i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các tư liệu, tài liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn dẫn rõ ràng, các kết
quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của tôi.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thị Thanh Loan
ii
MỤC LỤC
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................................................5
1.1. Tín dụng và vai trò tín dụng của Ngân hàng Thương mại.........................................5
1.1.1. Khái niệm NHTM...................................................................................................5
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng.........................................................60
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM
BIDV
BSMS
CNTT
HĐV
KH
Việt Nam Đồng
Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Công ty chuyển tiền nhanh - Western Union
Kế hoạch kinh doanh
Sản xuẩt kinh doanh
Kết quả kinh doanh
Tín dụng
Rủi ro tín dụng
Cán bộ quản lý khách hàng
Chất lượng tín dụng
Tổ chức tín dụng
Công nhân viên
Doanh nhiệp
Trung dài hạn
iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Ninh Bình...................................................25
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Ninh Bình giai đoạn 20102013.............................................................................................................................27
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động của BIDV Ninh Bình giai đoạn 2010-2013.....................28
Biểu đồ: 2.1: Nguồn vốn huy động của BIDV Ninh Bình 2010-2013................................28
Biểu đồ 2.2: Dư nợ qua các năm...................................................................................30
Bảng 2.3: Chính sách TD BIDV.......................................................................................32
Bảng 2.4: Bảng mục tiêu về thời gian cấp tín dụng.......................................................36
Bảng 2.5: Hoạt động của BIDV- Ninh Bình theo hình thức tài trợ
từ năm 2010-2013........................................................................................................39
Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng..................................................40
NHTM hiện nay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng (dao động từ
65% đến 80%) do đó chất lượng tín dụng có tính chất quyết định lớn đến kết quả,
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.Chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín
dụng đang là một trong những mục tiêu hàng đầu của các ngân hàng nhằm tạo sự
tăng trưởng tín dụng một cách ổn định, bền vững góp phần thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm tới.
Là một chi nhánh của BIDV Việt Nam BIDV Ninh Bình luôn giữ vững vị
thế là nhà cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh đầu tư xây
dựng cơ bản, trong các hoạt động truyền thống như: kinh doanh vốn, huy động vốn,
tín dụng, tài trợ dự án… cũng như mảng dịch vụ NH hiện đại: Kinh doanh ngoại tệ,
các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử …
Trong các hoạt động kinh doanh thì hoạt động tín dụng vẫn đóng vai trò chủ
yếu của BIDV Việt Nam chi nhánh Ninh Bình và góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình cũng như đất nước trong thời gian qua.
Tổng tài sản đến năm 2013 của BIDV Ninh Bình là 7.050 tăng 29.4% so với
năm 2012 lợi nhuận trước thuế năm 2013 đạt 150 tỷ, tín dụng tăng trưởng 27% so
với năm 2012 .
Kết quả tài chính phản ánh sự phát triển trong hoạt động kinh doanh của
BIDV Việt Nam chi nhánh Ninh Bình, bao gồm gia tăng quy mô và chất lượng dịch
vụ tín dụng .Với mục tiêu là một trong những Ngân hàng tốt nhất cho các doanh
2
nghiệp là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chiến lược dành cho khách hàng
trong giai đoạn 2010-2015 nhằm biến các tiềm năng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thành hiện thực để các doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp xúc với nguồn vốn
từ ngân hàng, BIDV Ninh Bình đã luôn chú trọng tới việc tăng trưởng tín dụng đảm
bảo an toàn hiệu quả. Tuy nhiên thực tế hoạt động tín dụng tại BIDV Ninh Bình còn
nhiều bất cập, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao gây ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển
3
cầu và ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM. Trên cơ sở phân
tích thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Nam Định,
tìm ra những yếu kém và những nguyên nhân làm phát sinh những yếu kém đó, luận
văn đã đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh. Đồng thời,
với định hướng và quan điểm phát triển kinh tế từng thời kỳ của Đảng và Nhà nước,
chiến lược phát triển kinh tế xã hội và của ngành ngân hàng, luận văn cũng đề xuất
một số kiến nghị với Chính phủ, các cơ quan ban ngành, Ngân hàng Nhà nước,
NHNo&PTNT Việt Nam nhằm thực hiện các giải pháp đã nêu. Góp phần từng bước
nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Nam Định, tiến tới
phát triển bền vững, sẵn sàng đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng và
đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của chi nhánh. Mặc dù vậy, luận văn vẫn
chưa thực sự quan tâm đến công tác quản lý chất lượng tín dụng tại chi nhánh
NHNo&PTNT Bắc Nam Định, do đó chiến lược phòng ngừa, hạn chế của các giải
pháp chưa cao.
Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam chi
nhánh Ninh Bình đến thời điểm hiện tại chưa có luận văn thạc sỹ nào nghiên cứu đề
tài “ Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam Chi
Nhánh Ninh Bình”vì vậy đề tài này là cần thiết .
3. Mục đích nghiên cứu
Một là: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của ngân
hàng thương mại.
Hai là : Phân tính, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng
TMCP ĐT&PT Việt Nam Chi nhánh Ninh Bình từ đó, phát hiện những điểm còn
hạn chế, còn tồn tại về chất lượng tín dụng tìm hiểu nguyên nhân.
Ba là :Trên cơ sở tìm hiểu được nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong
chất lượng tín dụng , đề xuất quan điểm và giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng
tín dụng tại Ngân hàng TMCPĐT&PT Việt Nam chi nhánh Ninh Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Việt Nam chi nhánh Ninh Bình.
- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
ĐT&PT Việt Nam chi nhánh Ninh Bình.
5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tín dụng và vai trò tín dụng của Ngân hàng Thương mại
1.1.1. Khái niệm NHTM
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển
của nền sản xuất hàng hóa, Ngân hàng thương mại ra đời là kết quả của một quá
trình hình thành và phát triển lâu dài, phù hợp và gắn liền với tiến trình phát triển
của nền sản xuất hàng hóa. Nó được coi là sản phẩm của nền sản xuất hàng hóa, là
một bộ phận không thể tách rời và tồn tại như một tất yếu trong nền kinh tế hiện
đại.
Theo Peter S.Rose đưa ra khái niệm NHTM trên phương diện những dịch vụ
mà Ngân hàng cung cấp: “ NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ
thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức
kinh doanh nào trong nền kinh tế” .
Hay NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ.
Thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên
quan. Hoạt động của ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là huy động
vốn dưới hình thức tiền gửi và sử dụng số vốn đó để cho vay, đầu tư tài chính và
cung cấp các hoạt động thanh toán của ngân hàng.
Ở Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá 10 thông qua vào
ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng
dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thực hiện cho vay đối với các tổ
chức kinh tế, cá nhân, dân cư với những điều kiện và trong một thời gian nhất định
mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.
Trong hoạt động, tín dụng ngân hàng có những đặc trưng cơ bản sau:
-Thứ nhất, hoạt động tín dụng ngân hàng dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.
-Thứ hai, giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tức phải trả thêm
phần lãi ngoài vốn gốc.
-Thứ ba, hoạt động tín dụng ngân hàng dựa trên nguyên tắc có thời gian.
-Thứ tư, hoạt động tín dụng ngân hàng rất nhạy cảm tình hình kinh tế,
chính trị, xã hội và chịu sự giám sát chặt chẽ của luật pháp.
-Thứ năm, hoạt động tín dụng ngân hàng luôn chứa đựng rủi ro.
1.1.2.2.Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng thương mại
Đây là hình thức cấp tín dụng để tài trợ cho mục đích thương mại của tổ chức
kinh tế hay cá nhân nên loại hình tín dụng thường áp dụng cho chủ thể vay này
thường là tín dụng ngắn hạn và được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động
hoặc nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay. Nắm rõ đặc điểm này,
các tổ chức tín dụng cho vay phải đảm bảo nguồn lực cũng như có chính sách thích
hợp để giải quyết được nhu cầu vay vốn.
