i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình
hình thực tế tại NN TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà
Nam. Dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thu Thủy. Các số liệu, kết quả
nghiên cứu nêu trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác đảm bảo tính
khách quan, khoa học. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Trọng Dũng
ii
MỤC LỤC
2.3.2. Chất lượng tín dụng qua chỉ tiêu định tính.......................................56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................85
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Hà Nam.................................40
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV – Chi nhánh Hà Nam giai
đoạn 2010 - 2013............................................................................................42
Sơ đồ 2.2: Quy trình nghiệp vụ tín dụng.....................................................45
Bảng 2.2. Quy định về thời gian thực hiện quy trình tín dụng..................47
Chữ viết tắt
TT
1
BIDV
2
BIDV Hà Nam
3
Chi nhánh
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
: Ngân hàng Nhà nước
: Quản lý khách hàng
: Quản lý rủi ro
: Sản xuất kinh doanh
: Tổ chức – Hành chính
: Thương mại cổ phần
: Trách nhiệm hữu hạn
: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
: Luận án tiến sỹ
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng và hoạt động tín dụng của ngân hàng có vai trò đặc biệt quan
trọng là trung gian tài chính tác động trực tiếp đến việc phát triển kinh tế và
sự hưng thịnh của quốc gia. Trong những năm gần đây hoạt động ngân hàng
đã có những thay đổi tích cực phù hợp với thực tiễn, đưa nguồn vốn vào lưu
thông tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Trong đó hoạt động tín
dụng là cầu nối trung gian cung ứng nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Trong hoạt động của các ngân hàng
thương mại tín dụng vẫn được xem là hoạt động truyền thống và chủ yếu đem
lại lợi nhuận chính cho các ngân hàng. Vì vậy, trong thời gian qua tất cả các
ngân hàng đều đặc biệt quan tâm tới việc mở rộng hoạt động tín dụng. Tuy
nhiên hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở Ngân hàng vẫn chưa cao,
đặc biệt chất luợng tín dụng của các NHTM bị giảm sút nghiêm trọng. Chính
vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cốt yếu và quan trọng nhất
trong hoạt động quản trị và kinh doanh của các NHTM trong giai đoạn hiện
nay. Nhằm tạo ra sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định, bền vững, góp
Trung Học viện Tài chính – Kế toán (2010). Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận
về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Phân tích, đánh giá thực
trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ đó
chỉ ra những tồn tại, hạn chế và tìm ra những nguyên nhân của những tồn tại
đó trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng phù hợp với thực
trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam giai
đoạn 2006- 2010
(2) Luận văn thạc sỹ “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy” của Lê Quốc
Khánh - Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội (2012). Tác giả đã trình
3
bày cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Phân
tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Cầu Giấy từ đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế và tìm ra những nguyên
nhân của những tồn tại đó trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và
Phát triển Cầu Giấy. Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
phù hợp với thực trạng hoạt động tín dụng của chi nhánh. Tuy nhiên những
giải pháp ấy chỉ phù hợp với địa bàn cụ thể của khu vực Cầu Giấy không thể
mang áp dụng cho tất cả các địa bàn trong cả nước.
(3) Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm phát triển
nông nghiệp nông thôn Yên Bái ”, của tác giả Nguyễn Văn Hạnh (2012),
luận văn đã tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:
Khái quát về tín dụng ngân hàng và các hình thức tín dụng ngân hàng
hiện có, đồng thời luận giải vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển
nông nghiệp, nông thôn. Phân tích từ thực trạng phát triển nông nghiệp, nông
thôn Yên Bái và thực trạng tín dụng ngân hàng đối với quá trình phát triển
hoạt động tín dụng của NHTM và đưa ra những yêu cầu cần thiết để mở rộng
hoạt động tín dụng. Trình bày thực trạng hoạt động tín dụng của
NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó đề xuất
những giải pháp cụ thể góp phần mở rộng hoạt động tín dụng đối với
NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra còn có rất nhiều các luận văn và luận án của các học viên tại
nhiều trường đại học trong cả nước về vấn đề chất lượng tín dụng ngân hàng.
Tuy nhiên các nghiên cứu thực tiễn trên cũng chỉ đề cập đến những vấn đề
chung nhất và mang tính thời điểm, phạm vi trong một tổ chức cụ thể. Do đó
trong bối cảnh hiện nay các giải pháp đó không còn phù hợp khi áp dụng vào
một tổ chức cụ thể khác. Vì vậy, với mong muốn góp phần nhỏ vào việc nâng
cao chất lượng tín dụng tại BIDV Chi nhánh Hà Nam, tác giả hy vọng đề tài
nhận được sự ủng hộ và nhiều ý kiến đóng góp của tất cả những người quan
tâm đến vấn đề này.
