ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN KIỀU THƯƠNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60 34 03 01
Đà Nẵng - Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG
Phản biện 1: TS. Phạm Hoài Hương
Phản biện 2: PGS.TS. Hà Xuân Thạch
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 02 năm 2019.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
-
và hoạt động của hệ thống KSNB tại BIDV vẫn còn nhiều bất cập,
việc triển khai và vận dụng các quy định pháp lý, quản trị còn gặp
nhiều khó khăn làm cho các chính sách, thủ tục trong kiểm soát nội
bộ giảm đi tính hữu hiệu hoặc không còn phù hợp, đặc biệt là hoạt
động tín dụng.
Nhận thức được vai trò của KSNB trong hoạt động tín dụng
tại ngân hàng thương mại, qua thời gian tìm hiểu thực tế tại BIDV chi
nhánh Quảng Nam và với mong muốn vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn, tác giả chọn đề tài: “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
2
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh
Quảng Nam” làm nội dung đề tài nghiên cứu của bài luận văn.
2. Mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Nam; Từ đó đánh giá
các ưu điểm và hạn chế của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại
BIDV Quảng Nam;
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Quảng Nam.
2.2. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiểm soát nội bộ hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
chi nhánh Quảng Nam.
Về phạm vi, luận văn nhấn mạnh đến 3 yếu tố của kiểm soát
nội bộ: nhận diện và đánh giá các rủi ro; hoạt động kiểm soát; hoạt
động giám sát hoạt động tín dụng. Các yếu tố còn lại của hệ thống
KSNB (môi trường kiểm soát, thông tin và truyền thông) là chung
động, và các chuẩn mực đạo đức do ngân hàng đặt ra. Bảo vệ, quản
lý và sử dụng tài sản và các nguồn lực BIDV một cách kinh tế và
hiệu quả, đồng thời hỗ trợ cán bộ công nhân viên hoàn thành các mục
tiêu do Ban lãnh đạo đề ra; góp phần nâng cao mức độ tín nhiệm của
BIDV Quảng Nam vượt trội so với các ngân hàng khác trên cùng địa
bàn Quảng Nam và khu vực miền Trung.
5. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ hoạt động tín
dụng trong ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh
Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – chi nhánh Quảng Nam
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
BCBS (1998), Framework for internal control systems in
banking organisations của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng là nền
tảng cho tất cả các chuẩn mực, nguyên tắc về ngân hàng nói chung và
kiểm soát nội bộ nói riêng. Chính vì lẽ đó, thông lệ về kiểm soát nội
bộ đối với rủi ro trong hoạt động tín dụng là cơ sở để tác giả viết bài
luận văn này. Tuy nhiên, Basel chỉ xây dựng và công bố những tiêu
chuẩn chung, hướng dẫn những giám sát trong ngân hàng, mà quốc
4
gia riêng lẻ áp dụng phải chi tiết chuẩn mực và sắp xếp một cách phù
hợp với hệ thống ngân hàng của quốc gia mình. Vì vậy, ở Việt Nam
mà đặc biệt là BIDV, hệ thống KSNB được xây dựng theo định
hướng của Basel cùng với tuân thủ quy định của NHNN.
quả hơn.
5
Bài báo “Quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam và những vấn đề đặt ra” của PGS., TS. Nguyễn Thường Lạng
(2017) đã có những cái nhìn tổng quát về thực trạng rủi ro và quản trị
rủi ro tại các NHTM Việt Nam. Bài viết đã nêu lên được sự cần thiết
của tiêu chuẩn Basel II trong bối cảnh hội nhập như hiện nay nhằm
quản lý tất cả các rủi ro tại các NHTM trong đó có rủi ro tín dụng.
Luận văn “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị
Hương Ly (năm 2015) đã phân tích được thực trạng tổ chức và hoạt
động KSNB tín dụng tại BIDV sau thời điểm cổ phần hóa và rút ra các
đánh giá chung, những tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
Tóm lại, nhìn chung các đề tài, nghiên cứu trên đã hệ thống
hóa được lý luận chung về KSNB và đánh giá thực trạng công tác
KSNB hoạt động tín dụng của từng NH để đưa ra các giải pháp, các
kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng. Tuy
nhiên, việc nghiên cứu các đề tài này còn một số giới hạn như phân
tích nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ chưa được đầy
đủ, chưa làm rõ được bản chất của KSNB hoạt động tín dụng, các
giải pháp đưa ra chưa gắn với thực trạng.
