TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THÚY ÁI
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIỂM TOÁN VIỆT ÚC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số ngành: 52340302
Cần Thơ, 8 - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THÚY ÁI
MSSV: 4115373
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIỂM TOÁN VIỆT ÚC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ,
Quý Anh/Chị làm việc tại Công ty TNHH Kiểm Toán Việt Úc dồi dào sức
khỏe, thành công trong công tác và cuộc sống.
Xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thúy Ái
i
TRANG CAM KẾT
******************
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thúy Ái
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
******************
3.2.2 Mục tiêu hoạt động ................................................................................. 21
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC .................................................................................. 22
3.4 CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP .................................................................... 23
iv
3.4.1 Dịch vụ kiểm toán ................................................................................... 23
3.4.2 Dịch vụ tư vấn thuế ................................................................................. 23
3.4.3 Dịch vụ kế toán ....................................................................................... 24
3.4.4 Dịch vụ tư vấn và giải pháp doanh nghiệp ............................................. 24
3.4.5 Dịch vụ đào tạo và quản lí nguồn nhân lực ............................................ 24
3.5 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .................................................... 25
3.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ................................................................. 27
3.6.1 Thuận lợi ................................................................................................. 27
3.6.2 Khó khăn ................................................................................................. 28
3.6.3 Định hướng phát triển ............................................................................. 28
CHƯƠNG 4 ..................................................................................................... 30
4.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY ....................................................... 30
4.1.1 Mô tả quy trình ....................................................................................... 30
4.1.2 Phân tích sơ bộ về quy trình ................................................................... 33
4.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT
ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY ..................................................................... 37
4.2.1 Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán .................... 37
4.2.2 Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán ..................... 38
4.2.3 Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán .................... 70
4.2.4 Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán ................. 81
4.2.5 Kiểm soát sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán ....................................... 85
4.3 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TỪ PHÍA CƠ
QUAN CHỨC NĂNG..................................................................................................... 88
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của VAAL trong giai đoạn 20112013 ................................................................................................................. 25
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của VAAL trong giai đoạn 6 tháng
đầu năm 2014 so với 6 tháng đầu năm 2013 ................................................... 27
Bảng 4.1 Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán của VAAL .................... 31
Bảng 4.2 Bảng câu hỏi kiểm tra tình hình thay đổi kinh doanh trong năm tài
chính của Công ty Cổ phần ABC .................................................................... 44
Bảng 4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH XYZ giai đoạn 20112013 ................................................................................................................. 50
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu có biến động cần lưu ý của Công ty TNHH XYZ . 51
Bảng 4.5 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty TNHH
XYZ ................................................................................................................. 52
Bảng 4.6 Xác lập mức trọng yếu khi kiểm toán Công ty TNHH XYZ ........... 58
Bảng 4.7 Bảng phân công công việc kiểm toán Công ty TNHH XYZ ........... 60
Bảng 4.8 Chương trình kiểm toán hàng tồn kho của Công ty TNHH XYZ .... 61
Bảng 4.9 Kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần ABC năm 2012-2013 ........... 65
Bảng 4.10 Xác lập mức trọng yếu khi kiểm toán Công ty Cổ phần ABC ....... 67
Bảng 4.11 Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu của Công ty Cổ phần
ABC ................................................................................................................. 68
Bảng 4.12 Chương trình kiểm toán khoản mục chi phí của Công ty Cổ phần
ABC ................................................................................................................. 70
Bảng 4.13 Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho của Công ty
TNHH XYZ ..................................................................................................... 73
Bảng 4.14 Đánh giá tính hoạt động hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát nội bộ
của chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền ..................................................... 75
Bảng 4.15 Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh cho báo cáo tài chính năm
2013 của Công ty TNHH XYZ ........................................................................ 79
Bảng 4.16 Vấn đề cần trao đổi và làm rõ với Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần
ABC ................................................................................................................. 80
Bảng 4.17 Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh cho báo cáo tài chính năm
2013 của Công ty Cổ phần ABC ..................................................................... 81
vii
Ban Giám đốc
DN
Doanh nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐQT
Hội đồng quản trị
HTK
Hàng tồn kho
KSCL
Kiểm soát chất lượng
KSNB
Kiểm soát nội bộ
KTV
Kiểm toán viên
và đáng tin cậy cho các báo cáo tài chính được công bố.
