Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh ninh bình - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TÀI TRƯỜNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TÀI TRƯỜNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NINH BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN VIỆT HÀ

HÀ NỘI, 2016

1.1.3.3. Đối với ngân hàng ..............................................................................14
1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng của NHTM .............................................14
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM ............................16
1.2.2.1. Các chỉ tiêu định lượng ......................................................................16
1.2.2.2. Các chỉ tiêu định tính .........................................................................19
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM.................. 20
1.3.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng..............................................................20
1.3.2. Các nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn ...............................................23
1.3.3. Nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh.................................................25
1.4. Kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam ........................................................................................................26
1.4.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới. ...................................26

ii


1.4.1.1. Kinh nghiệm của Mỹ. ........................................................................26
1.4.1.2. Kinh nghiệm của Malayxia. ...............................................................27
1.4.1.3. Kinh nghiệm của Thái Lan. ...............................................................27
1.4.1.4. Kinh nghiệm của Nga. .......................................................................28
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. ........................................................28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NINH
BÌNH ........................................................................................................................29
2.1. Khái quát về NHTMCP ĐT&PT Việt Nam chi nhánh Ninh Bình. ......... 29
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển. ..............................................................29
2.1.2. Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Ninh Bình ................................................................................................30
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Ninh Bình ...........................32
2.2. Một số quy định trong hoạt động tín dụng tại BIDV Ninh Bình ............. 38

3.2.1.3. Nội dụng giải pháp .............................................................................74
3.2.1.4. Kết quả kỳ vọng .................................................................................77
3.2.2. Tăng chất lượng việc thu thập thông tin...................................................78
3.2.2.1. Cơ sở giải pháp ..................................................................................78
3.2.2.2. Mục tiêu .............................................................................................78
3.2.2.3. Nội dung.............................................................................................78
3.2.2.4. Kết quả kỳ vọng .................................................................................80
3.2.3. Xây dựng đỗi ngũ cán bộ, nhân viên trình độ chuyên môn cao, có phẩm
chất đạo đức ........................................................................................................80
3.2.3.1. Cơ sở giải pháp ..................................................................................80
3.2.3.2. Mục tiêu .............................................................................................81
3.2.3.3. Nội dung.............................................................................................81
3.2.3.4. Kết quả kỳ vọng .................................................................................85
3.2.4. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB).......85
3.2.4.1. Cơ sở giải pháp ..................................................................................85
3.2.4.2. Mục tiêu .............................................................................................86
3.2.4.3. Nội dung.............................................................................................86

iv


3.2.4.4. Kết quả kỳ vọng .................................................................................88
3.2.5. Tiếp cận, tìm kiếm khách hàng tốt ...........................................................88
3.2.5.1. Cơ sở giải pháp ..................................................................................88
3.2.5.2. Mục tiêu .............................................................................................89
3.2.5.3. Nội dung.............................................................................................89
3.2.5.4. Kết quả kỳ vọng .................................................................................90
3.3. Một số kiến nghị. ...........................................................................................90
3.3.1. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành. .......................................................90
3.3.2. Đối với ngân hàng nhà nước. ...................................................................91

Khách hàng

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

POS

Điểm bán hàng hay Điểm chấp nhận thẻ - Point of Sale

VNN

Việt Nam Đồng

VCB

Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam

Vietinbank

Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam


Chất lượng tín dụng

TCTD

Tổ chức tín dụng

CNV

Công nhân viên

DN

Doanh nhiệp

TDH

Trung dài hạn

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Ninh Bình ...........................................31
BẢNG:
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Ninh Bình giai đoạn
2012-2015 .................................................................................................................33
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động của BIDV Ninh Bình giai đoạn 2012-2015 ...........34
Bảng 2.3: Chính sách TD BIDV ...............................................................................39
Bảng 2.4: Bảng mục tiêu về thời gian cấp tín dụng ..................................................44

