Hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh yên bái - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHÍ NGỌC TÚ

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHÍ NGỌC TÚ

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH YÊN BÁI

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Tú

XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, gia đình, những
ngƣời luôn kịp thời động viên và tạo điều kiện giúp tôi vƣợt qua những khó khăn
trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống để hoàn thành bài luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn

Phí Ngọc Tú


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT ............................................................................ i
HỆ THỐNG BẢNG BIỂU, HÌNH ............................................................................. ii
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................................3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................................3
6. Kết cấu luận văn. .....................................................................................................4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT
TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ...........................................5
1.1. Tổng quan nghiên cứu ..........................................................................................5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trƣớc đây ........................................................................5
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu ..................................................................................7
1.2. Tổng quan về tín dụng ngân hàng ........................................................................8
1.2.1. Khái niệm tín dụng ............................................................................................8
1.2.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ................................................8
1.2.2.1. Khái niệm .......................................................................................................8

3.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................29
3.1.1.2. Tiềm năng kinh tế.........................................................................................30
3.1.2. Khái quát về tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam – chi nhánh Yên Bái .................................................................................31
3.1.2.1. Giới thiệu về ngân hàng ...............................................................................31
3.1.2.2. Cơ cấu tổ chức ..............................................................................................31
3.1.2.3. Đặc điểm hoạt động tín dụng của BIDV Yên Bái........................................32
3.1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh chính trong giai đoạn từ năm 2012 - 2015..32


3.2. Thực trạng hoạt động phát triển tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát
triển Việt Nam - chi nhánh Yên Bái .........................................................................39
3.2.1. Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng ......................................................39
3.2.1.1. Chính sách tín dụng .....................................................................................39
3.2.1.2. Quy trình tín dụng .......................................................................................39
3.2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng ........................................................................39
3.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động phát triển tín dụng tại Chi Nhánh Yên Bái .........49
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ..................................................................................49
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................51
3.3.2.1. Hạn chế .........................................................................................................51
3.3.2.2. Nguyên nhân ................................................................................................53
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3..........................................................................................56
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH YÊN BÁI ...................................................................................................57
4.1. Định hƣớng hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam ...........................................................................................................................57
4.2. Định hƣớng hoạt động tín dụng của Chi nhánh Yên Bái ...................................57
4.3. Một số giải pháp tăng cƣờng hoạt động tín dụng của Chi nhánh Yên Bái ........59
4.3.1. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với khách hàng .................................59

2

DSCV

Doanh số cho vay

3

KHCN

Khách hàng cá nhân

4

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

5

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

6

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại


2 Bảng 3.2

Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Yên Bái giai đoạn 33
2012 – 2015 theo đối tƣợng khách hàng

3 Bảng 3.3

Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Yên Bái giai đoạn 34
2012 – 2015 theo kỳ hạn

4 Bảng 3.4

Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Yên Bái giai đoạn 34
2012 – 2015 theo loại tiền

5 Bảng 3.5

Tình hình tín dụng tại BIDV Yên Bái giai đoạn 2012-2015

35

6 Bảng 3.6

Kết quả kinh doanh của BIDV Yên Bái từ 2011 – 2015

36

7 Bảng 3.7

Thị phần các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2015


14 Bảng 3.14 Thu nhập từ hoạt động tín dụng của BIDV Yên Bái

48

22 Sơ đồ 2.1

Quy trình nghiên cứu

28

23 Sơ đồ 3.1

Cơ cấu tổ chức quản lý ở các chi nhánh của BIDV

32

ii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nƣớc, hệ thống các ngân hàng thƣơng mại ở
Việt Nam đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc, lớn mạnh về mọi mặt và đã có
những đóng góp xứng đáng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh
tế. Và một trong những hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng
chính là hoạt động tín dụng với tổng thu nhập chiếm tới 80% tổng thu nhập của
ngân hàng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động chiếm phần lớn trong đa dạng các hoạt động
của ngân hàng; đem lại lợi nhuận từ những khoản cho vay. Thông qua hoạt động tín