Hiện nay, Việt Nam có trên 100 công ty kiểm toán với nhiều quy mô
khác nhau. Mỗi công ty kiểm toán muốn phát triển ổn định đều vạch ra cho
mình những chiến lược đúng đắn và lâu dài, từ công tác tuyển chọn, huấn
luyện nhân sự cho đến việc tìm kiếm và duy trì khách hàng đều được chú
trọng. Tuy nhiên, khi số lượng công ty kiểm toán thành lập càng nhiều thì sự
cạnh tranh giữa các công ty kiểm toán ngày càng gay gắt, cả về chất lượng
dịch vụ và chi phí kiểm toán. Mặc dù đã có những hướng dẫn của Bộ Tài
Chính trong việc kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán nhưng thực tế vẫn
còn nhiều vấn đề bất cập tồn tại. Các công ty kiểm toán để cạnh tranh đã giảm
phí và theo đó là chất lượng kiểm toán bị giảm theo, quy trình kiểm toán bị
đơn giản hóa. Để giữ được khách hàng thì các công ty kiểm toán còn có những
thỏa thuận nhất định với đối tượng kiểm toán dẫn đến giảm tính độc lập của
kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán.
Một yêu cầu được đặt ra là làm thế nào để kiểm soát và nâng cao chất
lượng hoạt động kiểm toán trong xu thế hiện nay. Đảm bảo rằng quá trình
kiểm toán được thực hiện một cách khách quan, khoa học, đúng với quy định
và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam để báo cáo kiểm toán được
phát hành có độ tin cậy cao, góp phần bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư cũng
như uy tín của công ty khách hàng và công ty kiểm toán.
Xác định được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, đề tài “Đánh giá quy
trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại Công
1
ty TNHH Kiểm toán Việt Úc” được thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng
quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại Công
ty đồng thời tìm ra những phương hướng giải quyết các vấn đề bất ổn, giúp
người viết tìm hiểu thêm về các vấn đề quan tâm và hiểu rõ hơn về ngành nghề
mình đang theo đuổi.
cho khách hàng và Công ty TNHH Kiểm toán Việt Úc.
2
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Giới thiệu về kiểm toán
2.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán
Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán, nhưng hiện nay định nghĩa
được chấp nhận rộng rãi nhất là theo Auditing: An integrated approach, A. A.
Arens & J. K. Locbecke, Prentice Hall, 1997 định nghĩa: “Kiểm toán là quá
trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin cần được kiểm tra
nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các
chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các
kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.” [Trang 5, Tài liệu tham khảo số 1]
Theo Luật kiểm toán độc lập định nghĩa “Kiểm toán báo cáo tài chính là
việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh
nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính
trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của
đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.”
Ngoài ra, thuật ngữ kiểm toán độc lập được định nghĩa theo Nghị định
105/2004/NĐ-CP như sau: “Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra và xác nhận
của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán về tính trung thực và hợp lý
của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tổ
chức (gọi chung là đơn vị được kiểm toán) khi có yêu cầu của các đơn vị này”.
2.1.1.2 Vai trò của kiểm toán trong nền kinh tế
Kiểm toán không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước. Kiểm toán làm tăng mức độ tin cậy đối với các thông tin tài
chính, góp phần lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế. Dựa vào kết quả kiểm
hiện công việc kiểm toán. Việc đánh giá đó cần bao quát các khía cạnh sau:
- Đảm bảo tính độc lập, khách quan và chính trực;
- Kiến thức, kỹ năng kinh nhiệm của kiểm toán viên;
- Các phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán;
- Công tác giám sát, quản lý cuộc kiểm toán;
- Các thủ tục soát xét, phát hành báo cáo kiểm toán;
- Các khía cạnh khác.
Mức độ thỏa mãn của đơn vị được kiểm toán
Đối với các nhà quản lý đơn vị được kiểm toán, việc phát hiện và ngăn
ngừa các sai sót trong quản lý tài chính, kế toán không phải lúc nào cũng hoàn
hảo và kiểm soát được toàn bộ. Do vậy, báo cáo tài chính do đơn vị lập nên
vẫn có thể có những sai sót trọng yếu do những hạn chế trong hệ thống kiểm
soát của đơn vị. Trách nhiệm của các kiểm toán viên là phải đảm bảo rằng báo
cáo tài chính đó không có sai sót trọng yếu, và nếu có kiểm toán cần chỉ ra
những sai sót đó để đơn vị sửa chữa và điều chỉnh hoặc là cơ sở cho việc
không đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần. Đó chính là cơ sở để các nhà quản
lý đơn vị tin tưởng và đặt hy vọng vào những phát hiện và những kiến nghị
đóng góp của kiểm toán viên theo đó có thể sửa đổi và đảm bảo rằng báo cáo
tài chính của họ là trung thực và hợp lý.
