả đề cập đến và
đưa ra kiến nghị để giúp các NHTM có thêm những biện pháp để quản lý rủi ro tín
dụng được hiệu quả hơn.
6
- Luận án “ Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam” của tác giả Nguyễn Tuấn Anh bảo vệ năm 2012. Luận án đã
đưa ra các dấu hiệu cơ bản để nhận biết rủi ro tín dụng Việt Nam, bao gồm nhóm
các dấu hiệu phát hiện và cảnh báo sớm rủi ro và nhóm các yếu tố nhận diện rủi ro,
cũng như cách đo lường rủi ro tín dụng. Tuy nhiên vẫn có ít giải pháp có thể áp
dụng vào Ngân Hàng.
ra những quan điểm mới về tình trạng tín dụng của Ngân Hàng và xây dựng hệ
thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng đồng thời chỉ ra được một số hạn
chế của trong quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hưng
Yên và đánh giá khả năng áp dụng công cụ quản lý đó đối với các NHTM nói chung
và Ngân Hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hưng Yên nói riêng .
1.2. Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoàn
vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các
chủ thể trong nền kinh tế.
Một cách khái quát, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài
sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, khi
đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Như
vậy, phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là: tính chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả.
Tín dụng có nhiều loại như: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín dụng
cá nhân và tín dụng ngân hàng. Trong đó, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển
nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong
mối quan hệ này, ngân hàng giữ vai trò là người đi vay (con nợ) và vai trò là cho
người cho vay (chủ nợ). Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm, thông
qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu
cầu về vốn trong nền kinh tế.
Từ phân tích trên thì khái niệm của tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là
việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản
thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu
(tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
8
9
gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi , dẫn đến khó khăn trong việc trả
nợ , điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng.
Thứ năm, tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Quá trình xin
vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng tín
dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh…, trong đó bên đi vay
phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay chi ngân hàng cho tới khi đến hạn.
Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải bảo đảm được hai
nguyên tắc cơ bản sau:
- Thứ nhất, vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
- Thứ hai, vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn cam kết trong
hợp đồng.
1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng
Kinh tế thị trường càng phát triển, xu hướng tự so hóa càng sâu sắc, thì các ngân
hàng càng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đa dạng nhằm đáp ứng tốt
nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư, thu hút khách
hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh.
Chính vì vậy, ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng
khách hàng với mục đích sử dụng khác nhau.Để dễ nhận diện rủi ro tín dụng và có
những giải pháp cụ thể, người ta phân loại tín dụng theo một số tiêu chí như sau:
1.2.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
a./ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm và được sử dụng
để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp như: bổ sung ngân
quỹ, ứng trước tiền hàng, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, duy trì hàng tồn
kho…Phục vụ nhu cầu tiêu dung của hộ cá nhân và gia đình. Đây là loại tín dụng có
mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, lạm
phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô và thị trường, vì thế lãi suất
thấp hơn các loại tín dụng khác.
b./ Tín dụng thương mại: Đây là các khỏan tín dụng cấp cho các doanh nghiêp để
trang trải chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế, và chi trả lương....
c./ Tín dụng tiêu dùng: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để
mua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, trang thiết bị trong
nhà, giáo dục…
11
1.2.3.4. Căn cứ vào chủ thể vay vốn
a./ Tín dụng doanh nghiệp ( tín dụng bán buôn) : Gọi là bán buôn vì những doanh
nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị lớn.
b./ Tín dụng cá nhân, hộ gia đình ( tín dụng bán lẻ): Gọi là bán lẻ vì những mục
đích cá nhân thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích
tiêu dùng.
c./ Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các
ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
Những khoản vay này trở thành nguồn vốn của ngân hàng đi vay, nên chúng có thể
dùng để trả nợ hay cho vay lại.
1.2.3.5. Căn cứ vào phương thức trả nợ vay
a./ Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi
vay định kỳ thành những khoản bằng nhau. Loại tín dụng này áp dụng cho những
khoản vay lớn và có thời hạn dài.
b./ Tín dụng hoàn trả một lần: Là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả vốn
gốc và lãi vay một lần khi đến hạn. Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay
nhỏ và có thời hạn.
c./ Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà khách hàng có thể trả nợ
vay bất cứ khi nào. Loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay thấu
chi, thẻ tín dụng.
1.2.3.6. Căn cứ vào hình thái giá trị của thẻ tín dụng
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
kết.”
1.3.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp : xuất phát từ mối quan hệ tín dụng có sự
chuyển giao vốn giữa ngân hàng và khách hàng, đi liền với đó là sự tách rời quyền
sở hữu và quyền sử dụng vốn trong khoảng thời gian nhất định. Do đó, nếu khách
hàng có hoạt động sử dụng vốn không hiệu quả, làm ăn thua lỗ, suy yếu năng lực tài
chính... sẽ mang lại rủi ro cho ngân hàng.
13