Đề tài: Biện pháp hoàn thiện chất lượng hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Đông Hải Phòng
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP
1.1. Khái niệm tín dụng và chất lượng tín dụng
1.1.1. Khái niệm tín dụng tại Ngân hàng TMCP
“Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân doanh nghiệp và
các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả
về điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán„[11, tr30-31]
“Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa
khác nhau, ngay cả trong quan hệ tài chính tùy theo bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ
tín dụng có một nội dung riêng„[11, tr30-31]
Trong quan hệ tài chính tín dụng có thể hiểu theo nghĩa sau:
+ “Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm
sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch
quỹ từ người cho vay sang người đi vay„[11, tr30-31]
+ “Trong quan hệ tài chính cụ thể tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ
sở có hoàn trả giữa hai chủ thể„[11, tr30-31]
+ “Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay và các định chế tài chính
cung cấp cho khách hàng„[11, tr30-31]
1.1.2. Khái niệm về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
“Trong nền kinh tế thị trường, bất kì một loại hàng hóa nào sản xuất ra cũng
phải là những hàng hóa mang tính cạnh tranh. Điều đó có nghĩa là mọi loại hàng
hóa sản xuất ra đều phải có chất lượng. Chất lượng của bất kì một loại hàng hóa
1
dụng còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan (khả năng, trình độ quản lý của
cán bộ tín dụng) và khách quan (sự thay đổi trong môi trường kinh doanh, xu
hướng phát triển nền kinh tế, sự thay đổi giá cả thị trường)„ [11, tr50-51]
“Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích
nghi của ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài và thể
hiện sức mạnh của một ngân hàng thương mại trong quá trình cạnh tranh để tồn
tại„ [11, tr50-51]
“Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được nhiều
khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn trong tín dụng cao, chi
phí thấp…„ [11, tr50-51]
“Chất lượng tín dụng không phải cái tự nhiên có mà nó là kết quả của một
quy trình kết hợp giữa con người với tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì một
mục đích chung, do đó chất lượng tín dụng cần có sự quản lý.
Để có chất lượng tín dụng cao, cần phải có sự quản lý chất lượng đồng bộ. Đây là
một cách quản lý mới không chỉ đảm bảo chất lượng tín dụng mà còn cải tiến tính
hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ ngân hàng nhằm ngày càng thỏa mãn đầy đủ yêu
cầu của khách hàng trong mọi công đoạn. Để làm được điều này mỗi thành viên
trong ngân hàng thương mại cần phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý chất
lượng tín dụng„ [11, tr50-51]
“Như vậy chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối rộng. Để có chất
lượng tín dụng thì trong hoạt động tín dụng phải thực hiện có hiệu quả và quan hệ
tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín. Cụ thể hơn, chất lượng
tín dụng là kết quả đạt được với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động tín
dụng„[11, tr50-51]
1.1.3. Quy trình tín dụng của Ngân hàng thương mại
“Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng
trong việc cấp tín dụng đối với khách hàng, bao gồm việc cấp tín dụng đối với
khách hàng, bao gồm các công việc theo một trình tự nhất định kể từ khi bắt đầu
pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho Ngân hàng.
Hai là phân tích tính chính xác của những thông tin thu thập được từ khách
hàng, từ đó nhận xét thái độ và thiện chí của khách hàng làm cơ sở để đưa ra quyết
4
định cho vay.
Nội dung công việc thẩm định hồ sơ vay vốn của Ngân hàng chủ yếu là làm
rõ các mặt sau đây:
- Hoạt động, năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh (quy mô hoạt động, khả
năng công nghệ, kỹ thuật sản xuất kinh doanh) của khách hàng.
- Tình hình tài chính của khách hàng như doanh thu, lợi nhuận, công nợ,
hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả, vốn lưu động tự có của khách hàng…
- Thẩm định tài sản bảo đảm: Nếu khoản vay phải có tài sản đảm bảo thì
ngân hàng phải đánh giá về các điều kiện của tài sản thế chấp, cầm cố, tính hợp
pháp, đúng quy định của Pháp luật, Ngân hàng nhà nước cũng như quy định của
Ngân hàng” [5, tr55-60]
1.3.1.3. Ra quyết định tín dụng:
“Trong khâu này, Ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối đối với hồ
sơ vay vốn của khách hàng. Khi ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, Ngân
hàng thường mắc 02 sai lầm cơ bản đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
hoặc từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt. Cả 02 sai lầm đều gây ảnh hưởng
đến hoạt động tín dụng cũng như uy tín của Ngân hàng.