Nghiên cứu đề tài “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng
Nam” sẽ kế thừa một số nội dung về cơ sở lý luận của các đề tài
trước. Tiếp theo tiến hành nêu thêm một số nội dung của công tác
KSNB theo Basel gắn với khuôn khổ quy định của NHNN, đặc biệt
trong phần thực trạng, tác giả sẽ phân tích cụ thể công việc kiểm tra,
KSNB tại BIDV Quảng Nam, từ đó đánh giá những kết quả đạt được
rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất làm giảm vốn tự có, thu nhập trong
quá trình cấp tín dụng cho KH, dẫn đến làm giảm tỷ lệ an toàn vốn
hoặc hạn chế khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của ngân hàng.
b. Phân loại rủi ro
Nhiều nghiên cứu định nghĩa rằng chỉ có rủi ro tín dụng đơn
thuần mới ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng. Tuy
7
nhiên theo Basel cũng như NHNN phân loại thì có rất nhiều rủi ro
xảy ra tác động đến hoạt động tín dụng, trong đó rủi ro tín dụng, rủi
ro hoạt động, rủi ro thị trường là những rủi ro trọng yếu có liên quan
trực tiếp đến tín dụng ngân hàng.
c. Sự cần thiết của kiểm soát rủi ro tín dụng
Phòng ngừa hạn chế RRTD là vấn đề khó khăn phức tạp, bởi
lẽ nó mang tính tất yếu khách quan, luôn gắn liền với hoạt động tín
dụng và thường khó kiểm soát, dẫn đến những thiệt hại, thất thoát về
vốn và thu nhập của ngân hàng. Các NHTM kiểm soát tốt rủi ro tín
dụng thì sẽ đem lại những lợi ích cho mình như: giảm chi phí, nâng
cao được thu nhập, bảo toàn vốn cho NHTM, tạo tiền đề để mở rộng
thị trường và tăng uy tín, vị thế, hình ảnh, thị phần cho ngân hàng.
Hoạt động phòng ngừa hạn chế RRTD tốt sẽ đem lại lợi ích
cho cả nền kinh tế - xã hội. Kiểm soát rủi ro được thực hiện chủ yếu
bởi hệ thống KSNB của NHTM đối với hoạt động tín dụng, đó là tập
hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ
chức của ngân hàng, được xây dựng phù hợp với quy định và được tổ
chức thực hiện nhằm đảm bảo kiểm soát, phòng ngừa, phát hiện, xử
lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra. Do đó, KSNB hoạt động
tín dụng trong các NHTM là công việc quan trọng đối với hoạt động
của một tổ chức tín dụng.
đây chưa được kiểm soát.
b. Hoạt động kiểm soát và phân công nhiệm vụ tín dụng
Hoạt động kiểm soát phải là một công việc quan trọng trong
các hoạt động hàng ngày của ngân hàng. Một hệ thống KSNB hiệu
quả đòi hỏi phải thiết lập một cơ cấu kiểm soát thích hợp với các hoạt
động kiểm soát được quy định ở mọi cấp.
Một hệ thống KSNB hiệu quả yêu cầu phải có sự phân công
nhiệm vụ phù hợp và bảm đảm nhân sự không được giao những trách
nhiệm mâu thuẫn nhau. Những xung đột về quyền lợi phải được nhận
biết, giảm thiểu tối đa và được theo dõi độc lập cẩn thận.
c. Hoạt động giám sát và điều chỉnh sai sót
Tính hữu hiệu của toàn hệ thống KSNB của ngân hàng được
9
giám sát thường xuyên và định kỳ. Việc theo dõi những rủi ro trọng
yếu phải là một phần trong hoạt động hàng ngày của ngân hàng cũng
như đánh giá định kỳ của bộ phận kinh doanh và kiểm toán nội bộ.