nền kinh tế cũng nhƣ cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại đóng góp vào sự
phát triển vững chắc và toàn diện của tỉnh Yên Bái; góp phần đẩy nhanh tiến trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái”. Đây
là một sự kết hợp giữa những lý thuyết học đƣợc trên lớp với thực tiễn để tìm hiểu
thực trạng, đánh giá về hoạt động tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ
và phát triển Việt Nam – chi nhánh Yên Bái và đƣa ra đƣợc những giải pháp hữu
hiệu nhằm phát triển hoạt động tín dụng tại đây.
2. Câu hỏi nghiên cứu
- Khái niệm tín dụng và tại sao phải phát triển hoạt động tín dụng của ngân
hàng ?
- Những tiêu chí nào đánh giá kết quả phát triển hoạt động tín dụng của ngân
hàng và các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động tín dụng tại ngân hàng ?
- Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng BIDV Yên Bái trong thời
gian qua nhƣ thế nào?
- Phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển tín dụng của BIDV Yên Bái ? Có
những điều kiện gì để thực hiện thành công các giải pháp đó ?
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu chung:
+ Tổng quát hóa các cơ sở lý luận liên quan đến tín dụng của ngân hàng
thƣơng mại.

2


+ Nêu ra những vấn đề liên quan đến phát triển hoạt động tín dụng; đƣa ra
những chỉ tiêu đo lƣờng kết quả mở rộng tín dụng.
+ Nghiên cứu thực trạng, rút ra những thành tựu, tồn tại và nguyên nhân hạn
chế trong hoạt động tín dụng của BIDV Yên Bái trong thời gian qua.

thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Dựa trên số liệu thu thập đƣợc từ bảng câu hỏi
khảo sát, tác giả đƣa ra nhận xét về mức độ đánh giá của khách hàng, từ đó phát
hiện tồn tại, hạn chế của chi nhánh ảnh hƣởng tới khả năng phát triển hoạt động tín
dụng.
6. Kết cấu luận văn.
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc
kết cấu gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và tổng quan về tín dụng ngân hàng và vấn đề phát
triển tín dụng tại ngân hàng
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Yên Bái
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng Ngân hàng thƣơng mại
cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Yên Bái

4


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trƣớc đây
Liên quan đến đề tài hoạt động tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại đã có
nhiều tác giả tiếp cận và đƣa ra các lý luận để chứng minh quan điểm của mình.
Một số tác phẩm tiêu biểu có thể kể đến nhƣ:
- Võ Việt Hùng, 2009. Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh. Luận án tiến sĩ. Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng ngân hàng

tế lƣợng để phân tích chiều hƣớng tác động, mức độ ảnh hƣởng của mỗi chỉ tiêu đo
lƣờng hiệu quả tín dụng riêng biệt tới hiệu quả tín dụng tổng thể. Phân tích, đánh
giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh
Quảng Nam để từ đó đề xuất phƣơng hƣớng, giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
của Ngân hàng này.
- Nguyên Xuân Đồng, 2013. Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Phú
Thọ. Luận văn thạc sĩ. Đại học Thái Nguyên. Trong luận văn của mình, tác giả đã
hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa. Phân tích những yếu tố ảnh hƣởng tói việc thúc đẩy tín dụng trung và
dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trên cơ sở đó, tác giả đánh giá thực trạng
phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam chi nhánh Phú Thọ và đề xuất phƣơng hƣớng mục tiêu hoạt động
tín dụng và giải pháp phát triển tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP
Công thƣơng Việt Nam – chi nhánh Phú Thọ.
- Vƣơng Hồng Hà, 2013. Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam – chi nhánh tỉnh Bắc Giang. Luận văn thạc sĩ. Đại học Nông
nghiệp Hà Nội. Luận văn đã xác định mục tiêu nghiên cứu là hoạt động tín dụng
bán lẻ tại ngân hàng. Đánh giá chính xác thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại

6


BIDV chi nhánh Bắc Giang. Đƣa ra đƣợc các vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân và đề
xuất các giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh.
- Trần Kim Phúc, 2013. Phát triển tín dụng cho doanh nghiệp tại chi nhánh
ngân hàng TMCP Nam Việt tại Đà Nẵng. Luận văn thạc sĩ. Đại học Đà Nẵng. Luận
văn làm rõ những lý luận cơ bản của hoạt động phát triển tín dụng doanh nghiệp tại
các NHTM. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Việt
chi nhánh Đà Nẵng và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển tín dụng doanh

dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận đƣợc phải cam kết hoàn trả
theo thời hạn đã thỏa thuận.
Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
- Ngƣời cho vay chuyển giao cho ngƣời đi vay một lƣợng giá trị nhất định.
Giá trị này có thể dƣới hình thái tiền tệ hoặc dƣới hình thái hiện vật nhƣ: hàng hóa,
máy móc, thiết bị, bất động sản.
- Ngƣời đi vay chỉ đƣợc sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau
khí hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, ngƣời đi vay phải hoàn trả cho ngƣời cho
vay.
- Giá trị hoàn trả thông thƣờng lớn hơn giá trị cho vay ban đầu hay ngƣời đi
vay phải trả thêm phần lãi vay.
1.2.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.2.2.1. Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với
một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa
là ngƣời đi vay vừa là ngƣời cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung
gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu. Giá (lãi suất) của
khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng
phải trả trong suốt khoảng thời gian tồn tại của khoản vay.
Nhƣ vậy khái niệm tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung sau:
- Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu (ngân hàng) sang
cho ngƣời sử dụng (khách hàng). Sự chuyển nhƣợng vốn này xuất phát từ nguyên
tắc hoàn trả, ngân hàng khi chuyển giao vốn cho khách hàng sử dụng phải có cơ sở
để tin rằng khách hàng sẽ hoàn trả đúng hạn dựa trên việc đánh giá mức độ tín
nhiệm của khách hàng.

8


- Sự chuyển nhƣợng vốn có thời hạn.



cao, trung bình khoảng 60% tổng lợi nhuận của ngân hàng ở các nƣớc đang phát
triển.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa NHTM và
các chủ thể kinh tế
Hoạt động tín dụng của NHTM với các chủ thể kinh tế tạo ra mối quan hệ
chặt chẽ giữa hai bên. Mối quan hệ thể hiện qua việc các chủ thể kinh tế thực hiện
các giao dịch tại ngân hàng đồng thời ngân hàng luôn sát cánh cùng họ trong quá
trình sản xuất kinh doanh thông qua hoạt động kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản thế
chấp, thu nợ, tƣ vấn,… nhằm đảm bảo phần vốn vay mà các chủ thể đang sử dụng
đƣợc hoàn trả ngân hàng đầy đủ và đúng thời hạn cam kết.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng tạo uy tín, danh tiếng cho NHTM
Doanh số, dƣ nợ cho vay, chất lƣợng tín dụng của một ngân hàng càng cao
chứng tỏ ngân hàng đã tạo đƣợc và ngày càng tăng uy tín đối với các chủ thể kinh
tế, điều này có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển hoạt động kinh doanh của
NHTM.
Thứ tư, tín dụng làm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt
động của NHTM
Khi dƣ nợ cho vay ngày càng tăng lên, đòi hỏi các NHTM phải không ngừng
tìm kiếm các nguồn huy động để cân đối, từ đó thức đẩy hoạt động huy động vốn
của ngân hàng phát triển mạnh mẽ. Đến một lúc nào đó, các nhà quản trị ngân hàng
phải tính đến việc tăng vốn chủ sở hữu của ngân hàng nhằm đáp ứng yêu cầu của
hoạt động sản xuất kinh doanh, qua đó sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của mình
trên thƣơng trƣờng đồng thời tăng quy mô hoạt động.
b. Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn
nhàn rỗi trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Với chức năng trung gian tài chính, ngân hàng biến mọi nguồn tiền tệ phân
tán trong xã hội thành nguồn vốn tập trung, qua đó điều hành quan hệ cung – cầu về

nhọn, để tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển theo. Điều này
đƣợc thể hiện rõ trong chính sách, chiến lƣợc phát triển kinh tế đất nƣớc từng thời
kỳ.
Thứ tư, tín dụng góp phẩn thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế

11


Với sự tài trợ tín dụng của ngân hàng, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện một
chế độ hạch toán kinh tế và các định chế tài chính khác một cách minh bạch và hiệu
quả hơn. Khi sử dụng vốn vay ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng các hợp
đồng tín dụng, phải thực hiện thanh toán lãi và nợ vay đúng hạn, cũng nhƣ việc
chấp hành các quy định ràng buộc trách nhiệm nghĩa vụ khác ghi trong hợp đồng
nhƣ là về vấn đề tài chính,…
Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của ngân hàng phải
quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất kinh doanh,
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thứ năm, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc tổ chức
điều hòa lưu thông tiền tệ
Các NHTM khi thực hiện cấp tín dụng cho nền kinh tế, tức là đã tạo ra khả
năng cung ứng tiền tệ. Ngƣợc lại, khi NHNN thu hẹp tín dụng tức là làm giảm
lƣợng tiền trong nền kinh tế. NHNN sử dụng tín dụng nhƣ một công cụ điều tiết lƣu
thông tiền tệ qua việc thực hiện chính sách tiền tệ nhƣ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái
chiết khấu,…
Thêm vào đó, quá trình hoạt động tín dụng ngân hàng gắn liền với việc thanh
toán không dùng tiền mặt góp phần giảm bớt lƣợng tiền mặt lƣu thông trên thị
trƣờng nhằm mực đích ổn định lƣu thông tiền tệ.
Thứ sáu, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện hộp nhập kinh tế quốc tế, góp
phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
Tín dụng ngân hàng là một công cụ giúp đỡ các doanh nghiệp trong nƣớc có

- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó ngân
hàng chủ động lựa chọn khách hàng để cho vay trên cơ sở khách hàng có tín nhiệm
với ngân hàng, có năng lực tài chính, phƣơng án khả thi, có khả năng hoàn trả nợ
vay hoặc ngân hàng thƣơng mại thực hiện cho vay theo chỉ định của Chính phủ
hoặc cho vay theo tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng: bao gồm cho vay, bảo lãnh, cho thuê
tài chính, chiết khấu thương phiếu
- Chiết khấu thƣơng phiếu là việc NHTM đứng ra trả tiền trƣớc cho khách
hàng, số tiền ngân hàng ứng trƣớc phụ thuộc vào giá trị chứng từ, lãi suất chiết

13


khâu, thời hạn chiết khấu và lệ phí chiết khấu. Thực chất, NHTM đã bỏ tiền ra mua
thƣơng phiếu theo một giá mà bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị của thƣơng phiếu (cho
vay gián tiếp).
- Cho vay là việc ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng với cam kết
hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
- Cho thuê tài chính là việc ngân hàng bỏ tiền mua sắm tài sản cho khách
hàng thuê. Sau một thời gian nhất định, khách hàng phải trả gốc và lãi cho ngân
hàng. Tài sản cho thuê thƣờng là tài sản cố định. Vì vậy cho thuê tài chính đƣợc xếp
vào tín dụng trung dài hạn.
1.2.2.5. Các phƣơng thức cho vay
Ở Việt Nam hiện nay, căn cứ theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày
31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành quy chế
cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, NHTM có thể có các hình thức tín
dụng sau:
Cho vay từng lần
Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng phải làm các thủ tục vay
vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay

Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định, thỏa thuận số lãi tiền
vay phải trả cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời
hạn cho vay. Với hình thức này, để đƣợc vay vốn khách hàng phải có phƣơng án trả
nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập có cơ sở chắc chắn, ổn định.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là việc tổ chức tín dụng cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất
định để đầu tƣ cho dự án. Theo hình thức này, căn cứ vào nhu cầu của khách hàng,
ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự
phòng, thời hạn hiệu lực của tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng
dự phòng. Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng
hoặc không sử dụng hết hạn mức, khách hàng phải trả phí đã cam kết theo thỏa
thuận. Khi khách hàng vay chính thức, phần vốn vay đƣợc tính lãi theo lãi suất tiền
vay hiện hành.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status