Khi ngân hàng quyết định cho vay, ngân hàng tiến hành xác định các chỉ tiêu
cho vay:
- Mức cho vay là mức tiền ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với phương
pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương pháp cho vay theo
hạn mức tín dụng.
- Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khả
năng trả nợ của khách hàng, thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng.
Chính sách lãi suất : Chính sách lãi suất là mức lãi suất áp dụng đối với
khách hàng của một ngân hàng trong từng thời kỳ nhất định. Lãi suất huy động và
cho vay của ngân hàng là nhân tố ảnh hưởng đến tâm lý, hành vi gửi và vay tiển
của khách hàng. Ngân hàng nào có lãi suất hấp dẫn thì vốn sẽ được đầu tư nhiều
hơn ở đó.
1.2.1.2.Uy tín của ngân hàng:
Tâm lý của khách hàng là bao giờ cũng tìm những ngân hàng có quy mô lớn,
uy tín cao để gửi hoặc vay tiền, hy vọng ngân hàng có thể đáp ứng tốt nhu cầu của
mình và đảm bảo an toàn đối với việc đầu tư của mình. Có như vậy đồng vốn đầu
tư của họ mới hạn chế rủi ro. Ngân hàng có uy tín sẽ thu hút được nhiều khách
6
hàng lớn hơn những ngân hàng khác từ đó có thể gia tăng lợi nhuận của Ngân
hàng.
1.2.1.3.Quy mô và cơ cấu vốn của ngân hàng:
Quy mô của ngân hàng là một yếu tố quan trọng quyết định cấu trúc, danh mục
cho vay của ngân hàng, đặc biệt là quy mô vốn chủ sở hữu được sử dụng để xác định
mức cho vay tối đa với khách hàng. Các ngân hàng có quy mô lớn sẽ có các khoản
vay giá trị lớn trong khi các ngân hàng quy mô nhỏ chủ yếu tập trung vào các doanh
nghiệp nhỏ, các khoản vay cá nhân, hộ gia đình.
Cơ cấu vốn của ngân hàng phản ánh tỷ trọng của từng nguồn vốn, sự khác
nhau về kỳ hạn của mỗi nguồn vốn ảnh hưởng rất nhiều đến cơ cấu cho vay. Các
ngân hàng luôn phải tìm kiếm các giải pháp để có thể khớp tương đối giữa kỳ hạn
nguồn vốn và tài sản.
1.2.1.4. Trình độ quản lý và công nghệ ngân hàng:
Trong thời đại hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng có vị trí quan trọng
trong các hoạt động kinh tế nói chung cũng như hoạt động ngân hàng nói riêng.
Công nghệ có thể đem lại những lợi ích to lớn và sức cạnh tranh cho các ngân
hàng: cập nhật, thu thập, xử lý và phân tích thông tin nhanh hơn, giúp đơn giải hóa
động ngân hàng như tâm lý khách hàng …
1.2.2.Chính sách của Nhà nước:
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh đặc biệt chịu tác động trực tiếp bới các
chính sách, các quy định điều chỉnh của Chính phủ và của NHTW. Thông qua
Ngân hàng, nhà nước thực hiện các chính sách tiền tệ, tài khóa để điều hành.
Bất kỳ một sự điều chỉnh nào của Nhà nước và NHTW về tài chính, tiền tệ,
tín dụng, lãi suất đều ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn và sử dụng vốn của
Ngân hàng. Chẳng hạn, muốn giảm lạm phát ngân hàng phải thu bớt tiền trong lưu
thông, lãi suất huy động phải tăng, nhà nước muốn tập trung cho nền kinh tế trọng
điểm thì vốn đầu tư cho nó sẽ tăng và ngược lại.
1.2.3. Sự phát triển của nền kinh tế:
Hệ thống ngân hàng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. Hoạt động
huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng không thể thoát ly môi trường kinh tế
và chính trị. Các chỉ tiêu kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập của
8
người lao động, tốc độ chu chuyển vốn, chỉ số lạm phát…. đều ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động của ngân hàng.Mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quyết định đến
thu nhập của các Doanh nghiệp, hộ sản suất, hộ kinh doanh và người lao động.