Phải có kiểm toán nội bộ toàn diện, hiệu quả bới các nhân
viên độc lập, được đào tạo thích hợp và có năng lực. Bộ phận kiểm
toán nội bộ, như một phần trong hoạt động theo dõi hệ thống KSNB
phải được báo cáo trực tiếp cho HĐQT hoặc Ban kiểm soát và Ban
điều hành.
Những khiếm khuyết của hệ thống kiểm soát được phát hiện
bởi bộ phận kinh doanh, kiểm toán nội bộ, hoặc các đơn vị kiểm soát
khác, thì phải được báo cáo kịp thời cho cấp quản lý thích hợp và
khắc phục ngay lập tức. Những sai phạm trọng yếu của KSNB phải
được báo cáo cho Ban điều hành và Hội đồng quản trị.
1.3. KHUÔN KHỔ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG THEO QUY ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
khuôn khổ Basel trên 3 khía cạnh liên quan đến hoạt động tín dụng:
nhận diện và đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, hoạt động giám
sát, (v) 03 tuyến bảo vệ trong khuôn khổ KSNB tín dụng theo quy
định của NHNN.
Đây là cơ sở lý luận cần thiết làm nền tảng để tác giả đi sâu
vào thực tế phân tích, đánh giá thực trạng KSNB hoạt động tín dụng
tại BIDV Quảng Nam được trình bày trong chương 2.
11
CHƢƠNG 2
KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI BIDV QUẢNG NAM
2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.1.1. Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và Phát triển Quảng Nam
BIDV Quảng Nam được thành lập trên cơ sở tái lập tỉnh
Quảng Nam từ tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng cũ vào tháng 01/1997.
Sau nhiều năm hoạt động, chi nhánh đã có sự phát triển rõ
rệt, giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực đầu tư và phát triển, phục vụ
tốt các mục tiêu, chương trình kinh tế, các công trình trọng điểm của
tỉnh, góp phần tích cực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước.
2.1.2. Hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Nam
a. Huy động vốn
b. Hoạt động tín dụng
Các chỉ tiêu tín dụng cuối kỳ và dư nợ tín dụng bình quân
giai đoạn 2015 -2017 qua các năm đều có sự tăng trưởng so với năm
xét cấp hạn mức vay cho một khách hàng, cán bộ thường xem xét dữ
liệu nợ xấu phát sinh tại đơn vị trong quá khứ hoặc các tổ chức khác
trước đó, bằng cách tra cứu thông tin CIC (trung tâm thông tin tín
dụng quốc gia Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước).
Sau khi phân tích rủi ro, chi nhánh Quảng Nam đưa ra các
cách thức tiếp cận đối phó phù hợp với các rủi ro như chấp nhận,
tránh né, làm giảm hay chia sẻ rủi ro
b. Kết quả khảo sát công tác nhận diện và đánh giá rủi ro
tín dụng tại BIDV Quảng Nam
Theo kết quả thống kê cả các yếu tố nhận diện và đánh giá
rủi ro đều được cán bộ tín dụng BIDV Quảng Nam đánh giá rất cao
đó là: vai trò của KSNB hoạt động tín dụng được Ban lãnh đạo BIDV
Quảng Nam đánh giá cao, định hướng quản lý rủi ro theo chiến lược
tín dụng dài hạn của chi nhánh, khuyến khích mọi người chủ động
phát hiện và phân tích tác động của rủi ro xảy ra cũng như có những
giải pháp, hành động kịp thời nhằm đối phó rủi ro đó, giảm thiểu tác
hại của rủi ro trong công tác tín dụng.
2.3.2. Các hoạt động kiểm soát và sự phân công, phân
nhiệm
a. Nội dung hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi
nhánh
13
Tách biệt giữa các chức năng trong quá trình cấp tín dụng
Kiểm soát các khâu trong quy trình tín dụng thuộc tuyến
thứ nhất và tuyến thứ 2 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Tiếp cận và nhận hồ sơ
Cán bộ QHKH thực hiện nhằm kiểm soát tính đầy đủ của hồ
sơ KH theo quy định gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, phương án
14
cấp thẩm quyền phê duyệt giải ngân, cuối cùng chuyển hồ sơ sang
phòng GDKH để thực hiện chuyển tiền vay của KH đến người thụ
hưởng hoặc chuyển hồ sơ đến Phòng QLDVKQ để chi tiền mặt.