hàng vẫn là kênh cung cấp vốn hấp dẫn đã phần nào đáp ứng nhu cầu vốn cho sản
xuất kinh doanh, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Trong bối cảnh hiện nay, hoạt
động tín dụng vẫn là hoạt động chủ yếu của các NHTM Việt Nam, là nguồn doanh
thu chủ yếu của các ngân hàng đồng thời tín dụng rất nhạy cảm với các biến động
của nền kinh tế và luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Trong thời kỳ kinh tế có nhiều bất ổn, cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện
nay, các ngân hàng không ngừng mở rộng danh mục các sản phẩm cho vay, nới
lỏng các điều kiện vay vốn để giữ chân khách hàng và thu hút các khách hàng tiềm
năng nhằm tăng trưởng tín dụng. Thực tế cho thấy dư nợ cho vay của các NHTM
hiện nay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng (dao động từ 65% đến
80%) do đó chất lượng tín dụng có tính chất quyết định lớn đến kết quả, hiệu quả
kinh doanh của ngân hàng. Chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng
đang là một trong những mục tiêu hàng đầu của các ngân hàng nhằm tạo sự tăng
trưởng tín dụng một cách ổn định, bền vững góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước trong những năm tới.
Là một chi nhánh của BIDV Việt Nam BIDV Ninh Bình luôn giữ vững vị thế
là nhà cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh đầu tư xây dựng cơ
bản, trong các hoạt động truyền thống như: kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng,
tài trợ dự án… cũng như mảng dịch vụ NH hiện đại: Kinh doanh ngoại tệ, các công
cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử …
Trong các hoạt động kinh doanh thì hoạt động tín dụng vẫn đóng vai trò chủ
yếu của BIDV Việt Nam chi nhánh Ninh Bình và góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình cũng như đất nước trong thời gian qua.
Tổng tài sản đến năm 2015 của BIDV Ninh Bình là 7.050 tăng 29.4% so với

1


năm 2014, lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt 150 tỷ, tín dụng tăng trưởng 27% so
với năm 2014 .


(2011). Trên cơ sở lý luận rủi ro tín dụng, qua thực tiễn triển khai các biện pháp hạn
chế rủi ro tín dụng tại MHB Chi Nhánh Sa Đéc và các kết quả bước đầu đã đạt
được, luận văn đã đánh giá, rút ra những thành công, hạn chế, nguyên nhân của hoạt
động này tại chi nhánh. Kết quả là đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường
hạn chế rủi ro tín dụng. Song chưa có biện pháp kiểm soát và loại trừ nếu có thể
bằng cách giảm thiểu, chuyển giao, tối ưu hóa rủi ro tín dụng bằng cách sử dụng các
nguồn lực tài chính.
- Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Nam Định”, của tác giả Tống Khánh Hòa
(2011). Luận văn đã khái quát những vấn đề về chất lượng tín dụng của NHTM, yêu
cầu và ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM. Trên cơ sở phân
tích thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Nam Định,
tìm ra những yếu kém và những nguyên nhân làm phát sinh những yếu kém đó, luận
văn đã đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh. Đồng thời,
với định hướng và quan điểm phát triển kinh tế từng thời kỳ của Đảng và Nhà nước,
chiến lược phát triển kinh tế xã hội và của ngành ngân hàng, luận văn cũng đề xuất
một số kiến nghị với Chính phủ, các cơ quan ban ngành, Ngân hàng Nhà nước,
NHNo&PTNT Việt Nam nhằm thực hiện các giải pháp đã nêu. Góp phần từng bước
nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Nam Định, tiến tới
phát triển bền vững, sẵn sàng đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng và
đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của chi nhánh. Mặc dù vậy, luận văn vẫn
chưa thực sự quan tâm đến công tác quản lý chất lượng tín dụng tại chi nhánh
NHNo&PTNT Bắc Nam Định, do đó chiến lược phòng ngừa, hạn chế của các giải
pháp chưa cao.
Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam chi
nhánh Ninh Bình đến thời điểm hiện tại chưa có luận văn thạc sỹ nào nghiên cứu đề
tài “ Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam Chi
Nhánh Ninh Bình” vì vậy đề tài này là cần thiết.


ĐT&PT Việt Nam - chi nhánh Ninh Bình từ năm 2012 - 2015.
- Dữ liệu sơ cấp thu thập được thông qua tiếp cận 150 khách hàng của
NHTMCP ĐT&PT Việt Nam - chi nhánh Ninh Bình.