- Thứ nhất: Đặc điểm dễ nhận nhận thấy của hoạt động tín dụng phụ thuộc
7
vào chu kỳ kinh tế. Khi nền kinh tế mở rộng, tăng trưởng tốt và ổn định thì nhu cầu
tín dụng cho thương mại tăng lên và ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào suy thoái,
thì các chủ thể vay với mục đích thương mại sẽ hạn chế tối đa trong việc vay mượn
ngân hàng. Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng cho thương mại chịu ảnh hưởng rất lớn
vào thị trường; môi trường kinh tế trong và ngoài nước, như: biến động tỷ giá ngoại
tệ, giá vàng, giá bất động sản…
- Thứ hai:Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin
Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải bảo đảm hai nguyên tắc sau:
Thứ nhất: vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
Thứ hai: vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết
trong hợp đồng.
1.1.2.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng thương mại
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau người ta có thể phân loại tín dụng NH
như sau:
a. Căn cứ vào thời gian vay
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm. Đối với
khoản tín dụng này thường được dùng để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu vốn lưu động
và nhu cầu chi tiêu cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, được
sử dụng chủ yếu đầu tư tài sản cố định, mở rộng SXKD, xây dựng các dự án mới có
quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Bên cạnh đầu tư tài sản cố định, nó còn
là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các DN và nhu cầu tiêu dùng
cá nhân như: mua sắm các tài sản có giá trị lớn hay đầu tư bất động sản…
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
đáp ứng các nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hay dự án dài hạn như: xây dựng
nhà ở, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng mới,... Hiện nay các NHTM đang
nâng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số dư nợ của ngân hàng.
b. Căn cứ theo tính chất đảm bảo nợ vay.
+ Tín dụng có đảm bảo: Trong hợp đồng tín dụng khách hàng đi vay cam kết
đảm bảo về việc dùng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng để trả nợ cho
NHTM như: Nhà cửa, vật kiến trúc, quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị, ôtô,
TSCĐ khác… hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba. Khi không thực hiện việc trả nợ
gốc và lãi theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng, NHTM sẽ phát mại những
tài sản đảm bảo đó trên thị trường nhằm thu hồi vốn và lãi.
+ Tín dụng không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Ngân
hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng,
mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng
chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín
dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuận
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách
hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng.
+ Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản cho khách hàng
10
thuê, dựa trên hợp đồng thuê tài sản được ký kết với điều kiện thoả thuận nhất định.
+ Chiết khấu thương phiếu: Là việc khách hàng được ngân hàng ứng trước
một số tiền tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân
hàng để sở hữu một thương phiếu (giấy tờ có giá khác) chưa đến hạn thanh toán.
+ Bảo lãnh: Là việc NHTM cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ cho
khách hàng. Nghiệp vụ này NHTM chưa phải xuất tiền ra, song ngân hàng đã cho
khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu phí.
d. Căn cứ vào đối tượng khách hàng
+ Tín dụng đối với khách hàng pháp nhân: Là những khách hàng có tư cách
pháp nhân tồn tại dưới hình thức DN Nhà nước và các DN ngoài quốc doanh, có
nhu cầu vốn vay cao, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư …
+ Tín dụng đối với khách hàng thể nhân: có nhu cầu vay đa dạng với những
món vay nhỏ lẻ, chủ yếu cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh doanh nhỏ.
e. Dựa vào quy mô khách hàng
tiền và thúc đẩy mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước. Trong hoạt động xuất nhập
khẩu, tín dụng ngân hàng đóng vai trò tài trợ thông qua cho vay hoặc mở thư thanh
toán quốc tế…, tạo điều kiện cho các nước giao lưu hợp tác với nhau về mọi mặt,
đặc biệt là lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hoá. Ngoài ra, từ việc cho vay tài
trợ hoạt động xuất nhập khẩu các doanh nghiệp có đủ nguồn lực để cải tiến máy
móc, thiết bị, khoa học công nghệ, từ đó nâng cao được năng lực sản xuất, chất
lượng sản phẩm, tạo uy tín trên thị trường.
- Trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng của ngân hàng đóng vai trò vô cùng
quan trọng đối với chính sách điều tiết vĩ mô của nền kinh tế. Mang lại nguồn thu
lớn cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ uỷ thác đầu tư vốn
của chính phủ. Là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp nông
thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội. Đây được coi là một
công cụ mà chính phủ các nước vẫn sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông
qua kiểm soát các hoạt động tín dụng của NHTM bằng các công cụ như lãi suất,
chiết khấu, hoạt động của thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, ... chính phủ kiểm
soát được lượng tiền lưu thông, kiềm chế lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền.