5
3. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa có chọn lọc những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và
chất lượng tín dụng của NHTM.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Nam để
thấy được những thành công đồng thời phát hiện những nguyên nhân tồn tại,
vướng mắc.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà
Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
thương mại.
Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam–chi nhánh Hà Nam
Chương III: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà
Nam
7
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng.
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Tín dụng xuất phát từ tiếng La tinh là “Credittum” – tức là “Tin tưởng,
tín nhiệm”. Tiếng Anh gọi là credit. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam là sự
vay mượn. Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền – hàng) giữa bên cho
vay ( Ngân hàng và các chủ thể tài chính khác) với bên đi vay ( tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao
tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa
thuận, bên đi vay có tránh nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên
cho vay khi đến hạn thanh toán. [ 8, tr19]
Tín dụng ngân hàng ngày nay là một hình thức phát triển cao của tín
dụng, tuy vậy nó vẫn giữ nguyên bản chất của quan hệ tín dụng.
Theo Luật các tổ chức tín dụng: Cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng
thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép
sử dụng một khoản tiền trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn
trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,
bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. [ 5, tr 2] .
trình cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: hợp đồng
tín dụng, khế ước nhận nợ vay... trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô
điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn
1.1.2 Các hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại.
Nền kinh tế càng phát triển, Hoạt động tín dụng cũng phát triển ngày
càng phong phú và đa dạng với rất nhiều hình thức khác nhau. Các hình thức
tín dụng càng đa dạng, thì các loại rủi ro đi kèm với nó cũng càng đa dạng và
phức tạp hơn. Để quản lý Hoạt động tín dụng, các Ngân hàng phải đưa ra rất
9
nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại tín dụng, trên cơ sở đó đề ra các biện
pháp quản lý thích hợp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng có thể
xảy ra. Có rất nhiều tiêu thức để phân loại tín dụng, cụ thể:
- Theo thời hạn cho vay có tín dụng ngắn hạn (thời hạn cho vay đến 12
tháng), tín dụng trung hạn (trên 12 tháng đến 60 tháng) và tín dụng dài hạn
(trên 60 tháng)
- Theo đối tượng tín dụng có thể phân loại tín dụng thành tín dụng vốn
lưu động (cho vay dự trữ hàng hoá, chi phí sản xuất, cho vay thanh toán các
khoản nợ hình thành tài sản lưu động...) và tín dụng vốn cố định (cho vay dự
án đầu tư tài sản cố định, đổi mới công nghệ, nâng cấp dây chuyền, máy móc
thiết bị sản xuất nhằm mục đích nâng cao sản lượng, năng suất lao động và
mở rộng sản xuất...)
- Theo nội dụng hoạt động, TD gồm cho vay, cho thuê tài chính, chiết
khấu, bảo lãnh, bao thanh toán
- Theo xuất xứ của tín dụng có thể phân loại thành: tín dụng trực tiếp (là
hình thức tín dụng mà theo đó ngân hàng sẽ cung cấp vốn trực tiếp cho người
có nhu cầu sử dụng vốn đồng thời vay trực tiếp hoàn trả nợ cho ngân hàng) và
tín dụng gián tiếp (là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng không trực tiếp
hàng hóa và tái sản xuất xã hội.
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đẩy nhanh nhịp độ
tích tụ, tập trung vốn: Đầu tư nhằm mở rộng sản xuất, tăng quy mô, nâng cao
năng lực sản xuất…đòi hỏi một lượng vốn rất lớn mà không phải chủ đầu tư
nào cũng có thể đáp ứng được. Tín dụng của ngân hàng thực sự là một cứu
cánh khi doanh nghiệp có tiềm năng mở rộng sản xuất mà chưa có vốn đầu tư.