Nền kinh tế càng phát triển, chính trị ổn định thì thu nhập của người lao động sẽ
tăng lên. Khi thu nhập của người lao động được nâng cao họ sẽ có một lượng tiền
nhất định dôi ra sau khi đã chi tiêu cho các nhu cầu của cá nhân, từ đó mới có khả
năng tích lũy. Thu nhập cao nhưng xu hướng tiêu dùng hiện tại cao sẽ làm cho khả
năng tích lũy của dân chúng giảm đi và ngược lại nếu xu hướng tiêu dùng hiện tại
thấp sẽ tăng tích lũy. Chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
1.2.4.Thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng:
Đối với một nước đang trong giai đoạn phát triển, đông dân số như Việt
Nam thì người dân còn chưa có thói quen thường xuyên sử dụng các dịch vụ Ngân
hàng. Trong những năm gần đây người dân mới chỉ sử dụng một số những dịch vụ
tốt hơn. Việc huy động nguồn vốn đa dạng phong phú sẽ tạo điều kiện cho ngân
hàng trong việc cho vay được linh hoạt hơn và từ đó chất lượng tín dụng của ngân
hàng đó cũng tốt hơn”.
1.3.3. Tổng dư nợ cho vay
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quan về khối lượng tín dụng hiện tại mà ngân
hàng cấp cho nền kinh tế. tổng dư nợ bao gồm: nợ ngắn hạn, nợ trung và dài hạn…
Tổng dư nợ càng cao càng thể hiện quy mô ngân hàng lớn vì ngân hàng có lớn mới
có cơ hội mở rộng
Cho nên tổn dư nợ là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của
ngân hàng vì tổng dư nợ thấp chứng tỏ quy mô nguồn vốn của ngân hàng là nhỏ,
khả năng hoạt động tín dụng của ngân hàng là yếu kém, phòng kinh doanh và
phòng marketing hoạt động không hiệu quả… do đó chất lượng tín dụng tại ngân
hàng là không cao.
1.3.4. Nợ quá hạn, nợ xấu trong cho vay tín dụng
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khi khách hàng không hoàn trả đủ cả gốc và lãi
khi đến hạn (thường là sau một số ngày chậm trả nhất định nếu khách hàng không
trả được nợ thì sẽ bị các ngân hàng xếp vào nhóm nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn
thường được xác định vào một thời điểm nhất định trong từng năm
10
Tỷ lệ nợ quá hạn thể hiện khả năng rủi ro tín dụng của ngân hàng đến đâu, tỷ
lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng càng gặp khó khăn hơn, mặc dù có thể là
ngân hàng không gặp rủi ro mất vốn vì đã có tài sản đảm bảo nhưng không một
khách hàng nào muốn vay vốn của ngân hàng mà ngân hàng đó cứ liên tục phát
mại tài sản thế chấp của khách hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ ảnh hưởng đến khả
năng thanh toán và ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của ngân hàng làm cho
vốn của ngân hàng bị đọng tại các khoản vay và làm cho chi phí cơ hội của ngân
hàng tăng lên.
Nợ quá hạn xuất hiện là do nhiều nguyên nhân, có thể là do ngân hàng
đồng vốn cho vay:
Ta thấy nếu ngân hàng thương mại muốn tăng thu nhập từ cho vay thì không
còn cách nào khác là phải mở rộng quy mô cho vay. Các ngân hàng cần cân nhắc
lựa chọn một tỷ lệ nợ quá hạn hợp lí để có thể mở rộng thu lời từ hoạt động cho
vay mà vẫn đảm bảo được kế hoạch kinh doanh và an toàn trong kinh doanh
1.3.6. Vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu khá quen thuộc và quan trọng để đánh giá khả năng quản lí
vốn tín dụng, chất lượng tín dụng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Hệ số này càng cao thì chất lượng tín dụng của ngân hàng ngày càng cao vì
điều này chứng tỏ vốn vay của ngân hàng đã luân chuyển nhanh tham gia vào
nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của khách hàng. Hệ số này còn chứng tỏ ngân
hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp một cách nhanh chóng cũng như
12
có vốn đầu tư vào lĩnh vực khác. Tốc độ vòng quay vốn tín dụng cao cũng chứng
tỏ khả năng quản lý rủi ro cũng như quản trị kinh doanh của ngân hàng là tốt.
1.3.7. Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tổng quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối với nền
kinh tế. Đây là chỉ tiêu phàn ánh tình hình hoạt động của ngân hàng trong một thời
gian dài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng của ngân hàng qua các năm. Nếu
kết hợp doanh số cho vay của ngân hàng trong vài năm có thể thấy được xu hướng
kinh doanh của một ngân hàng.