1.1.3.2 Đối với khách hàng
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho khách hàng.
Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năng
đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tín dụng ngân hàng thoả mãn được nhu cầu đa dạng
của khách hàng. Với công nghệ ngân hàng hiện đại và kinh nghiệm trong lĩnh vực
huy động vốn, các NHTM đã giúp cho quá trình tập trung vốn diễn ra nhanh chóng,
kịp thời với chi phí thấp.
- Giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh.
Hoạt động tín dụng ngân hàng càng phát triển, doanh nghiệp có vốn để chủ động
mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng tài chính để trang trải cho các khoản
chi tiêu nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò
12
cao sẽ làm cho khách hàng gắn bó lâu dài với ngân hàng, đem lại kết quả kinh
doanh cho ngân hàng. Bởi vậy chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách
hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng và phù hợp với sự phát triển
kinh tế xã hội.
13
- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ các dịch vụ
của ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu khách hàng, số tiền mà ngân hàng cho vay
phải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều
khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
- Đối với ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở mục
tiêu tăng trưởng, an toàn và sinh lời về vốn kinh doanh phù hợp với mục tiêu kế
hoạch và các quy định pháp luật trong từng thời kỳ. Thu hút được nhiều khách hàng
nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng. Cụ thể:
+ Mức độ an toàn về vốn: để đảm bảo an toàn cho đồng vốn vay, về sự an toàn
của vốn, đòi hỏi trước khi cấp tín dụng cho người vay NHTM phải xem xét thận
trọng năng lực pháp lý, năng lực tài chính, khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn,
kế hoạch sử dụng vốn của người vay,… Đồng thời ngân hàng phải đánh giá mức độ
tín nhiệm của khách hàng vay vốn. Nếu mức độ tín nhiệm của khách hàng vay vốn
thấp đồng nghĩa với việc rủi ro cao, điều này có nghĩa là chất lượng tín dụng thấp.
+ Mức độ sinh lời: hoạt động tín dụng phải có hiệu quả, có nghĩa là ngân hàng
phải thu được gốc và lãi khi cho vay. Bởi vậy, việc hạn chế thấp nhất các khoản nợ
xấu sẽ đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, giúp ngân hàng mở rộng quy mô, mạng
lưới hoạt động,…
Tóm lại chất lượng tín dụng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động
tín dụng của NHTM. Chất lượng tín dụng thể hiện năng lực quản lý hoạt động tín
dụng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và hạn chế rủi ro đảm bảo an toàn về
vốn và khả năng sinh lời của ngân hàng.
Tốc độ tăng dư
Dư nợ tín dụng kỳ này - Dư nợ tín dụng kỳ trước
Dư nợ tín dụng kỳ trước
nợ tín dụng
Chỉ tiêu này cho ta biết tỷ lệ tăng trưởng tín dụng của NHTM. Nếu các
NHTM đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng tín dụng quá cao trong thời gian ngắn sẽ dẫn
đến RRTD ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
- Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ trên tổng
Tổng dư nợ tín dụng
Tổng nguồn vốn huy động
nguồn vốn huy động
Nếu chỉ tiêu này quá thấp chứng tỏ ngân hàng bị đọng vốn, vốn huy động về
không có khả năng cho vay và đầu tư. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao cùng với quy
mô huy động và cho vay lớn chứng tỏ khả năng chiếm lĩnh thị trường tốt. Tuy
nhiên, nếu tỷ lệ quá lớn cũng ảnh hưởng đến an toàn thanh khoản của ngân hàng.