Thu nợ, lãi, phí
Cán bộ QLKH thông báo, đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi
và phí đúng hạn. Đối với khách hàng không có khả năng trả nợ đến
hạn, cán bộ đề xuất thực hiện ngay cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy
định hoặc thông báo cho bộ phận QTTD chuyển nợ quá hạn tự động
trên chương trình và đồng thời thực hiện các bước xử lý thu hồi nợ
quá hạn. Lãi, nợ gốc vay được cán bộ QTTD cài đặt thu tự động trên
chương trình theo lịch thu nợ trong đề xuát của cán bộ QLKH.
Quản lý sau giải ngân
Bộ phận QLKH quản lý, theo dõi, giám sát các khoản cấp tín
dụng cho đến khi thanh lý hợp đồng/tất toán khoản tín dụng theo
đúng quy định hiện hành của BIDV. Trưởng phó phòng QLKH kiểm
tra đôn đốc cán bộ QHKH thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay theo
đúng quy định nhằm phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích.
Bộ phận QTTD theo dõi và kiểm soát tài sản đến hạn định
giá, cán bộ QLKH chủ động định giá lại tài sản đảm bảo định kỳ 6
tháng đến 1 năm và gửi cho bộ phận tác nghiệp theo đúng quy định.
b. Kết quả khảo sát hoạt động kiểm soát nội bộ tín dụng và
phân cấp phê duyệt tại BIDV Quảng Nam
2.3.3. Hoạt động giám sát và điều chỉnh sai sót
a. Nội dung hoạt động giám sát nội, điểu chỉnh sai sót
trong hoạt động tín dụng tại BIDV Quảng Nam
Kiểm toán nội bộ của BIDV thực hiện với các nội dung:
- Kiểm tra tính tuân thủ và chấp hành kỷ cương điều hành,
nội quy và quy định
- Kiểm tra chi tiết hồ sơ tín dụng
Để kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả, BIDV Quảng Nam
luôn tìm kiếm, lựa chọn và duy trì quan hệ với những khách hàng tốt,
có uy tín trong vay trả để cấp hạn mức tín dụng, đồng thời cũng thu
hẹp hạn chế các khoản tín dụng tiểm ẩn rủi ro, nguy cơ nợ quá hạn.
- Quy trình tác nghiệp tín dụng tại chi nhánh hiện nay được
phân chia thành 3 nhóm chính: bộ phận QLKH (Front Office), bộ
phận QLRR (Middle Office) và bộ phận tác nghiệp (Back Office).
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận được uy
định rõ ràng và tách bạch không chồng chéo nhau, tại mỗi khâu mỗi
bước trong quy trình, thủ tục cấp tín dụng đều yêu cầu kiểm soát
nhằm phát hiện kịp thời nguy cơ rủi ro có thể xảy ra.
- BIDV Quảng Nam tổ chức họp giao ban định kỳ đầu tháng
16
thảo luận về công tác kiểm tra, KSNB hoạt động tín dụng nhằm phối
hợp đề ra thủ tục, giải pháp kiểm soát những vướng mắc trong các
khâu để hoạt động được liên tục thông suốt.
c. Hoạt động giám sát và điều chỉnh sai sót
- Trong qua trình kiểm tra giám tra tại chi nhánh, cán bộ tín
dụng cung cấp thông tin một cách trung thực, cần thiết cũng như phối
hợp với đoàn thanh tra phân tích dữ liệu được chiết xuất từ hệ thống
quản lý của chi nhánh.
- Sau khi kết thúc kiểm tra hoặc khi có kết luận của đoàn
kiểm tra, đề xuất hướng xử lý khắc phục, bộ phận QLRR tổng hợp
thông báo để bộ phận thực hiện điều chỉnh tức thời và báo cáo lại
đoàn kiểm tra hoặc lập giải trình về các sai phạm., kiểm soát quá
trình khắc phục của các bộ phận thực hiện, tổng hợp và theo dõi kết
quả sau khi điều chỉnh khắc phục sai phạm.