Khi một dự án đầu tư đi vào hoạt động nó cũng tạo cơ hội mở rộng sản xuất
cho các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, cung cấp máy móc, thiết bị; năng
lực sản xuất của doanh nghiệp được nâng lên, sản phẩm sản xuất ra có chất
lượng cao, mẫu mã đẹp, đáp ứng yêu cầu của thị trường nội địa và nước
11
ngoài, kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội, tăng khả năng xuất khẩu…
- Thông qua tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát được khối lượng tiền
cung ứng trong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ,
góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
- Tín dụng ngân hàng là động lực thúc đẩy việc hình thành và việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các
khoản cho vay được thực hiện theo cả chiều sâu và chiều rộng, đầu tư có
trọng điểm, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tế
hợp lý, khai thác triệt để các nguồn lực, tập trung phục vụ sản xuất. Công
nghiệp hoá không chỉ đơn giản là tăng thêm tốc độ và tỷ trọng sản xuất công
nghiệp trong nền kinh tế mà là cả quá trình chuyển dịch cơ cấu gắn với
chuyển đổi cơ bản về công nghệ, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng nhanh, hiệu
quả cao và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nội dung giai đoạn đầu của tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa là
tập trung vốn đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch nền kinh tế, phát
triển sản xuất trong nước. Trong điều kiện thị trường vốn của nước ta chưa
điều kiện nền kinh tế mở với nhu cầu ngày càng lớn trong việc mở rộng quy
mô, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, tiến tới đổi mới toàn bộ nền kinh
tế. Đây là điều kiện để các Ngân hàng thương mại mở rộng phạm vi hoạt
động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị trí của mình trong nền
kinh tế thị trường. Cùng với sự đa dạng cuả các loại hình tín dụng, hoạt động
này phát triển cũng góp phần thúc đẩy các sản phẩm dịch vụ khác của ngân
hàng phát triển. Các hình thức này đem lại thêm lợi nhuận cho Ngân hàng và
thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng.
- Tín dụng góp phần giúp ngân hàng mở rộng các sản phẩm dịch vụ và
phát triển bền vững: Khi xác định mở rộng cho vay, các ngân hàng không chỉ
nhìn vào lợi ích trước mắt mà còn nhìn vào lợi ích lâu dài hơn đó là mở rộng quy
mô tiền gửi của khách hàng vay vốn, tăng thu dịch vụ và phát triển cung ứng các
13
dịch vụ kèm theo đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Các doanh nghiệp sau khi
được ngân hàng cho vay vốn, năng lực sản xuất sẽ tăng lên, doanh nghiệp lại cần
có nhiều vốn hơn để đáp ứng cho sản xuất. Lúc này, người đầu tiên mà doanh
nghiệp tìm đến chính là các ngân hàng thương mại đã đầu tư cho họ.
1.1.3.3. Đối với khách hàng vay vốn
- Tín dụng là nguồn tài trợ quan trọng giúp cho các doanh nghiệp có
điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường.
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng thị trường hoạt động của
mình và nếu vậy phải mở rộng hoạt động sản xuất. Để làm được điều này,
doanh nghiệp cần huy động một khối lượng vốn nhất định. Doanh nghiệp có
thể tự tích lũy từ lợi nhuận để lại nhưng thời gian tích lũy có thể quá lâu, làm
mất cơ hội kinh doanh. Vì vậy tất yếu doanh nghiệp phải tìm đến các nguồn
vốn bên ngoài: hoặc huy động vốn trên thị trường chứng khoán hoặc vay vốn
các Ngân hàng thương mại. Với những lợi thế đặc thù, nguồn vốn từ tín dụng
đồng vốn để kinh doanh có lãi và thắng lợi trong cạnh tranh.
- Tín dụng góp phần đẩy nhanh nhịp độ tích tụ, tập trung vốn và tăng
cường khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp: Tín dụng ngân hàng thường
được tập trung tài trợ cho các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả. Điều này bắt buộc
các doanh nghiệp phải chủ động đứng vững và có sức cạnh tranh trên thị
trường. Mặt khác, tín dụng của Ngân hàng thực sự là một cứu cánh khi doanh
nghiệp có tiềm năng mở rộng sản xuất mà chưa có đủ vốn đầu tư, giúp doanh
nghiệp đẩy nhanh quá trình tập trung vốn, nắm bắt cơ hội kinh doanh không
phải mất thời gian chờ đợi tích tụ đủ vốn cho đầu tư từ nguồn lợi nhuận.
1.2 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
Là loại hình doanh nghiệp đặc thù hoạt động theo cơ chế kinh tế thị
trường, giữa các ngân hàng thương mại không có sự chênh lệch lớn về số
lượng và đặc tính của các sản phẩm tín dụng. Tuy nhiên, cạnh tranh để tồn tại
15
và phát triển giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt và khốc liệt, trong đó
cạnh tranh về chất lượng sản phẩm và phong cách giao dịch là các yếu tố
quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện giúp ngân hàng nâng cao uy tín thương
hiệu, mở rộng thị phần, chiếm lĩnh thị trường.