- Tỷ trọng dư nợ tín dụng thành phần kinh tế so với tổng dư nợ tín dụng
Tỷ trọng dư nợ
Dư nợ tín dụng của thành phần kinh tế
Tổng dư nợ tín dụng
tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh tập trung vốn đầu tư vào đối tượng khách hàng của
ngân hàng tại từng thời điểm. Qua đó đánh giá mức độ đa dạng hoá khách hàng cho
vay của NHTM. Tuỳ thuộc vào chính sách khách hàng của mỗi ngân hàng mở rộng
hay thu hẹp phạm vi cho vay đối với từng nhóm khách hàng. Nếu một NHTM quá
tập trung cho vay vào một nhóm khách hàng nào thì mức độ rủi ro cao và ảnh
hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM.
- Tỷ trọng dư nợ tín dụng của từng ngành sản xuất kinh doanh so với tổng dư
nợ tín dụng
đúng hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của
ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý,
cuối năm.
Tỷ lệ nợ
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
quá hạn
Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố
quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng. Khi một khoản vay không
được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ bị
chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường. Trên thực tế, phần
lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả năng mất vốn. Như vậy,
tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng thương mại càng gặp khó khăn trong kinh
doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là
tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp.
- Tỷ lệ nợ xấu.
Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu
16
Tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ nợ xấu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng
của Ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải đối mặt. Nếu
chỉ tiêu này cao, ngân hàng sẽ bị đánh giá là có chất lượng tín dụng thấp và ngược
lại. Tuy nhiên nợ xấu là là một vấn đề khó tránh khỏi trong hoạt động tín dụng
RRTD hàng năm
Tỷ lệ này phản ánh khả năng bù đắp rủi ro từ hoạt động tín dụng.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu định tính (còn được hiểu là chỉ tiêu phi tài chính) là những chỉ
tiêu không thể lượng hóa được bằng con số. Đó không chỉ là những chỉ tiêu về môi
trường bên ngoài cũng như bên trong của ngân hàng mà còn liên quan đến khách
hàng và nền kinh tế vĩ mô. Điều này có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất
lượng tín dụng của ngân hàng cũng như tình trạng tín dụng của khách hàng.
17
Các tiêu chí định tính được thể hiện qua quy chế, quy trình tín dụng khoa
học, sự thỏa mãn, độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng, Ngân hàng cung
cấp các sản phẩm cho khách hàng khách hàng hướng dẫn và tư vấn khách hàng sử
dụng sản phẩm của Ngân hàng nhiệt tình, chu đáo làm cho khách hàng hài lòng khi
đến với Ngân hàng.
Cảm giác an tâm của khách hàng khi đến giao dịch với ngân hàng. Nếu ngân
hàng có bảo vệ, có bãi gửi xe, có nhân viên trông xe không thu lệ phí, một ban lễ
tân niềm nở và hướng dẫn khách hàng tận tình, chu đáo, một không khí làm việc
nghiêm túc, có sơ đồ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàng không bị bỡ
ngỡ và đỡ tốn thời gian thì ngân hàng sẽ tạo được một ấn tượng rất tốt đẹp trong
lòng khách hàng.
Cách bố trí sắp xếp trong phòng làm việc của ngân hàng, trang phục của
nhân viên, đặc biệt là thái độ của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng
tín dụng của ngân hàng. Nếu chất lượng tín dụng cao thì chắc chắn ngân hàng sẽ giữ
chân được khách hàng truyền thống và thu hút được nhiều khách hàng mới đến với
Ngân hàng.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM
1.3.1.Các nhân tố thuộc về ngân hàng
hiện nay gồm có hệ thống đánh giá khác nhau cho hai đối tượng khách hàng pháp
nhân và thể nhân mà từng NHTM xây dựng. Trong đó việc xác định khả năng trả nợ
của khách hàng pháp nhân là một trong nhân tố ảnh hưởng đến CLTD của mỗi
NHTM hiện nay, khi có tỷ trọng khách hàng pháp nhân chiếm tỷ trọng chủ yếu trên
dư nợ tín dụng.
