LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày….tháng…. năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Huyền
1
1
LỜI CẢM ƠN
Thông qua luận văn này tôi hy vọng với những kiến thức đã được trang bị tại
trường, cùng với những nhận thức của bản thân về lý luận, thực tiễn hoạt động
ngân hàng nói chung và BIDV Hải Phòng nói riêng, những biện pháp và kiến nghị
đưa ra sẽ đóng góp một phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại
đơn vị công tác cũng như TCTD khác.
Để hoàn thành luận văn trên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Trường
Đại học Hàng Hải, các thầy cô trong quá trình giảng dạy, các thầy cô quản lý đã
giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin
chân thành cảm ơn TS Đỗ Minh Thụy, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình làm luận văn.
Xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc và các anh chị em đồng nghiệp tại
BIDV Hải Phòng đã hỗ trợ tài liệu, đóng góp ý kiến và động viên giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp đã có sự động
viên, hỗ trợ và đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Bất động sản
CB
Cán bộ
CBTD
Cán bộ tín dụng
CK
Cuối kỳ
CTCP
Công ty Cổ phần
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐCTC
Định chế tài chính
DT
Doanh thu
Tổ chức kinh tế
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
4
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
2.1
2.2
Tên bảng
Số dư huy động vốn tại BIDV Hải Phòng
2.7
Tình hình biến động của doanh số thu nợ tại BIDV Hải
Phòng
44
2.8
Tốc độ tăng trưởng lãi tín dụng tại BIDV Hải Phòng
46
2.9
Cơ cấu cho vay phân loại theo mục đích cho vay
48
2.10
Dư nợ tín dụng phân theo nhóm nợ khách hàng BIDV
Hải Phòng
5
5
50
Thị phần tín dụng trên địa bàn TP Hải Phòng
38
2.6
Dư nợ tín dụng bán lẻ tại BIDV Hải Phòng
42
2.7
Dư nợ tín dụng TCKT tại BIDV Hải Phòng
42
2.8
Doanh số cho vay tại BIDV Hải Phòng
43
2.9
Doanh số thu nợ BIDV Hải Phòng
45
2.10
2.1
Tên sơ đồ
Mô hình tổ chức tại BIDV Hải Phòng
7
7
Trang
27
MỞ ĐẦU
1/ Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ cấu lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam, lợi nhuận
do hoạt động tín dụng chiếm khoảng 70%. Vì vậy, vấn đề tăng trưởng tín dụng là
vấn đề quan trọng và có tính chất quyết định đối với sự tồn tại, phát triển của Ngân
hàng.
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại nói chung và
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng (viết tắt
là BIDV Hải Phòng) nói riêng, tín dụng luôn là hoạt động đem lại lợi nhuận nhiều
nhất. Tuy nhiên, trong thời gian qua hoạt động tín dụng đạt được kết quả chưa thực
sự tương xứng với vị thế, điều kiện và tiềm năng của ngân hàng.
Ngoài ra, trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều diễn biến phức tạp, xu thế hội
nhập và toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức. Sự cạnh tranh giữa các ngân
hàng thương mại ngày càng gay gắt đã ảnh hưởng không nhỏ tới thị phần hoạt
động tín dụng tại BIDV Hải Phòng. Trước tình hình như vậy, BIDV Hải Phòng
phải cơ cấu lại hoạt động tín dụng, có những bước đi đúng đắn để ngày càng khẳng
định được vị thế của mình cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Từ những lý do trên, trên cơ sở hoạt động thực tế tại BIDV Hải Phòng tôi đã
điều hành BIDV Hải Phòng nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng và cải thiện năng lực cạnh tranh.
9
9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
1.1. Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
1.1.1.Khái quát về Ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH của Nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, định nghĩa (1): Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có
thể thực hiện được tất cả các hoạt động Ngân hàng theo quy định của Luật này
(nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ cung ứng qua tài khoản). Theo tính
chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình Ngân hàng bao gồm ngân hàng thương
mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng thương mại là loại
hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Như vậy có thể hiểu Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt
động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho
khách hàng và ngược lại nó nhận tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác
nhau.
Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
bao gồm: Huy động vốn, sử dụng vốn, Các hoạt động trung gian tài chính và cung
cấp dịch vụ tài chính. Ngân hàng thương mại giữ vai trò chủ chốt trong nền kinh tế
với số lượng khách hàng lớn, địa bàn hoạt động rộng khắp và có ảnh hưởng lớn
đến tình hình tài chính của nền kinh tế. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng vốn
của Ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất và cũng gặp nhiều
thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận
bảo lãnh, bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa
thuận.
Bảo lãnh ngân hàng ngày càng được khách hàng sử dụng rộng rãi như một
loại hình dịch vụ không thể thiếu.. Bảo lãnh ngân hàng được xem như là một loại
hình tín dụng đặc biệt bởi nhờ có nó mà một cá nhân hay một doanh nghiệp không
11
11
phải bỏ ra một khoản tiền vốn (hoặc không phải đi vay) để đặt cọc, giam chân tại
chỗ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình trong giao kết dân sự với đối tác.
Bảo lãnh ngân hàng đã và đang mang tới các lợi ích cho khách hàng như: (i) Góp
phần hạn chế sử dụng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp; (ii) Hạn chế việc sử
dụng tiền mặt, qua đó tăng cường tính an toàn trong giao dịch; (iii) Giảm thiểu rủi
ro trong trường hợp người mua và người bán không biết nhau;...
1.1.3.
Đặc điểm HĐTD tại Ngân hàng thương mại
Tín dụng là hoạt động đặc trưng cơ bản nhất của các NHTM, trong đó ngân
hàng sử dụng vốn huy động để cho vay trên cơ sở lợi nhuận. HĐTD mang lại thu
nhập cao nhất cho các ngân hàng. Là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng tài sản của ngân hàng, HĐTD tác động và chịu sự tác động từ mọi hoạt động
ngân hàng khác.
Tín dụng là khoản mục tài sản rủi ro nhất của ngân hàng, chịu sự tác động
của rất nhiều yếu tố khác nhau. HĐTD với sự đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng cho mọi đối tượng khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế xã
hội,...nên nó tham gia vào quá trình chu chuyển vốn của từng cá nhân, doanh
từng thời kỳ.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như yêu cầu phát triển
của nền kinh tế, tín dụng ngân hàng ngày càng đa dạng hóa về loại hình sản phẩm
dịch vụ và mang tính quốc tế hóa cao.
1.1.4. Phân loại hoạt động tín dụng
Các NHTM ngày nay không ngừng mở rộng và đa dạng hóa các hình thức
tín dụng cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Tùy theo mục đích
nghiên cứu mà có nhiều cách phân loại tín dụng. Sau đây là một số cách phân loại
tín dụng phổ biến
1.1.4.1. Phân loại theo thời hạn tín dụng
Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian mà trong đó ngân hàng cam kết cấp
cho khách hàng một khoản tín dụng, được xác định cụ thể và ghi trong hợp đồng
13
13
tín dụng. Thời hạn tín dụng có thể được tính từ khi đồng vốn đầu tiên của ngân
hàng được phát ra cho tới khi đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về.
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường nhằm
tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Mục
đích của loại tín dụng này là tài trợ đầu tư tài sản cố định.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên. Thông
thường các khoản tín dụng này nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư.
Cách phân loại tín dụng theo thời gian có ý nghĩa qua trọng đối với ngân
hàng vì thời hạn tín dụng có liên quan mật thiết đến tính an toàn, tính sinh lời của
khoản tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của người vay.
1.1.4.2. Phân loại theo hình thức cấp tín dụng của NHTM
Căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, ngân hàng đa dạng hóa tín dụng
Theo phương thức hoàn trả nợ vay, có thể phân loại cho vay thành:
Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn : khách hàng chỉ phải hoàn trả nợ gốc và
lãi vào thời điểm đáo hạn, tức là chỉ có một kỳ hạn trả nợ.
Cho vay trả góp: Ngân hàng cho phép khách hàng trả nợ gốc làm nhiều kỳ
trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận.
Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay đựa trên luân chuyển của hàng
hóa, ngân hàng cho doanh nghiệp vay khi mua hàng và thu nợ khi doanh nghiệp
bán hàng. Khi vay, doanh nghiệp chỉ cần gửi đến ngân hàng các chứng từ mua
hàng và số tiền cần vay. Người vay phải cam kết mọi khoản vay sẽ được trả cho
người bán và mọi khoản thu bán hàng đều được dùng trả nợ ngân hàng trước khi
trích vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng.
Chiết khấu thương phiếu và các GTCG: Là việc ngân hàng ứng trước tiền
cho khách hàng (tương ứng với giá trị của thương phiếu hay các GTCG trừ đi
phần thu nhập của ngân hàng) để sở hữu một chứng từ có giá chưa đến hạn. So với
cho vay, chiết khấu có điểm khác biệt là:
Không cần tài sản thế chấp mà sử dụng ngay chứng từ nhận chiết khấu làm
đảm bảo tín dụng.
Ngân hàng thu lãi trước khi phát hàng tiền vay bằng cách khấu trừ vào mệnh
giá.
15
15
Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng (bên bảo lãnh) dưới hình thức thư bảo
lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh)
khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết với bên thứ ba (bên
hưởng bảo lãnh).
Khi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính thay khách hàng thì khách hàng
phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD số tiền đã được trả thay.
Bảo lãnh ngân hàng có nhiều loại khác nhau tùy theo yêu cầu của bên được
chính không cần TSĐB. Tài sản cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng
1.1.4.3. Phân loại theo độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế
chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
vay vốn để quyết định cho vay.
Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các khoản tiền đảm bảo
cho khoản vay như cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba nào khác.
1.1.4.4. Phân loại theo mức độ rủi ro của khoản tín dụng
Các NHTM đánh giá mức độ rủi ro của các khoản mục tài sản và phân loại
chúng vào các nhóm nợ tương ứng. Theo tiêu chí này, có thể chia tín dụng ngân
hàng thành các loại sau:
Tín dụng lành mạnh: Các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
Tín dụng có vấn đề: Các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như
khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện chậm, khách hàng gặp thiên tai, khách
hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính...
Nợ có khả năng thu hồi: Các khoản nợ đã quá hạn ngắn và khách hàng có kế
hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn,..
Nợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài sản thế
chấp nhỏ, khách hàng chây ì,...
1.1.4.5. Phân loại theo mục đích của khoản tín dụng
Cho vay phục vụ kinh doanh thương mại
Cho vay đóng tàu
Cho vay xây lắp
Cho vay kinh doanh vận tải
Cho vay bất động sản
17
17
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Hai là phân tích tính chính xác của những thông tin thu thập được từ khách
hàng, từ đó nhận xét thái độ và thiện chí của khách hàng làm cơ sở để đưa ra quyết
định cho vay.
Nội dung công việc thẩm định hồ sơ vay vốn của Ngân hàng chủ yếu là làm
rõ các mặt sau đây:
- Hoạt động, năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh (quy mô hoạt động, khả
năng công nghệ, kỹ thuật sản xuất kinh doanh) của khách hàng.
- Tình hình tài chính của khách hàng như doanh thu, lợi nhuận, công nợ,
hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả, vốn lưu động tự có của khách hàng…
- Thẩm định tài sản bảo đảm: Nếu khoản vay phải có tài sản đảm bảo thì
ngân hàng phải đánh giá về các điều kiện của tài sản thế chấp, cầm cố, tính hợp
pháp, đúng quy định của Pháp luật, Ngân hàng nhà nước cũng như quy định của
Ngân hàng.
1.1.5.3. Ra quyết định tín dụng:
Trong khâu này, Ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối đối với hồ
sơ vay vốn của khách hàng. Khi ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, Ngân
hàng thường mắc 02 sai lầm cơ bản đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
hoặc từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt. Cả 02 sai lầm đều gây ảnh
hưởng đến hoạt động tín dụng cũng như uy tín của Ngân hàng.
Khi ngân hàng quyết định cho vay, ngân hàng tiến hành xác định các chỉ tiêu
cho vay:
- Mức cho vay là mức tiền ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với
phương pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương pháp cho
vay theo hạn mức tín dụng.
- Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và
khả năng trả nợ của khách hàng, thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng.
- Lãi suất cho vay.
1.1.5.4. Giải ngân
khi nó đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn với chi phí vốn thấp nhất và thuận lợi
nhất cho khách hàng nhận tín dụng.
Để có thể đạt được hiệu tín dụng cao thì hoạt động quản lý tín dụng phải có
hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín
trong hoạt động. Hiểu đúng bản chất về chất lượng tín dụng, phân tích, đánh giá
đúng chất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân
20
20
của những tồn tại của chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được các biện
pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh
gay gắt và quyết liệt.
1.2.2.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng quy mô tín dụng
- Tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng là giá trị tín dụng do ngân hàng cấp cho khách hàng tại một
thời điểm nhất định
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng:
Dư nợ tín dụng kỳ này
Dư nợ tín dụng kỳ trước
Tỷ trọng dư nợ tín dụng:
*100%
Dư nợ tín dụng
*100%
Tổng tài sản có
Tổng thu nhập
*100%
+ Thu lãi dự tính và thu lãi thực trong kỳ từ hoạt động tín dụng:
Thu lãi dự tính trong kỳ này có thể do dư nợ bình quân và lãi suất các kỳ
trước quyết định. Thu lãi dự tính từ hoạt động tín dụng kỳ này là tổng thu lãi từ các
hợp đồng tín dụng đến hạn trả lãi trong kỳ.