2.4.2. Hạn chế
thẩm định đánh giá khách hàng thông qua hệ thống XHTDNB hiện
nay còn nhiều bất cập, do quy định được nới lõng.
- Các văn bản quy định phân cấp thẩm quyền phán quyết tín
dụng và phê duyệt giải ngân/phát hành bảo lãnh trong từng hạn mục
vay, quy tắc phân chia trường hợp cấp tín dụng qua thẩm định rủi ro
và không qua thẩm định rủi ro còn chưa rõ ràng, nhập nhằng việc áp
dụng mẫu biểu tờ trình đề xuất trong quá trình thực hiện.
c. Hoạt động giám sát
- Tại BIDV Quảng Nam, các cuộc kiểm tra giám sát, kiểm
toán nội bộ do chưa có sự phân định rõ ràng giữa hai chức năng thực
hiện kiểm toán và kiểm tra nội bộ
- Công tác kiểm tra nội bộ tại chi nhánh hiện nay chưa độc
lập khách quan theo đúng chức năng của nó.
- Thời gian mỗi đợt kiểm tra ngắn và thường được báo trước,
nhân lực cho một cuộc kiểm tra thường hạn chế, tạo cơ hội để cán bộ
tín dụng chi nhánh thực hiện theo tính chủ quan, đối phó hoặc ỷ lại
khả năng phát hiện của kiểm tra viên.
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong KSNB hoạt
động tín dụng tại BIDV Quảng Nam
a. Nguyên nhân bên trong
b. Nguyên nhân bên ngoài
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Đầu tiên trong chương 2 tác giả trình bày lịch sử hình thành
và phát triển và kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Nam
trong giai đoạn 2015-2017. Trên cơ sở lý thuyết của chương 1, trong
chương 2 tác giả đã phản ánh được thực trạng công tác KSNB hoạt
18
động tín dụng trong chi nhánh trên ba phương diện: nhận diện đánh
một số khách hàng tiềm năng trong các lĩnh vực như tài trợ chuỗi
cung ứng ô tô, đại lý xe máy, đại lý bia rượu, đại lý kinh doanh vé
máy bay…là thị trường có rủi ro thấp. Chi nhánh hạn chế giảm tập
trung phát triển tín dụng đối với khách hàng FDI.
BIDV Quảng Nam cần đưa ra các phương pháp phân tích dự
báo rủi ro tín dụng ngoài việc phân tích dựa trên số liệu, còn kết hợp
thực hiện các cuộc trao đổi giữa nhóm cán bộ của từng chức năng
nghiệp vụ, giữa ngân hàng và các đơn vị kinh doanh liên quan nhằm
phát hiện những nguy cơ rủi ro mà bản thân e ngại nhất, những loại
rủi thường phát sinh nhiều nhất, phân tích quy mô tác hại của rủi ro.
Cán bộ tín dụng thường xuyên liên lạc, nắm bắt các vấn đề
sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng, thông thường
không quá 6 tháng/lần kể từ thời điểm đánh giá liền trước. Ngay khi
20
phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu, phát hiện dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro, bộ
phận QLKH phải báo cáo ngay bằng văn bản về tình trạng của khách
hàng và đề xuất biện pháp xử lý trình cấp có thẩm quyền.
3.1.3. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Chi nhánh cần quan tâm hơn đến các thông tin trên báo cáo
lưu chuyển tiền tệ của khách hàng để theo dõi được dòng tiền cũng
như phân tích nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp một cách rõ
ràng cụ thể phục vụ công tác cho vay. Ngoài ra, cần bổ sung thêm
nhiều tiêu chí khác mang tính chất quan trọng vào chỉ tiêu chấm điểm
xếp hạng như tiêu chí về tỷ trọng nhà cung cấp hoặc tỷ trọng đầu ra
của đơn vị.
Đề xuất Ban QLRRTD liên tục cải thiện bộ tiêu chí xếp hạng
tín dụng nội bộ của BIDV như tách bạch chỉ tiêu đánh giá từng loại
hình khách hàng doanh nghiệp: lớn, nhỏ và vừa, siêu nhỏ, FDI để có
quan giữa giá thị trường và giá Nhà nước, đo lường giá trị tương lai
của tài sản…nhằm tối thiểu hóa rủi ro trong quá trình cấp hạn mức
vay cũng như quản lý tài sản sau giải ngân.