Năm là: Hệ thống thông tin tín dụng của NHTM
Thông tín tín dụng cần có về khách hàng để NHTM xem xét, quyết định cho
vay và giám sát khoản vay bao gồm: thông tin về hồ sơ pháp lý của khách hàng,
thông tin về tình hình tài chính, về tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng; về
xếp loại tín dụng của khách hàng từ các cơ quan xếp hạng bên ngoài và kết quả xếp
loại tín dụng nội bộ của NHTM; thông tin liên quan đến dự án xin vay vốn của
khach hàng ; thông tin về môi trường kinh doanh có liên quan đến ngành nghề, lĩnh
vực hoạt động của khách hàng vay vốn, thông tin kinh tế, thị trường, xu thế phát
triển, tiềm năng của ngành. Thông tin tín dụng có chất lượng giúp nhà người quản
lý, cán bộ quản lý khách hàng có thể đưa ra những quyết định cần thiết liên quan
đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảm thiểu RRTD, nâng cao chất lượng
tín dụng mỗi NHTM.
Sáu là: Công tác tổ chức bộ máy
Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà còn tác động
đến mọi hoạt động của ngân hàng. Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức được sắp xếp
khoa học, sự phân công công việc một cách cụ thể, rõ ràng có sự gắn kết giữa các
bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng sẽ được thực hiện kịp thời,
công tác quản lý tín dụng trở nên hiệu quả và an toàn hơn. Những quyết định đúng
19
đắn của cấp lãnh đạo sẽ giúp hoạt động tín dụng phù hợp với khách hàng và nền
kinh tế.
Bảy là: Chất lượng nhân sự của ngân hàng.
trong việc sử dụng các khoản vay trong phạm vi những cam kết với ngân hàng.
Khách hàng cũng là người cung cấp cho ngân hàng những thông tin trong quá trình
trước, trong và sau khi vay. Nếu khách hàng cung cấp những thông tin sai lệch hoặc
sử dụng vốn vay không đúng mục đích so với phương án mà ngân hàng đã xét duyệt
thì sẽ gây ra những hậu quả khó lường. Mặt khác nếu như khách hàng không có
thiện chí thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ. Bởi vậy, việc
thẩm định và phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến tính trung thực và uy
tín của người đi vay, việc giám sát chặt chẽ sau khi cho vay sẽ là biện pháp hữu
hiệu góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng, ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của khách hàng và ngân hàng từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng ngân hàng.
Hai là: Năng lực của khách hàng
Năng lực khách hàng là một trong những nhân tố quan trọng trong việc quyết
định đến khách hàng có khả năng quản lý và sử dụng vốn vay có hiệu quả hay
không? Không một khách hàng nào khi đi vay lại mong muốn món vay của mình
không hiệu quả, tuy nhiên có thể do năng lực có hạn, đôi khi họ không thể thực hiện
tốt được kế hoạch của mình. Điều này ảnh hưởng đến cả ngân hàng và khách hàng
trong quá trình thu hồi các khoản nợ vay đến hạn.
Để đảm bảo chất lượng tín dụng trong hoạt động của ngân hàng, việc đánh giá
năng lực của khách hàng có thể theo nhiều tiêu chí trong đó thường đề cập đến các
tiêu chí sau:
- Năng lực tài chính: Năng lực tài chính của khách hàng thể hiện ở khối lượng
vốn tự có, tỷ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn, ở tính thanh khoản của tài sản,
ở khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh của doanh nghiệp. Năng lực tài
chính biểu hiện khả năng độc lập tự chủ của doanh nghiệp, do đó năng lực tài chính
càng cao càng thuận lợi cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ từ đó đảm bảo chất
lượng tín dụng. Chẳng hạn với những doanh nghiệp có vốn tự có ít, nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh lớn, vốn vay quá nhiều thì doanh nghiệp không có khả năng tự chủ
về tài chính, bị động trong sản xuất kinh doanh. Còn đối với những doanh nghiệp
lớn, trang bị thiết bị hiện đại, có thị trường rộng, sức cạnh tranh cao thì khả năng
1.3.3. Nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh.
Thứ nhất: Môi trường kinh tế vĩ mô
Điều kiện kinh tế của khu vực mà ngân hàng phục vụ có ảnh hưởng lớn tới
chất lượng tín dụng của ngân hàng. Một nền kinh tế ổn định và tăng trưởng sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho các khoản tín dụng có chất lượng cao, còn nền kinh tế không
ổn định thì các yếu tố lạm phát, khủng hoảng sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng ,và khả năng trả nợ vay biến động lớn làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu nợ
và hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng.