Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được xem là một công trình khoa học, là thành quả đánh dấu quá
trình học tập trong suốt bốn năm Đại học của mỗi sinh viên. Để hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía Nhà trường, Thầy Cô,
bạn bè, người thân và đơn vị thực tập.
Tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô trường Đại Học Kinh Tế
Huế đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt,
tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo, TS. Nguyễn Đình Chiến, người đã tạo mọi
điều kiện tốt nhất, hướng dẫn cho tôi và giúp tôi hoàn thành đề tài của mình trong suốt

tế
H
uế

thời gian nghiên cứu vừa qua.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các anh chị phòng KH cùng
toàn thể cán bộ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – chi nhánh Huế đã nhiệt tình
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài Khóa luận tốt

K
in

h

nghiệp này.


MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................. 1
1.1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu. ............................................................................................... 2
1.3. Đối tượng nghiên cứu. ............................................................................................. 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu. ................................................................................................ 2
1.5. Các phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 2
1.6. Cấu trúc của chuyên đề. ........................................................................................... 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................ 4

tế
H
uế

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại SCB
Huế.................................................................................................................................. 4
1.1. Những vấn đề cơ bản về quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay
trong NHTM. ................................................................................................................. 4

h

1.1.1. Tổng quan về HTKSNB (Internal Control System – ICS) ................................... 4

K
in

1.2. Khái quát về NHTM và hoạt động tín dụng tại NHTM. ....................................... 14
1.2.1. Khái niệm và vai trò của NHTM. ....................................................................... 14
1.2.2. Tín dụng ngân hàng và hoạt động tín dụng của NHTM. .................................... 15


GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

2.2. Cơ chế quy trình cho vay tại SCB Huế. ................................................................ 39
2.3. Tình hình hoạt động cho vay tại SCB Huế trong giai đoạn 2012 - 2014. ............. 41
2.3.1. Phân tích cơ cấu dư nợ của SCB Huế. ................................................................ 41
2.3.2. Phân tích tình hình nợ xấu của SCB Huế. .......................................................... 42
2.4. Thực trạng công tác kiểm soát hoạt động cho vay tại SCB Huế ........................... 44
2.4.1. Các nhân tố cấu thành HTKSNB trong quy trình cho vay tại SCB Huế............ 44
2.4.2. Quy trình kiểm soát hoạt động cho vay tại SCB Huế ........................................ 52
2.5. Ví dụ minh họa ...................................................................................................... 66
2.6. Quy trình xét duyệt chứng từ tại SCB Huế. .......................................................... 72
2.6.1. Quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng trong thẩm quyền Giám đốc

tế
H
uế

Chi nhánh SCB Huế. .................................................................................................... 72
2.6.2. Quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng vượt thẩm quyền của Giám đốc Chi nhánh
SCB Huế. ...................................................................................................................... 73
2.7. Những chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động kiểm soát. .................................... 76

h

2.7.1. Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. .............................................................. 76

K
in

2.7.2. Mức độ thường xuyên liên tục của công tác kiểm soát nội bộ được thực hiện. . 77

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung

SCB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín

DN

Doanh nghiệp

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

NHTM

NHTM

KH

KH

QLN

Quản lý nợ

ọc

HTKSNB

HĐQT
QSDĐ

Đ

TSĐB

ại
h

TCTD

Tổ chức tín dụng
Tài sản đảm bảo
Hội đồng quản trị
Quyền sử dụng đất

CMND

Chứng minh nhân dân

QSH

Quyền sở hữu

TSCĐ

Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ tại SCB Huế giai đoạn 2012 - 2014.......................................41

tế
H
uế

Bảng 2.6. Tình hình nợ xấu của SCB Huế giai đoạn 2012 - 2014 ...............................43
Bảng 2.7. Thủ tục kiểm soát trước khi cho vay tại SCB Huế ......................................53
Bảng 2.8. Thủ tục kiểm soát trong khi cho vay tại SCB Huế ......................................61

K
in

h

Bảng 2.9. Thủ tục kiểm soát sau khi cho vay tại SCB Huế..........................................64

Đ

ại
h

ọc

Bảng 2.10. Cơ cấu xuất kho theo sản phẩm trong năm 2012 .......................................68

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

5


Huế nằm ngoài thẩm quyền phê duyệt của hội đồng tín dụng cơ sở ............................76