Đề xuất ban QLTD điều chỉnh quy trình quy định xếp hạng
tín dụng nội bộ tại BIDV cho phù hợp tránh trường hợp cán bộ
QLKH muốn thay đổi thứ hạng của khách hàng. BIDV Quảng Nam
cần xây dựng một hệ thống tiêu chí đánh giá chung để thẩm định toàn
bộ tình hình của khách hàng (từ cá nhân đến tổ chức) cả về định
lượng cũng như định tính định kỳ hàng năm.
Sau khi thiết lập hạn mức tín dụng cho khách hàng, để giảm
thiểu rủi ro sử dụng không đúng mục đích vốn vay, cán bộ cần phân
tích cụ thể từng phương án dự án vay trong mỗi lần giải ngân liên
quan đến khả năng cung ứng, khả năng tiêu thụ dự kiến của khách
hàng, đánh giá đối tác từ đó đưa ra những phương án xử lý phòng
ngừa rủi ro.
3.2.4. Kiểm soát quá trình giải ngân và sau cho vay
Như đã trình bày ở phần hạn chế trong KSNB hoạt động tín
dụng tại chi nhánh, hình thức vay vốn thấu chi tiềm ẩn rất nhiều rủi
ro, vì vậy sau khi cấp hạn mức tín dụng cán bộ phải thường xuyên
theo dõi tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, chỉ cấp hạn mức
thấu chi cho khách hàng thật sự có tài chính tốt.
CN nên bổ sung trường hợp thu nợ đến hạn vẫn phải qua
kiểm tra đối soát của phòng QTTD.
Theo dõi, điều chỉnh lãi suất phù hợp hiệu quả, tính toán lợi
ích mang lại của khách hàng để áp dụng lãi suất vay nhằm nâng cao
22
chất lượng và lợi nhuận cho chi nhánh.
3.2.5. Nâng cao chất lƣợng công nghệ thông tin trong quá
nước và Chính phủ.
Ban lãnh đạo chi nhánh phối hợp với các chi nhánh khác liên
23
quan, đề xuất tham mưu Ban kiểm soát trực thuộc Hội đồng quản trị
xây dựng các giới hạn chuẩn, ngưỡng kiểm soát, tỷ lệ an toàn vốn
đảm bảo nhằm tạo cơ sở thực hiện và xếp loại các đối tượng giám sát
theo mức độ rủi ro một các hợp lý.
Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, cán bộ QLKH, cán bộ
QLRR phải báo cáo kết quả thực hiện hoặc cảnh báo dấu hiện rủi ro,
bất thường trong hoạt động tín dụng.
3.3.3. Thay đổi hoặc điều chỉnh sai sót, bất cập
Sau khi kết thúc cuộc giám tra, kiểm toán nội bộ Đoàn kiểm
tra sẽ báo cáo kết quả đưa ra kết luận trong suốt quá trình thực hiện
về những ưu điểm tích cực cũng như những tồn tại hạn chế của BIDV
Quảng Nam trong hoạt động tín dụng, đồng thời đưa ra những kiến
nghị đối với chi nhánh để có phương hướng khắc phục. Bộ phận
QLRR cần tăng cường chức năng giám sát, đôn đốc việc khắc phục,
điều chỉnh sai sót của cán bộ thực hiện nhằm phát huy tính hiệu lực
của những kiến nghị của Đoàn kiểm tra, cải thiện tình hình hoạt động
tín dụng tại chi nhánh.
Ngoài ra, tùy vào thực trạng công tác tín dụng tại chi nhánh,
ban lãnh đạo giám sát và tăng cường kiểm tra thay đổi tính pháp lý
hồ sơ vay vốn, hợp đồng tín dụng cho phù hợp với điều kiện hoạt
động của chi nhánh trong từng thời kỳ.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra những
nhận xét về ưu điểm, hạn chế của KSNB hoạt động tín dụng BIDV
Quảng nam. Từ kết quả khảo sát KSNB, tác giả đã trình bày trong