So sánh số lãi thực thu và số lãi dự tính thu trong kỳ phản ánh chất lượng các
khoản tín dụng và hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng.
-
Sự đa dạng hóa các khoản tín dụng của ngân hàng
Sự đa dạng của các sản phẩm từ tín dụng ngân hàng và sự phát triển của các
sản phẩm đó trên các thị trường khác nhau tạo ra tính linh hoạt cho ngân hàng; góp
phần giảm thiểu rủi ro tín dụng.
-
Cơ cấu tín dụng phân theo mức độ rủi ro và dự phòng tổn thất tín dụng
Tùy theo yêu cầu của cơ quan quản lý và sự đánh giá của cán bộ ngân hàng
về mức rủi ro của các khoản tín dụng mà ngân hàng phải tiến hàng phân loại và xếp
hạng các khoản tín dụng đó. Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và
18/2007/QĐ-NHNN, các Ngân hàng thương mại Việt Nam phân loại các khoản
mục tài sản thành 5 nhóm:
- Nợ đủ tiêu chuẩn
- Nợ cần chú ý
- Nợ dưới tiêu chuẩn
- Nợ nghi ngờ
+ Tỷ lệ dự phòng trên dư nợ bình quân:
Dự phòng tổn thất tín dụng
Tổng dư nợ tín dụng
*100%
Tỷ lệ này cho biết ngân hàng dự tính trên một trăm đồng vốn cấp tín dụng
trong kỳ thì có bao nhiêu đồng không thể thu hồi.
Chỉ tiêu này cho biết đánh giá của ngân hàng về mức độ rủi ro của các khoản
tín dụng. Mặt khác, dự phòng rủi ro còn là một biện pháp truyền thống để bù đắp
tổn thất có thể xảy ra nên có còn thể hiện chiến lược quản trị rủi ro tín dụng của
ngân hàng.
+ Tỷ lệ dự phòng trên tổn thất tín dụng thực tế:
Dự phòng tổn thất tín dụng
*100%
Tổn thất tín dụng thực tế
Chỉ tiêu này cho biết trên 100 đồng vốn khó đòi (chưa thu hồi được) thì
ngân hàng có thể bù đắp tổn thất bằng bao nhiêu đồng từ chi phí dự phòng đã trích
lập.
23
23
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả trong việc đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng
và công tác triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong
hoạt động của ngân hàng.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
TMCP
1.2.3.1.
24
24
sách của nhà nước, đồng thời phải đảm bảo tính công bằng và hấp dẫn khách hàng.
Một chính sách như vậy mới khuyến khích ngân hàng phát hiện và thỏa mãn các
nhu cầu về vốn.
- Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý tín dụng
Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý tín dụng quy định quyền hạn và trách
nhiệm của từng khâu, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ
thẩm định cho đến khi thiết lập quan hệ và thu hồi vốn tín dụng. Tổ chức và quản
lý tín dụng phù hợp sẽ nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, hạn chế tình trạng
lựa chọn đối nghịch hay rủi ro đạo đức. Quy trình quản lý được bố trí khoa học,
phân định rõ ràng về trách nhiệm, góp phần nâng cao chất lượng thông tin, là cơ sở
quan trọng nâng cao mức độ hiệu quả tín dụng.
- Thông tin tín dụng và thẩm định dự án
Mục đích của thẩm định dự án là nhằm giúp ngân hàng rút ra được các kết
luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ, những rủi ro có
thể xảy ra của dự án để quyết định cho vay hay từ chối. Đồng thời qua thẩm định
cũng có thể tham gia góp ý với chủ đầu tư về dự án, xác định lại số tiền cần vay,
thời hạn và mức thu hợp lý phù hợp với năng lực doanh nghiệp, nhằm tạo điều
kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và tín dụng đem lại lợi nhuận cho cả
ngân hàng và doanh nghiệp.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ này, hiệu quả các khoản tín dụng mới được đảm
bảo. Trong số các biện pháp nâng cao ấy, biện pháp có tính chiến lược, có ý nghĩa
thiết thực nhất đối với các công tác thẩm định là nâng cao chất lượng thông tin tín
dụng, nó có tác động trực tiếp đến quyết định cho vay, quyết định đầu tư tín dụng.
Xét dưới góc độ vĩ mô, thông tin tín dụng là cơ sở đánh giá hiệu quả tín dụng ngân