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trong những tổ chức trung gian tài
chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Trong xu thế cạnh tranh và hội nhập quốc tế
như hiện nay thì ta có thể nhận thức được rõ một điều là NHTM ngày càng khẳng
định vai trò quan trọng vì nó là kênh chu chuyển vốn và cung cấp các dịch vụ tài
chính-ngân hàng cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển.
Với vai trò là trung gian tài chính, kênh chu chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi
thiếu hụt, hoạt động chính của NHTM là huy động và tín dụng. Tín dụng luôn đóng

tế
H
uế

vai trò quan trọng và là nguồn thu mang lại lợi nhuận chủ yếu trong hoạt động của các
NHTM. Tuy nhiên, lợi nhuận luôn đi kèm với rủi ro và đây là hoạt động tiềm ẩn rủi ro
cao nhất trong ngân hàng, đòi hỏi mỗi NH phải thường xuyên tăng cường công tác
quản lý. Chính vì vậy, ngân hàng phải xây dựng một Hệ thống kiểm soát nội bộ


nhất tại Việt Nam 2014 do tạp chí Robb Report tổ chức bình chọn. Để có được các kết
quả ấn tượng như vậy ắt hẳn Sacombank đã phải xây dựng một hệ thống kiểm soát nội
bộ (HTKSNB) tốt nhằm giảm thiểu tối đa những rủi ro tiềm ẩn đối với ngân hàng
cũng như tìm kiếm lợi nhuận cao nhất.
SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Với mục tiêu trở thành NHTM chất lượng - uy tín - hoạt động hiệu quả cũng
như mục tiêu lớn nhất là trở thành NH bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín (SCB) đang tập trung xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ
chặt chẽ từ hội sở đến từng khu vực, chi nhánh và phòng giao dịch, đặc biệt là hoạt
động cho vay tín dụng - một trong những hoạt động nhạy cảm nhất tại ngân hàng.
Nhận thức được sự cần thiết và vai trò của kiểm soát nội bộ đối với NHTM nói chung
và đối với SCB nói riêng, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ
hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín - chi nhánh Huế” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp..

tế
H
uế

1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về HTKSNB và cơ sở lý luận về quy trình hoạt
động cho vay tại NHTM.

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cụ thể về quy trình hoạt động cho vay
và công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại SCB Huế.
1.5. Các phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp như sau:
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: quan sát, phỏng vấn nhân viên phòng KH để
tìm hiểu thông tin đồng thời hiểu rõ công việc của họ.

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này dùng để tổng hợp những
kiến thức cơ sở lý luận đã được học ở trường học, sách báo, các kênh thông tin đại
chúng làm phương tiện vận dụng cụ thể vào quá trình tìm hiểu thực trạng công tác
kiểm soát nội bộ quy trình cho vay ở SCB Huế. Là nền tảng giúp nghiên cứu thực tiễn
từ đó đánh giá công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay ở SCB Huế.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh: tổng hợp những kiến thức,
cơ sở lý luận từ lý thuyết, so sánh với thực tế để xem xét sự khác biệt. Đồng thời tìm
hiểu, tổng hợp, phân tích, chứng từ sổ sách kế toán thu thập để đánh giá công tác kiểm
soát nội bộ quy trình cho vay KH DN tại SCB Huế.

Bao gồm 3 phần:
PHẦN I: Đặt vấn đề.
PHẦN II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.


SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TẠI SCB HUẾ.
1.1. Những vấn đề cơ bản về quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay trong
NHTM
1.1.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ
Theo Chuẩn mực kiểm toán số 400, HTKSNB được hiểu như sau: “Là các qui
định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm
bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn

tế
H
uế

ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm
bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. HTKSNB bao gồm môi
trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát ”

Theo định nghĩa của COSO (Committee of Sponsoring Organization), kiểm



SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyến khích việc
thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”.
Như vậy, HTKSNB là một quy trình kiểm soát bao gồm các cơ chế nghiệp vụ,
các quy trình, biện pháp, thủ tục cũng như nội quy chính sách được thiết kế, vận hành
bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị nhằm giúp đơn vị đạt được mục tiêu, tổ
chức hoạt động hiệu quả và hạn chế những rủi ro xảy ra cho đơn vị.
1.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của HTKSNB
1.1.2.1. Mục tiêu

- Mục tiêu kết quả hoạt động: Hiệu quả và hiệu năng của các hoạt động.

tế
H
uế

Việc sử dụng các nguồn lực, nhân lực một cách tối ưu cần các tiêu chuẩn, định
mức hoạt động để đánh giá. Phụ thuộc vào sự trung thực và độ tin cậy của các thông
tin hoạt động trong đơn vị như chi phí, sản lượng, lao động, năng suất…
Liên quan đến việc bảo vệ tài sản và thông tin của đơn vị: thủ tục bảo vệ tài


SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Việc chấp hành các chính sách, quy chế của đơn vị liên quan trực tiếp đến sự
thành công của người quản lý trong việc thực hiện các mục tiêu của mình.
1.1.2.2. Nhiệm vụ

- Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các sai phạm trong hệ thống xử lý nghiệp vụ.
Bảo vệ đơn vị trước những thất thoát có thể tránh.
- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh.
1.1.3. Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo COSO, dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức HTKSNB giữa các đơn vị
vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất, hoạt động, mục tiêu…thế nhưng

tế
H
uế

bất kì HTKSNB nào cũng phải bao gồm những bộ phận cơ bản sau:
1.1.3.1. Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, chi phối ý thức

h

không tham gia vào việc điều hành đơn vị đồng thời có nhiệm vụ giám sát sự tuân thủ
pháp luật, giám sát việc lập báo cáo tài chính, giữ sự độc lập của kiểm toán nội bộ…

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Các nhân tố để đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồng Quản trị hoặc Ủy ban Kiểm
toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm, uy tín của các thành viên trong Hội đồng
Quản trị hoặc Ủy ban Kiểm toán và mối quan hệ của họ với bộ phận kiểm toán nội bộ,
kiểm toán độc lập.
- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản lý thể
hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý. Phong cách điều hành thể hiện
qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành công việc. Sự khác biệt về triết lý
quản lý và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát và
tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị.

tế
H
uế

Triết lý quản lý và phong cách điều hành cũng được phản ánh trong cách thức
nhà quản lý sử dụng các kênh thông tin và quan hệ với cấp dưới.

- Cơ cấu tổ chức: Thực chất là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ

Các hoạt động diễn ra trong đơn vị đều có thể phát sinh những rủi ro và khó
kiểm soát. Do đó, nhà quản lý phải hết sức thận trọng khi xác định và phân tích những
nhân tố dẫn đến rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển của đơn vị. Để giới hạn rủi
ro ở mức thấp nhất, người quản lý phải xác định được mục tiêu của đơn vị, nhận dạng
và phân tích rủi ro từ đó có thể kiểm soát rủi ro.

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Những nguyên nhân cần lưu ý dẫn đến rủi ro xảy ra:
- Sự thay đổi môi trường hoạt động.
- Chính sách tuyển dụng nhân sự mới.
- Nâng cấp hệ thống thông tin hay thay đổi hệ thống thông tin mới.
- Sự tăng trưởng nhanh chóng của đơn vị.
- Sự ra đời của dòng sản phẩm mới, kỹ thuật mới, hoạt động mới.
- Tái cấu trúc công ty.
- Những hoạt động được mở rộng ở nước ngoài.
- Cơ chế nhận dạng sự thay đổi.
- Những thay đổi đã, đang và sẽ xảy ra có khả năng tác động đến việc đạt được

tế
H
uế


được thực hiện. Giúp thực thi những hoạt động với mục đích chính là kiểm soát các
rủi ro mà đơn vị đang gặp phải.
- Phân chia trách nhiệm đầy đủ: Không một thành viên nào được giải quyết mọi
vấn đề của nghiệp vụ từ khi hình thành đến khi kết thúc. Không được kiêm nhiệm
nhiều chức năng cùng lúc chẳng hạn hoạt động phê duyệt phải được tách biệt việc
thực hiện, ghi chép nghiệp vụ…

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Mục đích của phân chia trách nhiệm để các nhân viên kiểm soát lẫn nhau, đảm
bảo tính độc lập việc thực hiện, nếu có sai sót xảy ra sẽ được phát hiện nhanh chóng
và sửa chữa.
Phân chia trách nhiệm đòi hỏi tách biệt giữa các chức năng sau:
+ Chức năng bảo quản tài sản với chức năng kế toán: Tách biệt hai chức năng này
để ngăn chặn hành vi tham ô tài sản, nhân viên không thể biển thủ tài sản.
+ Chức năng phê chuẩn nghiệp vụ với chức năng bảo quản: người chịu trách
nhiệm phê chuẩn nghiệp vụ thì không được bảo quản tài sản. Giảm thiểu cơ hội lạm
dụng tài sản xảy ra.