4


6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo được kết cấu
gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng
thương mại
- Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT
Việt Nam chi nhánh Ninh Bình.
- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
ĐT&PT Việt Nam chi nhánh Ninh Bình.

5


CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CHO DOANH NGHIỆP
1.1. Tín dụng và vai trò tín dụng của Ngân hàng Thương mại
1.1.1. Khái niệm NHTM
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển
của nền sản xuất hàng hóa, Ngân hàng thương mại ra đời là kết quả của một quá
trình hình thành và phát triển lâu dài, phù hợp và gắn liền với tiến trình phát triển
của nền sản xuất hàng hóa. Nó được coi là sản phẩm của nền sản xuất hàng hóa, là
một bộ phận không thể tách rời và tồn tại như một tất yếu trong nền kinh tế hiện đại.

vừa đóng vai trò là người đi vay (huy động vốn dưới dạng tiền gửi của khách hàng)
vừa đóng vai trò người cho vay (cấp tín dụng). Dưới góc độ người đi vay NHTM
huy động và tập trung các nguồn tiền nhỏ lẻ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong
nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay đối với nền kinh tế.
Đứng trên phương diện người cho vay NHTM chuyển nhượng cho khách hàng
(cá nhân, doanh nghiệp và chủ thể khác) quyền sử dụng một lượng giá trị từ nguồn
vốn huy động và vốn chủ sở hữu (có thể dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với
những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả.
Trong luận văn này tác giả nghiên cứu tín dụng NHTM chủ yếu trên phương
diện nghiệp vụ cho vay.
Vì vậy tín dụng NHTM là quan hệ vay mượn phát sinh từ việc NHTM sử
dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thực hiện cho vay đối với các tổ
chức kinh tế, cá nhân, dân cư với những điều kiện và trong một thời gian nhất định
mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.
Trong hoạt động, tín dụng ngân hàng có những đặc trưng cơ bản sau:
-Thứ nhất, hoạt động tín dụng ngân hàng dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.
-Thứ hai, giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tức phải trả thêm
phần lãi ngoài vốn gốc.
-Thứ ba, hoạt động tín dụng ngân hàng dựa trên nguyên tắc có thời gian.
-Thứ tư, hoạt động tín dụng ngân hàng rất nhạy cảm tình hình kinh tế,
chính trị, xã hội và chịu sự giám sát chặt chẽ của luật pháp.
-Thứ năm, hoạt động tín dụng ngân hàng luôn chứa đựng rủi ro.

7


1.1.2.2. Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng thương mại
Đây là hình thức cấp tín dụng để tài trợ cho mục đích thương mại của tổ chức
kinh tế hay cá nhân nên loại hình tín dụng thường áp dụng cho chủ thể vay này

hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Thứ năm: Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng.
Việc thu hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà
còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như
sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, thiên tai, ... khi khách hàng gặp
khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ,
điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng.
- Thứ sáu: Tín dụng trên nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện.
Quá trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ
như: hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh, ...
trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng
khi đến hạn.
Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải bảo đảm hai nguyên tắc
sau:
Thứ nhất: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
Thứ hai: Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết
trong hợp đồng.
1.1.2.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng thương mại
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau người ta có thể phân loại tín dụng NH
như sau:
a. Căn cứ vào thời gian vay
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm. Đối với
khoản tín dụng này thường được dùng để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu vốn lưu động
và nhu cầu chi tiêu cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, được
sử dụng chủ yếu đầu tư tài sản cố định, mở rộng SXKD, xây dựng các dự án mới có
quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Bên cạnh đầu tư tài sản cố định, nó còn
là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các DN và nhu cầu tiêu dùng
cá nhân như: mua sắm các tài sản có giá trị lớn hay đầu tư bất động sản…


cần rút vốn sẽ không cần phải ký thêm hợp đồng tín dụng mà chỉ cần lập giấy nhận nợ
kèm bảng kê và bản sao chứng từ tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền vay.

10


- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện
các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay
đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn cuả khách hàng; trong đó, có
một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phối hợp các tổ chức tín dụng khác để thực hiện.
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Ngân hàng
và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức
phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng
chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín
dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuận
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách
hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng.
+ Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản cho khách hàng
thuê, dựa trên hợp đồng thuê tài sản được ký kết với điều kiện thoả thuận nhất định.
+ Chiết khấu thương phiếu: Là việc khách hàng được ngân hàng ứng trước
một số tiền tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của

đẩy tăng trưởng kinh tế một cách hiệu quả.
- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề, hình thành nên cơ cấu hiện đại
và hiệu quả.
Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào các ngành nghề, khu vực kinh tế trọng
điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề đó, hình thành nên cơ cấu hiện
đại và hiệu quả. Mặt khác, việc áp dụng các lãi suất cho vay khác nhau đối với
những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau sẽ giúp cho nhà nước điều tiết sản xuất,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển cân đối, hợp lý.

12


- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài.
Trong điều kiện nền kinh tế của quốc gia gắn liền với kinh tế thế giới, tín dụng
ngân hàng trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với
nhau. Góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hoá, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị
đồng tiền và thúc đẩy mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước. Trong hoạt động xuất
nhập khẩu, tín dụng ngân hàng đóng vai trò tài trợ thông qua cho vay hoặc mở thư
thanh toán quốc tế…, tạo điều kiện cho các nước giao lưu hợp tác với nhau về mọi
mặt, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hoá. Ngoài ra, từ việc cho vay
tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu các doanh nghiệp có đủ nguồn lực để cải tiến máy
móc, thiết bị, khoa học công nghệ, từ đó nâng cao được năng lực sản xuất, chất
lượng sản phẩm, tạo uy tín trên thị trường.
- Trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng của ngân hàng đóng vai trò vô cùng
quan trọng đối với chính sách điều tiết vĩ mô của nền kinh tế. Mang lại nguồn thu
lớn cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ uỷ thác đầu tư vốn
của chính phủ. Là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp nông
thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội. Đây được coi là một
công cụ mà chính phủ các nước vẫn sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông
qua kiểm soát các hoạt động tín dụng của NHTM bằng các công cụ như lãi suất,

- Thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hoá danh mục tài sản
có, giảm thiểu rủi ro.
- Thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng mở rộng được các loại hình
dịch vụ khác như thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn ...
1.2. Chất lượng tín dụng của NHTM
1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng của NHTM
Chất lượng là "sự phù hợp với mục đích và sự sử dụng", là "một trình độ dự
kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường"
hay chất lượng là "năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn
những nhu cầu của người sử dụng" Khi đánh giá chất lượng dịch vụ người ta
thường xem xét ở các khía cạnh:
+ Sự hài lòng của khách hàng;
+ Sự hoàn hảo của dịch vụ;
+ Sự gia tăng của quy mô, thu nhập, thị phần, khả năng cạnh tranh.

14


Chất lượng dịch vụ sẽ tạo lên uy tín và danh tiếng cho nhà cung cấp. Tín dụng
là một dịch vụ của ngân hàng. Trong hoạt động tín dụng nếu chất lượng tín dụng
cao sẽ làm cho khách hàng gắn bó lâu dài với ngân hàng, đem lại kết quả kinh
doanh cho ngân hàng. Bởi vậy chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách
hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng và phù hợp với sự phát triển
kinh tế xã hội.
- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ các dịch vụ
của ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu khách hàng, số tiền mà ngân hàng cho vay
phải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều
khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
- Đối với ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở mục
tiêu tăng trưởng, an toàn và sinh lời về vốn kinh doanh phù hợp với mục tiêu kế

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu tín dụng của NHTM
- Doanh số cho vay: chỉ tiêu này phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng
đối với nền kinh tế. Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, về hoạt động cho vay trong
một thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng qua các năm.
- Dư nợ tín dụng: chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn cho vay của NHTM được
đầu tư vào nền kinh tế tại thời điểm xác định.
Dư nợ
cuối kỳ

=

Dư nợ
đầu kỳ

+

Doanh số cho
vay trong kỳ

-

Doanh số thu
nợ trong kỳ

- Tốc độ tăng dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng kỳ này - Dư nợ tín dụng kỳ trước

Tốc độ tăng dư
nợ tín dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status