Hơn nữa, thông qua những phát hiện và kiến nghị đóng góp của kiểm
toán viên các nhà quản lý đơn vị có thể hoàn thiện hệ thống kiểm soát của
mình và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính kế toán của đơn vị.
4
Mức độ thoả mãn của các nhà quản lý đơn vị đối với những đóng góp
của kiểm toán không cụ thể hoá được bằng số lượng bởi có thể có hoặc có thể
không có các phát hiện và kiến nghị góp ý hoàn thiện hệ thống kiểm soát của
đơn vị mà chỉ có thể đánh giá ở sự hài lòng và đánh giá cao của các nhà quản
lý doanh nghiệp về tính chuyên nghiệp và trách nhiệm của kiểm toán viên
b) Thời gian và điều kiện làm việc của kiểm toán viên hành nghề, kiểm
toán viên sử dụng để thực hiện dịch vụ;
5
c) Trình độ, kinh nghiệm và uy tín của kiểm toán viên hành nghề,
doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại
Việt Nam;
d) Mức độ trách nhiệm và thời hạn mà việc thực hiện dịch vụ đòi hỏi.
Phí dịch vụ kiểm toán được tính theo các phương thức sau đây:
a) Giờ làm việc của kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên;
b) Từng dịch vụ kiểm toán với mức phí trọn gói;
c) Hợp đồng kiểm toán nhiều kỳ với mức phí cố định từng kỳ.”
2.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán
Chất lượng hoạt động kiểm toán bị chi phối bởi nhiều yếu tố, bao gồm cả
yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài.
a) Nhóm yếu tố bên trong
Yếu tố con người
Nếu đội ngũ nhân viên kiểm toán và các cấp lãnh đạo trong công ty
được đào tạo chuyên nghiệp, có nhiều kinh nghiệm thì chất lượng dịch vụ
kiểm toán sẽ được nâng cao thêm một bậc rõ rệt. Điều này bị chi phối bởi các
yếu tố nhỏ bên trong như:
- Đạo đức nghề nghiệp và trình độ năng lực của kiểm toán viên;
- Tính độc lập;
- Quan điểm của nhà lãnh đạo về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm
toán.
Yếu tố kĩ thuật
Để cụ thể hóa các chuẩn mực kiểm toán, hầu hết các công ty kiểm toán
đều xây dựng cho mình các quy trình, kĩ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán,
đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát…Hệ thống kỹ thuật này đảm bảo
sẽ tạo áp lực buộc các công ty kiểm toán phải cải thiện hoạt động để nâng cao
chất lượng kiểm toán.
Yêu cầu của người sử dụng
Yêu cầu của người sử dụng trong xã hội sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng kiểm toán. Nếu người sử dụng có yêu cầu cao về chất lượng kiểm toán
thì họ sẽ gây áp lực để công ty kiểm toán nâng cao chất lượng dịch vụ. Ngược
lại, nếu người sử dụng không thực sự quan tâm đến báo cáo kiểm toán khi ra
các quyết định, thì họ sẽ không tạo áp lực buộc các công ty kiểm toán phải
nâng cao chất lượng.
Chuẩn mực, quy định pháp lý và quy định của Hội nghề nghiệp
Việc công bố đầy đủ và thích hợp các quy định pháp lý, các chuẩn mực
kế toán, chuẩn mực kiểm toán và các quy định khác có ảnh hưởng đáng kể đến
chất lượng kiểm toán, vì nó chính là cơ sở để buộc các kiểm toán viên và công
ty kiểm toán hoàn thiện chất lượng kiểm toán, đáp ứng yêu cầu pháp lý.
Sự cạnh tranh trên thị trường
Nếu mức độ cạnh tranh giữa các công ty quá lớn sẽ làm giảm chất lượng
kiểm toán. Khi có sự cạnh tranh quá cao, các công ty kiểm toán buộc phải
giảm giá phí, hay buộc phải thõa hiệp với khách hàng để giữ khách hàng, việc
này đồng nghĩa với chất lượng kiểm toán giảm.