tế
H
uế


+ Phải tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học và kịp thời.
+ Sổ sách phải đóng chắc chắn, đánh số trang, quy định nguyên tắc ghi chép, có
chữ ký xét duyệt của người kiểm soát.
+ Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán khoa học, an toàn, đúng quy định và
dễ dàng truy cập khi cần thiết.
- Phê chuẩn đúng đắn các nghiệp vụ hoặc hoạt động: Cần đảm bảo tất cả nghiệp
vụ hoặc hoạt động phải được phê chuẩn bởi một nhân viên quản lý trong quyền hạn
cho phép. Bởi lẽ nếu bất kì ai trong đơn vị đều có quyền mua sắm hoặc sử dụng tài

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

sản thì sẽ xảy ra tranh chấp và hỗn loạn. Có hai loại phê chuẩn là phê chuẩn chung và
phê chuẩn cụ thể.
+ Phê chuẩn chung: Người quản lý ban hành các chính sách để áp dụng cho toàn
đơn vị. Sau đó nhân viên cấp dưới căn cứ chính sách đó để xét duyệt các nghiệp vụ
trong giới hạn mà chính sách cho phép.
+ Phê chuẩn cụ thể: Người quản lý xét duyệt từng nghiệp vụ riêng biệt chứ không
đưa ra chính sách chung nào. Phê chuẩn cụ thể được áp dụng cho những nghiệp vụ
không thường xuyên phát sinh.
- Kiểm soát vật chất: Hoạt động này được thực hiện cho các loại sổ sách và tài sản
kể cả những ấn chỉ đã được đánh số trước nhưng chưa sử dụng cũng như cần hạn chế

tế

Đ

lập với đối tượng được kiểm tra. Sự hữu hiệu của hoạt động này sẽ mất đi nếu người
thực hiện công tác thẩm tra là nhân viên cấp dưới của bộ phận được kiểm tra, thực
hiện nhiệm vụ.
- Phân tích soát xét lại việc thực hiện: xem xét lại những việc đã được thực hiện
bằng cách so sánh giữa thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán, kỳ trước và các dữ liệu
khác có liên quan. Đồng thời phân tích mối liên hệ với tổng thể để đánh giá quá trình
thực hiện. Thường xuyên nghiên cứu, phân tích, nhà quản lý sẽ phát hiện được những
sai sót và kịp thời sửa chữa, thay đổi kế hoạch, chiến lược phù hợp với tình hình thực
tại.
1.1.3.4. Thông tin và truyền thông
SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Đây là điều kiện quan trọng cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực
kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về
hoạt động, tình hình tài chính và sự tuân thủ nguyên tắc cho nội bộ và bên ngoài.
Thông tin cần thiết cho mọi cấp của một tổ chức, giúp đạt được các mục tiêu
kiểm soát khác nhau. Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin. Hệ thống thông
tin của một đơn vị có thể được xử lý trên máy tính, qua hệ thống thủ công hoặc kết
hợp cả hai.
Có các loại thông tin như sau: thông tin về tài chính, hoạt động, tuân thủ. Một
thông tin có thể được dùng cho nhiều mục tiêu khác nhau. Toàn đơn vị và từng bộ

Đ

- Hỗ trợ cho chiến lược kinh doanh
- Hỗ trợ cho sang kiến mang tính chiến lược
- Hội nhập vào hoạt động kinh doanh
- Hệ thống thông tin mới và cũ.
Yêu cầu về thông tin:
- Phải thích hợp: Thông tin cần phải phù hợp với yêu cầu ra quyết định.
- Phải kịp thời: cung cấp kịp thời khi có yêu cầu
- Phải cập nhật: đảm bảo có các số liệu mới nhất
- Phải chính xác và dễ dàng truy cập.

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Trong hệ thống thông tin, có các loại hệ thống sau: hệ thống thông tin kế toán,
hệ thống thông tin sản xuất, hệ thống thông tin ngân sách, hệ thống thông tin nhân sự.
Trong đó, quan trọng nhất là hệ thống thông tin kế toán. Đầu vào của hệ thống thông
tin kế toán là các sự kiện kinh tế được biểu hiện dưới dạng các nghiệp vụ kế toán, đầu
ra là báo cáo kế toán.
Ngoài những yêu cầu thông thường của bất kỳ hệ thống thông tin nào ( tính kịp
thời, hiệu quả…) các mục tiêu chủ yếu mà hệ thống thông tin kế toán tài chính phải
đạt được như sau:
- Xác định và ghi chép tất cả các nghiệp vụ có thật.

để xử lý và hình thành thông tin tổng hợp trên các BCTC và báo cáo kế toán quản trị.

Đ

Việc truyền thông đúng đắn giúp nhân viên hiểu biết về vai trò và trách nhiệm
của họ liên quan đến quá trình lập BCTC. Các nhân viên xử lý thông tin hiểu rằng
công việc của họ có liên quan như thế nào đến người khác và yêu cầu phải báo cáo
những tình huống bất thường cho cấp trên.
1.1.3.5. Giám sát

Giám sát là quá trình người quản lý đánh giá chất lượng của HTKSNB. Điều
quan trọng trong giám sát là phải xác định kiểm soát nội bộ có vận hành đúng như
thiết kế không? Để đạt được kết quả tốt nhà quản lý cần thực hiện những hoạt động
giám sát thường xuyên hoặc định kỳ.

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Giám sát thường xuyên đạt được thông qua việc tiếp nhận các ý kiến của KH,
nhà cung cấp…hoặc xem xét các báo cáo hoạt động và phát hiện các biến động bất
thường.
Giám sát định kỳ thường được thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ
do kiểm toán viên nội bộ hoặc kiểm toán viên độc lập thực hiện.
(Sách Kiểm toán, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM, Khoa Kế toán - Kiểm

Một HTKSNB vững mạnh giúp tổ chức giảm thiểu tối đa rủi ro có thể gặp phải
ở bộ máy kiểm soát và kể cả nguy cơ tiềm ẩn trong kinh doanh. Bảo vệ tài sản khỏi bị

Đ

hư hỏng, mất mát bởi gian lận, lừa gạt, trộm cắp. Đảm bảo tính chính xác các số liệu
kế toán và BCTC.

1.1.4.2. Các nguyên tắc của HTKSNB

Nhà quản lý có trách nhiệm thành lập, điều hành HTKSNB phù hợp với mục
tiêu của tổ chức. Đồng thời chấp hành tốt nội quy làm gương cho người lao động tuân
thủ quy định, chính sách đã đặt ra.
Để hệ thống này vận hành tốt, cần tuân thủ một số nguyên tắc như:
- Xây dựng môi trường văn hóa chú trọng đến sự liêm chính.

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

- Các quy trình hoạt động và kiểm soát nội bộ được văn bản hoá rõ ràng và truyền
đạt rộng rãi trong nội bộ tổ chức đảm bảo các thành viên đã cập nhật thông tin một
cách nhanh chóng và kịp thời.
- Xác định những hoạt động tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao. Mọi hoạt động quan trọng
cần được ghi lại bằng văn bản.

h

(Trần Huy Hoàng, Quản trị NHTM, 2003, NXB Thống kê)

1.2.1.2. Chức năng của NHTM

Đ

- Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức
năng quan trọng nhất của NHTM. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,
NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.
- Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các
doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng (KH)
như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc
nhập vào tài khoản tiền gửi của KH tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh
của họ.
- Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất
của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn
SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù
của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
1.2.2. Tín dụng ngân hàng và hoạt động tín dụng của NHTM

ại
h

sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng.
Về mặt tài chính, những nghiệp vụ phát sinh từ hoạt động tín dụng phần lớn
nằm ở hoạt động cho vay, liên quan mật thiết đến tài sản bên Có của ngân hàng. Đòi

Đ

hỏi cán bộ tín dụng phải hết sức cẩn thận khi thẩm định những mối vay tránh rủi ro
cho ngân hàng. Nếu nghiệp vụ tín dụng gặp phải những vấn đề nguy cấp, tình hình tài
chính của ngân hàng cũng bị đe dọa.
Về mặt kinh doanh, nghiệp vụ cho vay của hoạt động tín dụng được xem là
thành phần nòng cốt tạo nên thu nhập cho ngân hàng. Nghiệp vụ cho vay của ngân
hàng vừa đem lại nguồn lợi lớn từ tiền lãi của khoản vay vừa hỗ trợ những hoạt động
khác của ngân hàng. Chẳng hạn thanh toán quốc tế, thanh toán thẻ, các giao dịch
thông qua tiền gửi…

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Đối với xã hội, hoạt động tín dụng ngân hàng chiếm vai trò quan trọng. Tín
dụng giúp đời sống người dân trở nên thoải mái và tiện dụng hơn khi họ có thể mua
sắm theo hình thức vay trả góp. Đồng thời, tín dụng là công cụ điều tiết vĩ mô nền


ại
h

kiểm soát nội bộ trong ngân hàng.

Rủi ro tín dụng thường được nhắc đến trong hoạt động cho vay của ngân hàng

Đ

hoặc trên thị trường tài chính. Đó là khả năng không chi trả được nợ của người đi vay
đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán. Người cho vay luôn phải chịu rủi
ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng.
Rủi ro tín dụng là một nhân tố quan trọng đòi hỏi các ngân hàng phải có khả
năng phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro hiệu quả. Nếu chấp nhận nhiều khoản cho
vay có rủi ro tín dụng cao, ngân hàng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính
thanh khoản thấp. Điều này làm giảm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng, thậm
chí phá sản. Do đó, bộ phận quản lý tín dụng và quản trị rủi ro là hai bộ phận không
thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của bất kỳ NHTM nào.

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến

Trước hậu quả nghiêm trọng do rủi ro tín dụng gây ra, mỗi NHTM đều phải có

ọc

phần hoặc toàn bộ vốn vay cho tổ chức tín dụng.

ại
h

d. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng và KH thoả thuận về việc thay đổi

Đ

các kỳ hạn trả nợ đã thoả thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.
e. Gia hạn nợ vay là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời
gian ngoài thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
f. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định
mà tổ chức tín dụng và KH đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
g. Nguyên tắc vay vốn
Áp dụng theo Điều 6 Quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN của Thống đốc Ngân
hàng Nhà Nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với KH.
h. Điều kiện vay vốn

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

17


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến



ọc

như phân tích và quyết định cho vay hay không?

Mặc dù có những quy định chung về thông tin xác lập cần thiết ở KH nhưng

ại
h

không phải những quy định chung này có thể áp dụng với mọi doanh nghiệp (DN) hay
mọi KH vay vốn. Đòi hỏi cán bộ tín dụng linh hoạt cho những KH khác nhau có

Đ

những điều kiện thông tin cần thu thập khác nhau.
Tùy theo quan hệ giữa KH và ngân hàng, loại hình đăng ký kinh doanh của KH
(nếu là DN), KH là cá nhân hayDN, quy mô tín dụng KH yêu cầu, cán bộ tín dụng
hướng dẫn KH lập hồ sơ với những thông tin, yêu cầu khác nhau. Nhìn chung, một bộ
hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ KH những thông tin sau:
- Hồ sơ về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của KH.
- Hồ sơ về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của KH (thông tin về tình hình tài
chính của KH).
- Hồ sơ về bảo đảm tín dụng (TSĐB).

SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán

18



in

để yêu cầu được ngân hàng đồng ý giải ngân cho vay vốn. Thẩm định là cơ sở giúp
cán bộ tín dụng ra quyết định cho vay.

ọc

Khi lập phương án kinh doanh, KH mong muốn vay vốn đã thổi phồng, ước
lượng lạc quan về hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, cán bộ tín dụng cần thẩm định để xem

ại
h

xét thực chất kết quả hoạt động của DN, DN có vay vốn để thực hiện đúng mục tiêu

Đ

đã cam kết hay không?

Khi thẩm định, cán bộ tín dụng cần phải hết sức thận trọng vì quyết định của
mình sẽ liên quan đến tình hình tài chính của ngân hàng. Những thông tin được sử
dụng trong quá trình thẩm định bao gồm thông tin do KH cung cấp, thông tin đã được
lưu trữ tại ngân hàng, thông tin từ các đối tượng khác cung cấp.
Những thông tin trên giúp cán bộ tín dụng thẩm định KH (kiểm tra năng lực
hành vi dân sự, đánh giá khả năng về tài chính hiện tại). Thẩm định khoản vay (Tính
khả thi của phương án vay vốn). Mục đích sử dụng vốn có hiệu quả, hợp lý không?
Cán bộ tín dụng chỉ đồng ý cho vay với những khoản chi phí hợp lệ. Thẩm định
TSĐB, thế chấp ( giấy tờ chứng thực tài sản hợp lệ và xác định giá trị còn lại của
TSĐB).
SVTH: Phạm Nguyên Tuấn Anh – K45A Kế toán – Kiểm toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status