13
CHƯƠNG 2
“Đến hết năm 2015, Chi nhánh đã phát triển lên thành 10 Phòng nghiệp vụ, 05
Phòng giao dịch. Tổng số cán bộ nhân viên là 88 người, trình độ Đại học và trên đại
học chiếm 95%, tuổi đời bình quân 28 tuổi” [bidv.com.vn]
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hải Phòng,
do Giám đốc là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Ban Giám đốc gồm có: Giám đốc và các Phó giám đốc hàng ngày điều hành
trực tiếp các hoạt động. BIDV Đông Hải Phòng hoạt động theo mô hình quản lý
trực tiếp, hiện có 10 phòng tại trụ sở chính, 05 phòng giao dịch. Ngoài ra chi nhánh
có 10 máy ATM rút tiền tự động,49 đơn vị chấp nhận thẻ 60 máy POS…địa điểm
chi trả tiền nhanh WU được đặt ở trụ sở chính và tất cả các phòng giao dịch. Chi
nhánh đã đưa các sản phẩm dịch vụ, công nghệ ngân hàng hiện đại đến với mọi
tầng lớp dân cư và các tổ chức và đã được đón nhận, từng bước vươn lên trở thành
một trong những tổ chức tín dụng hàng đầu trên địa bàn Hải Phòng.
Cơ cấu tổ chức của BIDV Đông Hải Phòng được mô tả ở biểu đồ 2.1 dưới
đây:
15
Biểu đồ 2.1:Mô hình tổ chức của BIDV Đông Hải Phòng
BAN GIÁM ĐỐC
KHỐI QUAN HỆ
KHÁCH HÀNG
PHÒNG QHKH
DOANH NGHIỆP
KHỐI TRỰC
THUỘC
5 PHÒNG
GIAO DỊCH
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG TIỀN TỆ
KHO QUỸ
(Nguồn: Cơ cấu tổ chức của BIDV Đông Hải Phòng năm 2015)
2.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của các khối như sau:
a. Khối quản lý khách hàng
Bao gồm phòng quan hệ khách hàng cá nhân và phòng quan hệ khách hàng
doanh nghiệp - chịu trách nhiệm duy trì và phát triển quan hệ tín dụng, mở rộng
mạng lưới khách hàng của ngân hàng với các đối tượng như khách hàng cá nhân và
doanh nghiệp, đồng thời có nhiệm vụ đề xuất và theo dõi các khoản tín dụng khách
hàng và tài trợ dự án.
b. Khối quản lý rủi ro
“Chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá một cách độc lập các đề xuất tín dụng,
quản lý rủi ro tín dụng. Đồng thời thực hiện các công tác về quản lý rủi ro tác
nghiệp, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO và kiểm tra nội bộ”
c. Khối tác nghiệp
16
Bao gồm các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm trên địa bàn Hải Phòng, trực
tiếp giao dịch với khách hàng các nghiệp vụ được phép.
2.1.3. Kết quả một số mặt hoạt động kinh doanh chính của BIDV Đông Hải
Phòng giai đoạn từ năm 2012 đến 2015
2.1.3.1. Kết quả hoạt động huy động vốn
Tình hình nguồn vốn huy động của BIDV Chi nhánh Đông Hải Phòng được thể
hiện qua một số chỉ tiêu trong bảng 2.1 dưới đây.
Bảng 2.1- Kết quả hoạt huy động vốn tại BIDV Đông Hải Phòng giai đoạn
2012-2015
18
STT
I
1
2
3
II
1
2
3
Đơn
CHỈ TIÊU
hạn
Tiền gửi không kỳ hạn
đồng
Tỷ
(KKH)
Tiền gửi kỳ hạn dưới 12
đồng
Tỷ
tháng (NH)
Tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng trở
đồng
lên (TDH)
2012
2013
2014
2015
Chênh lệch tuyệt đối (±)
4.354
4.198
583
202
-156
17
5
-3,7
341
543
515
308
202
-28
-207
2.409
2.505
498
61
96
27
2,6
4
3.569
4.152
4.354
4.198
583
202
-156
2.278
1.666
433
61
-612
24
2,7
-26,7
1.210
1.400
1.273
1.689
190
-127
439
tương ứng với tốc độ tăng trưởng là +135%. Do đó tỷ trọng nguồn huy động vốn
của dân cư trên tổng nguồn huy động vốn của BIDV Đông Hải Phòng cũng tăng
đều qua các năm. Nguồn vốn huy động từ dân cư là nguồn vốn ổn định nhất và có
chi phí tương đối thấp. Sự tăng trưởng của nguồn vốn dân cư là kết quả đáng ghi
nhận khi định hướng của BIDV trong thời gian qua là trở thành Ngân hàng bán lẻ
hàng đầu Việt Nam”.
Cơ cấu huy động vốn phân theo kỳ hạn của BIDV Đông Hải Phòng được
khái quát theo biểu đồ 2.3 dưới đây:
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn tại BIDV Đông Hải
Phòng năm 2012 – 2015
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của BIDV Đông Hải Phòng giai đoạn
2012-2015)
Qua biểu đồ trên ta thấy cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn của BIDV Đông
Hải Phòng đã thay đổi rất tích cực trong giai đoạn từ 2012 đến 2015. Nguồn huy
động vốn của các kỳ hạn tăng trưởng đều qua từng năm. Trong giai đoạn từ năm
21
2012-2015, tốc độ tăng trưởng bình quân của các kỳ hạn tương đối đồng đều, trong
đó tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động không kỳ hạn là từ 16% năm 2012 lên
20% năm 2015, tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng khá ổn định qua các năm và tiền gửi
kỳ hạn từ 12 tháng trở lên tăng từ 33% năm 2012 lên 40% năm 2015. Trong cơ cấu
nguồn huy động vốn theo kỳ hạn thì nguồn huy động vốn kỳ hạn dưới 12 tháng
chiếm tỷ lệ lớn nhất, từ 1.784 tỷ đồng tương đương 51% năm 2012 đến 1.666 tỷ
đồng tương đương 33% năm 2015.
Thị phần huy động vốn của BIDV Đông Hải Phòng được biểu thị khái quát
theo biểu đồ 2.4 dưới đây:
Đơn
Thu dịch vụ
Dịch vụ thanh toán
5
Tỷ
2013
2014
2015
2013/
(±)
2014/
2015/
2012
2013
2014
2013/
19,1
26,32
14,01
15,45
16,43 -12,31
1,44
0,98
-47
10,2
6,3
3,58
5,57
5,83
4,34
1,99
5,84
3,47
3,57
4,60
-2,37
0.1
1,03
-40
2,9
28,9
45,68 34,26 36,48 38,89 -11,42
2,22
2,41
-25
6,5
đồng
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của BIDV Đông Hải Phòng giai đoạn 2012 - 2015)
6,6
Qua bảng 2.2 ta thấy: BIDV Đông Hải Phòng triển khai hầu hết các loại
dịch vụ như dịch vụ thanh toán, thẻ, ngân quỹ, chuyển tiền, tài trợ thương mại, bảo
lãnh, kinh doanh ngoại tệ phái sinh, ngân hàng điện tử… đã đạt được những kết
quả rất tốt, đóng góp lớn vào hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV Đông Hải
Phòng.
Trong những năm qua nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, nguồn thu hoạt động
dịch vụ của BIDV Đông Hải Phòng có sự giảm đáng kể từ năm 2012 đến năm
2015, đặc biệt giảm mạnh vào năm 2013 do nguồn thu từ dịch vụ bảo lãnh của
BIDV Đông Hải Phòng không còn dồi dào như trước. Nguyên nhân chủ yếu của sự
sụt giảm nguồn thu bảo lãnh là do ảnh hưởng của sự suy thoái nền kinh tế, thắt
chặt đầu tư công của Nhà nước nên các doanh nghiệp chính sử dụng dịch vụ bảo
lãnh đều gặp khó khăn: các công ty xây lắp gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp
thuộc Vinashin làm ăn thua lỗ…. Năm 2014 nguồn thu từ dịch vụ của BIDV Đông
Hải Phòng đã có chuyển biến theo hướng tích cực hơn, nguồn thu của các dòng
dịch vụ bắt đầu tăng nhẹ và góp phần vào sự tăng trưởng lợi nhuận của BIDV
Đông Hải Phòng. Các năm tiếp theo, nguồn thu dịch vụ tăng tương đối đồng đều,
năm 2013 nguồn thu dịch vụ là 34.26 tỷ đồng lên đến 38.89 tỷ đồng năm 2015.
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn thu dịch vụ là dịch vụ bảo lãnh, năm 2013
dịch vụ bảo lãnh chiếm 63% trong tổng nguồn thu dịch vụ, năm 2015 chiếm 44%.
Đóng góp lớn cho nguồn thu dịch vụ bảo lãnh năm 2015 là khoản bảo lãnh tiền
tạm ứng cho công trình xây dựng nước thải Gia Minh của Tổng Công ty Xây dựng
Bạch Đằng với giá trị 186,83 tỷ đồng, phí bảo lãnh là 1,22 tỷ đồng.
Dưới đây là biểu đồ về cơ cấu doanh thu từ hoạt động dịch vụ của BIDV
Đông Hải Phòng từ năm 2012 – 2015:
25