Có nhiều quan niệm về chất lượng tín dụng của ngân hàng tuỳ thuộc vào
đối tượng đánh giá, cụ thể:
- Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lượng tín
dụng là khoản tín dụng được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù
hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn,
đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng
cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, phục vụ tăng trưởng và phát triển
kinh tế.
- Dư nợ tín dụng: chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn cho vay của NHTM
được đầu tư vào nền kinh tế tại thời điểm xác định.
Dư nợ
=
Dư nợ
+
Doanh số cho
cuối kỳ
đầu kỳ
vay trong kỳ
- Tốc độ tăng dư nợ tín dụng
Tốc độ tăng dư
-
Doanh số thu
nợ trong kỳ
Dư nợ tín dụng kỳ này - Dư nợ tín dụng kỳ trước
Dư nợ tín dụng kỳ trước
nợ tín dụng
Chỉ tiêu này cho ta biết tỷ lệ tăng trưởng tín dụng của NHTM. Nếu các
=
NHTM đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng tín dụng quá cao trong thời gian ngắn
Nếu một NHTM quá tập trung cho vay vào một nhóm khách hàng nào thì mức
độ rủi ro cao và ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM.
- Tỷ trọng dư nợ tín dụng của từng ngành sản xuất kinh doanh so với
tổng dư nợ tín dụng
Tỷ trọng dư
Dư nợ tín dụng của từng ngành sản xuất kinh doanh
Tổng dư nợ tín dụng
nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh danh mục đầu tư của ngân hàng tại từng thời
=
điểm. Qua đó đánh giá mức độ phân tán rủi ro trong lĩnh vực đầu tư của
NHTM. Tuỳ từng thời kỳ điều hành chính sách tiền tệ của NHNN mà mỗi
ngân hàng mở rộng hay thu hẹp phạm vi đầu tư trong lĩnh vực ngành hợp lý.
Nếu một NHTM quá tập trung đầu tư ở một lĩnh vực ngành nào thì mức độ
rủi ro cao và ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM.
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh sinh lời từ hoạt động tín dụng
- Mức tăng trưởng thu lãi trong kỳ
Mức tăng trưởng
Thu lãi kỳ này - Thu lãi kỳ trước
=
Thu lãi kỳ trước
thu lãi trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng trưởng lãi trong kỳ của NHTM, chỉ tiêu
này càng cao, càng chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng có hiệu quả.
- Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng
Tỷ trọng thu nhập từ hoạt
động tín dụng
không được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì
nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường.
Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả
năng mất vốn. Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng thương mại
càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng
thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín
dụng càng thấp.
Mặt khác, để đánh giá chính xác hơn chỉ tiêu này người ta chia tỷ lệ nợ
quá hạn ra làm hai loại:
Tỷ lệ nợ quá hạn có =
khả năng thu hồi
Tỷ lệ nợ quá hạn không =
có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
19
Nợ quá hạn
Hai chỉ tiêu này cho chúng ta biết được bao nhiêu phần trăm trong
tổng nợ quá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng
thu hồi. Do vậy sử dụng thêm chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác hơn chất
lượng tín dụng.
- Tỷ lệ mất vốn
Tỷ lệ mất vốn
trọng cho vay chiếm tỷ trọng cao hay thấp so với tổng tài sản qua đó biết
20
được hướng đầu tư và đa dạng hoá các dịch vụ của ngân hàng, giúp NHTM
phân tán rủi ro, nhằm hạn chế RRTD.
- Hệ số an toàn vốn tối thiểu
Tỷ lệ an toàn
Vốn tự có
Tổng tài sản “Có” rủi ro
Chỉ tiêu rất quan trọng để phản ánh năng lực tài chính của NHTM. Chỉ
=
tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ có thời
hạn và đánh giá mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng của các NHTM.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu này được thể hiện qua một số khía cạnh sau:
- Các khoản tín dụng phải bảo đảm các nguyên tắc cho vay. Việc có thực
hiện đúng các nguyên tắc cho vay nói chung và quy trình tín dụng nói riêng
hay không ảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn và khả năng sinh lời của
khoản vay.
- Mức độ uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
- Sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng:
thủ tục đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện, kỳ hạn và phương thức thanh toán
phù hợp với chu kỳ kinh doanh và chu kỳ thu nhập của khách hàng.
- Đảm bảo các chính sách xã hội của Nhà nước trong cho vay: trong quá
trình cho vay, các ngân hàng thương mại góp phần thực hiện chính sách tiền
tệ của Chính phủ trong từng thời kỳ và bảo đảm các chính sách xã hội của