Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Đức Hoàng
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTM 3
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 3
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 3
1.1.2.1. Theo mục đích sử dụng tiền vay và của người vay 3
1.1.2.2. Theo thời hạn sử dụng tiền vay của người vay 4
1.1.2.3. Theo điều kiện đảm bảo 5
1.1.2.4. Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay 5
1.1.2.5. Theo đối tượng tín dụng 6
1.1.2.6. Ngoài ra tín dụng còn được phân chia theo các cách sau 6
1.1.3. Vai trò của hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển
kinh tế 6
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng 8
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 9
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 11
1.2.3.1. Chỉ tiêu định tính 11
1.2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng 11
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng 14
1.2.4.1. Những nhân tố chủ quan 15
1.3. KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRÊN THẾ
GIỚI 21
1.3.1. Mỹ: 21
1.3.2. Trung Quốc 22
1.3.3. Bài học cho Việt Nam 22
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH CẦU GIẤY 25
2.1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng Đầu tưu và Phát triển Việt Nam-
chi nhánh Cầu Giấy 25

3.2. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NH TMCP ĐT&PT-Cầu Giấy 56
3.2.1. Mở rộng, tăng cường công tác huy động vốn 56
3.2.2. Cho vay đảm bảo an toàn 57
3.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay và đầu tư 59
Trương Việt An TCDN51A–
K51
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Đức Hoàng
3.2.4. Cải thiện các khoản thu từ dịch vụ và giảm dần các khoản thu từ
lãi cho vay 60
Một số yếu tố khác như giờ mở cửa, khả năng cung ứng dịch vụ, vị trí
thuận tiện v.v cũng là yếu tố bổ trợ thêm làm tăng chất lượng dịch vụ.
61
3.2.5. Xây dựng bộ khung lãi suất phù hợp, linh động 61
3.2.6. Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và sử dụng hiệu quả nguồn
nhân lực 62
3.2.7. Các giải pháp khác 63
3.2.7.1. Phát triển công nghệ ngân hàng 63
3.2.7.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin 64
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 64
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 64
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 66
3.3.3. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ, ban ngành liên quan 66
Trương Việt An TCDN51A–
K51
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Đức Hoàng
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
SƠ ĐỒ
CHƯƠNG I: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTM 3

NHÁNH CẦU GIẤY 25
2.1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng Đầu tưu và Phát triển Việt Nam-
chi nhánh Cầu Giấy 25
2.1.2. Giới thiệu về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-chi
nhánh Cầu Giấy 26
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU
GIẤY 31
2.2.1. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy 31
2.2.1.1. Mô tả khái quát quá trình thẩm định dự án đầu tư tại NHTMCP
ĐT&PT-Cầu Giấy 31
2.2.1.2. Mô tả quá trình tại bộ phận “Thẩm định tình hình tài chính của
khách hàng” 32
2.2.2. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại NHTMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Cầu Giấy 33
2.2.2.1 Hoạt động huy động vốn 33
2.2.2.2. Tình hình sử dụng vốn 36
2.2.2.3. Chỉ tiêu nợ quá hạn 40
2.2.2.4. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 43
2.2.2.5. Thu nhập từ hoạt động tín dụng 45
2.2.2.6. Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động 45
2.2.2.7. Phân tích chỉ tiêu định tính 47
2.2.3. Đánh giá tổng quát chất lượng tín dụng 48
2.2.3.1. Những thành quả đạt được 48
Quy mô cho vay ngày càng mở rộng 48
Chất lượng cho vay được nâng cao 49
Lợi nhuận không ngừng tăng lên 49
Các thành tựu khác 50
2.2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 50

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHĐT&PT Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
PGD Phòng giao dịch
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
TCKT Tổ chức kinh tế
TTQT Thanh toán quốc tế
QHKH Quan hệ khách hàng
QTTD Quản trị tín dụng
QLRR Quản lý trị rủi ro
TCHC Phòng tổ chức hành chính

Trương Việt An TCDN51A–
K51
Chuyên đề tốt nghiệp 1 GVHD: Th.S Lê Đức Hoàng
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trường, mở của, hội nhập đã mang đến nhiều thuận lợi cũng như
thách thức đối với hệ thống ngân hàng nói riêng và hoạt động của hệ thống tài chính
nói chung. Trong những năm vừa qua khi hoạt động tín dụng có dấu hiệu đi xuống
nguyên nhân từ khối kinh tế Châu Âu và Mỹ cũng đã tác động hệ thống tín dụng
trong nước hay ảnh hưởng trực tiếp đến tín dụng ngân hàng Việt Nam. Điều này đã
ảnh hưởng đến niềm tin của khách hàng và các doanh nghiệp trong hoạt động tín
dụng và kinh doanh sản xuất. Do vậy chất lượng tín dụng ảnh hưởng góp phần
không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế
Ngành ngân hàng là một trong những ngành quan trọng góp phần vào việc tăng

NHTM
Phân tích đánh giá thực trạng tín dụng tại NH TMCP ĐT&PT Cầu Giấy từ đó rút
ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín
dụng tại NH TMCP ĐT&PT Việt Nam – Cầu Giấy
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu chất lượng tín
dụng tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động tín dụng tại NHTMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2011.
4. Kết cấu của khóa luận:
Khóa luận ngoài phần mở đầu và kế luận, nội dung được kết cấu thành 3
chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng tại NHTM
Chương II: Thực trạng tín dụng tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
chi nhánh Cầu Giấy
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy
Trương Việt An TCDN51A–
K51
Chuyên đề tốt nghiệp 3 GVHD: Th.S Lê Đức Hoàng
CHƯƠNG I: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTM
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là hoạt động chủ yếu trong nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng. Những
kết quả hoạt động tín dụng đem lại có tác động rất lớn đến hoạt động tín dụng nói
triêng và hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung. Có rất nhiều định nghĩa khác
nhau về tín dụng, nhưng có thể hiểu một cách chung nhất định về tín dụng như sau:
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức
tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất

hoà, tủ lạnh. ở đây, nguồn trả nợ là thu nhập trong tương lai của người vay.
Với cách phân loại này, ngân hàng sẽ có quy trình nghiệp vụ cụ thể để đảm bảo
ngân hàng có đủ tiền để cho vay và thu hồi nợ theo đánh giá mức độ rủi ro và mức
lãi xuất được đặt ra cho từng loại.
1.1.2.2. Theo thời hạn sử dụng tiền vay của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng mà thời điểm trả nợ được xác định cụ
thể. Đó có thể là một năm, hai năm,
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và được sử
dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp và phục
vụ các nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân. Với loại tín dụng này, ít có rủi ro cho
ngân hàng vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì ngân
hàng có thể dự tính được.
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm
và chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Loại tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dự đoán
được những biến động có thể xảy ra.
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử
dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công
trình thuộc cơ sở hạ tầng( đường xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến và mở rộng sản
xuất với quy mô lớn. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian
dài thì có những biến động xảy ra không lường trước được.
Trương Việt An TCDN51A–
K51
Chuyên đề tốt nghiệp 5 GVHD: Th.S Lê Đức Hoàng
- Tín dụng không thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hoàn trả tiền vay
không được xác định khi ký hợp đồng vay mà thay vào đó là điều kiện về việc thu
hồi khoản tiền cho vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của người vay. Ví dụ ngân
hàng không thu gối theo thời hạn nhất định mà chỉ thu lãi; người vay sẽ trả nợ cho

hàng bằng đồng ngoại tệ. Nước ta quy định, cho vay bằng ngoại tệ chỉ phục vụ cho
nhập khẩu; đối với khách hàng thu mua hàng xuất khẩu thì Ngân hàng cho vay bằng
ngoại tệ nhưng phải bán luôn cho ngân hàng và dùng VND đi mua hàng xuất khẩu.
1.1.2.5. Theo đối tượng tín dụng
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản lưu động: Là loại tín dụng được sử
dụng để bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời. Đây là loại tín dụng có mức độ rủi
ro thấp vì vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn luân chuyển trong chu kỳ sản xuất
kinh doanh nên Ngân hàng có thể theo dõi thường xuyên và nếu có biến động xảy ra
thì kịp thời thu hồi vốn.
- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản cố định: Là loại tín dụng được sử dụng
để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất,
xây dựng các xí nghiệp và các công trình mới. Hình thức tín dụng này thường có
mức độ rủi ro cao vì khả năng thu hồi vốn chậm hơn.
1.1.2.6. Ngoài ra tín dụng còn được phân chia theo các cách sau
Theo xuất xứ của tín dụng có:
- Tín dụng gián tiếp.
- Tín dụng trực tiếp.
Theo đối tượng được cho vay có:
- Tín dụng cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính khác vay.
- Tín dụng cho nhà nước vay.
- Tín dụng cho người tiêu dùng vay.
Dựa vào các cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết được kết cấu tín dụng
của từng loại tín dụng (là tỷ trọng của từng loaị tín dụng trên tổng dư nợ). Từ kết
cấu tín dụng đó, so sánh với kết cấu nguồn huy động, so với nhu cầu của nền kinh
tế, sẽ giúp cho các nhà phân tích đánh giá, xem xét kết cấu tín dụng đã phù hợp với
ngân hàng chưa. Từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp.
1.1.3. Vai trò của hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo các quy luật
khách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh Các

quá trình luân chuyển tiền tệ
Việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện được các cơ hội đầu tư sản
xuất kinh doanh của mình, tín dụng ngân hàng đã cung ứng vốn cho những doanh
nghiệp có tiềm năng mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh nhưng thiếu vốn,
giúp các doanh nghiệp đầu tư, áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất,
Trương Việt An TCDN51A–
K51
Chuyên đề tốt nghiệp 8 GVHD: Th.S Lê Đức Hoàng
cải tạo dây chuyền công nghệ, nâng cao năng suất và hạ giá thành sản phẩm. Vì
vậy, tín dụng thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có chất
lượng cao và giá thành hạ phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Xuất khẩu
nhiều hàng hóa sẽ làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, đảm bảo tốt cho cán
cân thanh toán quốc tế. Việc cho vay sẽ giúp sản xuất phát triển, các doanh nghiệp
thêm thu nhập và đóng góp vào ngân sách nhiều hơn, góp phần làm cân đối ngân
sách, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát. Với những ý nghĩa đó, có thể nói tín dụng
ngân hàng đã góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoán và luân chuyển
tiền tệ.
- Thứ tư: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế,
tăng cường quản lý tài chính, tăng tích lũy đối với doanh nghiệp
Về phía khách hàng vay vốn, họ luôn cân nhắc giữa hiệu quả vốn vay mang lại
với thời hạn, lãi suất của vốn vay. Và họ chỉ vay khi tính toán có lãi. Đó là tính chất
của hạch toán kinh tế. Về phía ngân hàng, trước khi cho vay, ngân hàng cũng đòi
hỏi khách hàng đáp ứng những điều kiện về tình hình tài chính cũng như chất
lượng của báo cáo tài chính. Điều đó buộc doanh nghiệp phải tăng cường hơn nữa
công tác hạch toán kinh doanh, quản lý tài chính và tích lũy vốn.
Trước xu thế quốc tế hoá, sự giao lưu kinh tế giữa các nước luôn được đặt ra.
Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ mua bán với các
thành phần khác trong nền kinh tế mà còn có những quan hệ xuất nhập khẩu với các
doanh nghiệp nước ngoài. Ngân hàng thương mại có thể thúc đẩy mối quan hệ này
thông qua hình thức bảo lãnh, cho vay đối với các doanh nghiệp để từ đó nâng cao

- Đối với Chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng tín dụng được
thể hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải
quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy
quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng
tín dụng với tăng trưởng kinh tế.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng
Ngân hàng là ngành kinh tế đặc thù trong nền kinh tế quốc dân, nhiệm vụ chủ
yếu của nó là tập trung và phân phối vốn trong nền kinh tế, phục vụ sản xuất kinh
doanh, hoạt động ngân hàng có liên quan đến mọi lĩnh vực, đời sống, kinh tế, xã
hội. Sự ổn định và phát triển của hệ thống Ngân hàng có liên quan đến sự ổn định
của nền kinh tế. Vì vậy, hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng phải
được đảm bảo an toàn và hiệu quả. Nâng cao chất lượng tín dụng có ý nghĩa rất
lớn đối với các ngân hàng thương mại hiện nay .
Trương Việt An TCDN51A–
K51
Chuyên đề tốt nghiệp 10 GVHD: Th.S Lê Đức Hoàng
Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá với những đặc trưng nổi bật là tự do hóa
thương mại và tự do hoá tài chính ngày càng rộng khắp và mạnh mẽ đã và đang chi
phối khuynh hướng và cấu trúc vận động của hệ thống tài chính ngân hàng từng
quốc gia. Điều đó tạo cho Ngân hàng những cơ hội cũng như thách thức để mở rộng
và nâng cao hoạt động của mình. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh
tế, các Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển, nâng cao vị thế của mình trên thị
trường thì một trong những điều kiện tiên quyết là phải nâng cao chất lượng hoạt
động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động tín dụng, bởi vì:
- Hoạt động kinh doanh ngân hàng là 1 lĩnh vực đặc biệt bởi hàng hoá và tiền tệ
có sức nhạy cảm và sức cuốn hút. Vì vậy mà rủi ro trong Ngân hàng rất lớn và đa
dạng. Nó ảnh hưởng xấu đến mọi hoạt động của Ngân hàng, chính vì vậy mà cần
phải giảm rủi ro. Nâng cao chất lượng tín dụng góp phần làm giảm thiểu rủi ro trong
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, làm lành mạnh tình hình tài chính của ngân
hàng thương mại, giúp Ngân hàng thương mại ổn định và phát triển lâu dài.

Nếu ngân hàng có sơ đồ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàng không
bị bỡ ngỡ và đỡ tốn thời gian. Từ đó khách hàng sẽ có ấn tượng tốt về Ngân hàng.
Cách bố trí sắp sếp trong phòng làm việc của ngân hàng, trang phục của nhân
viên, đặc biệt là thái độ của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín
dụng của ngân hàng. Nếu chất lượng tín dụng cao thì chắc chắn Ngân hàng sẽ có
nhiều khách hàng mới.
Uy tín của ngân hàng cũng góp phần làm nên chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
Các Ngân hàng nước ngoài, ngân hàng cổ phần trong nước vào Việt Nam
không lâu nhưng phong cách làm việc, thái độ phục vụ khách hàng của họ là rất
tốt. Trong số này có thể kể đến ngân hàng ANZ, là một ngân hàng của lúc mới
vào Việt Nam từ năm 1992. Khách hàng khi đến giao dịch với ANZ bao giờ
cũng rất yên tâm và thoải mái bởi ở đây có một đội ngũ nhân viên bảo vệ rất
chuyên nghiệp, một ban lễ tân niềm nở và hướng dẫn khách hàng tận tình, chu
đáo, một không khí làm việc nghiêm túc. Tất cả những điều đó đã góp phần tạo
nên uy tín của ngân hàng ANZ ở Việt Nam.
Như vậy, dựa vào các chỉ tiêu định tính có thể đánh giá được phần nào chất
lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng
Trương Việt An TCDN51A–
K51
Chuyên đề tốt nghiệp 12 GVHD: Th.S Lê Đức Hoàng
Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu dư nợ
Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho
nền kinh tế tại một thời điểm. Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn,
trung hạn, dài hạn. Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng yếu
kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém,
trình độ cán bộ công nhân viên thấp. Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu
này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao bởi vì đằng sau những khoản
tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu. Chỉ tiêu
tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tín của Ngân

Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi = Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi = Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
Hai chỉ tiêu này cho chúng ta biết được bao nhiêu phần trăm trong tổng nợ quá
hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi. Do vậy
sử dụng thêm chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng.
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tính toán hàng năm để đánh
giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp
ứng nhu cầu của khách hàng.

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng. Vòng quay vốn tín
dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia
vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá. Với một số vốn nhất định, nhưng
do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho
các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực
Trương Việt An TCDN51A–
K51
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Chuyên đề tốt nghiệp 14 GVHD: Th.S Lê Đức Hoàng
khác. Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càng
tốt, chất lượng tín dụng càng cao.
Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng
Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem lại một
khoản thu nhập cho ngân hàng. Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ
yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển. Lợi nhuận do tín dụng đem lại chứng tỏ các
khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo được độ an toàn

1.2.4.1.1. Những nhân tố thuộc về phía ngân hàng
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự
phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng, gồm:
chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm
soát và trang thiết bị.
• Chính sách tín dụng: là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín
dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý
nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng. Chính sách tín dụng bao
gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ
phí, các loại cho vay được thực hiện. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút
được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng. Bất cứ
ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng
phù hợp với điều kiện của ngân hàng, của thị trường.
• Công tác tổ chức của ngân hàng: khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng. tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng
ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trong ngân hàng. Ngân hàng có một cơ cấu tổ
chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ,
nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàngvới nhau trong toàn
bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt
động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời
yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng
như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng.
• Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng: Chất lượng đội ngũ cán
bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng, vì nó ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng.
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói
Trương Việt An TCDN51A–
K51
Chuyên đề tốt nghiệp 16 GVHD: Th.S Lê Đức Hoàng
riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung. Kinh tế càng phát triển, các quan hệ

Chuyên đề tốt nghiệp 17 GVHD: Th.S Lê Đức Hoàng
thành lập tổ thẩm định riêng. Đối với những món vay tiêu dùng, việc giám sát mục
đích sử dụng vốn cần được chú trọng nhiều hơn.
• Khả năng thu thập và xử lý thông tin : Thông tin là yếu tố sống còn đối
với mỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt. Trong cạnh tranh
ai nắm được thong tin trước là người có khả năng dành chiến thắng lớn hơn, với
ngân hàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét, quyết định cho
vay hay không cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo
an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay. Thông tin tín dụng có thể được thu
được từ nhiều nguồn khác nhau như mua thông tin từ các nguồn cung cấp thông tin,
đến cơ sở của khách hàng trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn. Thông
tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng
lớn, chất lượng tín dụng càng cao.
• Kiểm soát nội bộ: thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm
được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc
chấp hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh , thủ
tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách
phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi,
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành
những quy định, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như
nguyên nhân dẫn đến sai sót lệch lạc trong quá trình thực hiện mộtkhoản tín dụng.
• Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: trang thiết bị tuy không phải
là yếu tổ cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng
của ngân hàng. Nó là công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý ngân hàng
kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao
dịch với khách hàng. Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin
hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông tinvà xử lý
thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng
đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay
và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng và chính xác.

thụ hợp lý . Tổ chức tốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố giúp quá trình
tái sản xuất diễn ra được thông suốt, nhanh chóng, tăng khả năng quay vòng vốn,
tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp là sự đảm bảo cho ngân hàng nâng cao chất lựơng tín dụng .
Trương Việt An TCDN51A–
K51

Trích đoạn Giới thiệu về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-ch Cải thiện các khoản thu từ dịch vụ và giảm dần các khoản thu từ Thựchiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và sử dụng hiệu quả nguồn Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status