2.1.3 Một số vấn đề cơ bản về kiểm soát chất lượng kiểm toán
2.1.3.1 Vài nét về kiểm soát chất lượng kiểm toán
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 “Kiểm soát chất lượng
hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính” nêu rõ “Hệ thống kiểm soát chất lượng
7
có hiệu quả bao gồm một quy trình giám sát được thiết kế nhằm cung cấp cho
doanh nghiệp kiểm toán mức độ bảo đảm hợp lý rằng các chính sách và thủ
tục của doanh nghiệp kiểm toán về hệ thống kiểm soát chất lượng là phù hợp,
đầy đủ và có hiệu quả. Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc
- Đối với Nhà nước, tổ chức nghề nghiệp: nhờ việc KSCL có thể phát
hiện và chấn chỉnh kịp thời những tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra
phương hướng, biện pháp khắc phục. Từ đó, góp phần sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật kiểm toán do Nhà nước hoặc Hội nghề
8
nghiệp ban hành nhằm nâng cao uy tín nghề nghiệp. [Trang 1- 2, Tài liệu tham
khảo số 8]
2.1.3.4 Kiểm soát chất lượng kiểm toán từ của bản thân doanh nghiệp
kiểm toán
Đứng ở gốc độ doanh nghiệp kiểm toán, KSCL hoạt động kiểm toán là
quá trình kiểm toán viên độc lập và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện các
chính sách và thủ tục KSCL đối với toàn bộ hoạt động kiểm toán của doanh
nghiệp kiểm toán và đối với từng cuộc kiểm toán. KSCL hoạt động kiểm toán
không chỉ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn là một biện pháp hữu
hiệu để xử lý các rủi ro phát sinh từ việc tranh chấp trách nhiệm nghề nghiệp.
Việc KSCL của doanh nghiệp kiểm toán liên quan đến hai vấn đề chính:
- Các chính sách và thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán liên quan đến
hoạt động kiểm toán;
- Những thủ tục liên quan đến công việc được giao cho kiểm toán viên và
trợ lý kiểm toán trong một cuộc kiểm toán cụ thể.
Thông thường việc kiểm soát chất lượng được tiến hành đối với toàn
doanh nghiệp kiểm toán và đối với từng hợp đồng kiểm toán.
- Đối với toàn doanh nghiệp:
Để đạt được mục tiêu KSCL hoạt động kiểm toán, doanh nghiệp kiểm
toán thường vận dụng kết hợp các chính sách sau:
a) Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp
Nhân viên chuyên nghiệp của doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ các
nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: độc lập, chính trực, khách quan, năng lực
Khi giao việc cho trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên phải đảm bảo là công
việc được giao cho người có đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết.
Kiểm toán viên có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và kiểm tra công
việc sao cho phù hợp với từng trợ lý kiểm toán.
a) Hướng dẫn
Kiểm toán viên phải hướng dẫn trợ lý kiểm toán những nội dung cần
thiết liên quan đến cuộc kiểm toán như: trách nhiệm của họ đối với công việc
được giao, mục tiêu của những thủ tục mà họ thực hiện, đặc điểm, tính chất
hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng và những vấn đề kế toán hoặc
kiểm toán có thể ảnh hưởng tới nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục
kiểm toán mà họ đang thực hiện.
b) Giám sát
Người của doanh nghiệp kiểm toán được giao giám sát chất lượng cuộc
kiểm toán phải thực hiện các chức năng sau:
- Giám sát quá trình thực hiện kiểm toán;
- Nắm bắt và xác định các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng phát
sinh trong quá trình kiểm toán để điều chỉnh kế hoạch kiểm toán tổng thể và
chương trình kiểm toán cho phù hợp.
- Xử lý các ý kiến khác nhau về chuyên môn giữa các kiểm toán viên và
trợ lý kiểm toán cùng tham gia vào cuộc kiểm toán và cân nhắc xem có phải
tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn không.
Đồng thời người được giao giám sát chất lượng cuộc kiểm toán phải thực
hiện các trách nhiệm sau:
- Nếu phát hiện kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán vi phạm đạo đức nghề
nghiệp kiểm toán hay có biểu hiện cấu kết với khách hàng làm sai lệch báo
cáo tài chính thì người giám sát phải báo cho người có thẩm quyền để xử lý;
- Nếu xét thấy kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán không đáp ứng được
kỹ năng và năng lực chuyên môn cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán, thì
10
không thuộc nhóm kiểm toán tiến hành một số thủ tục bổ sung nhất định trước
khi phát hành báo cáo kiểm toán.
Trong trường hợp còn có ý kiến khác nhau về chất lượng một cuộc kiểm
toán thì cần thảo luận tập thể trong nhóm kiểm toán để thống nhất đánh giá và
rút kinh nghiệm. Nếu trong nhóm không thống nhất được ý kiến thì báo cáo
Giám đốc để xử ký hoặc đưa ra cuộc họp các thành viên chủ chốt trong doanh
nghiệp. [Trang 8-12, Tài liệu tham khảo số 8]
11
2.1.3.5 Kiểm soát chất lượng kiểm toán từ phía các cơ quan chức năng
Việc kiểm soát không chỉ được thực hiện bởi các công ty kiểm toán mà
còn được tiến hành bởi hội nghề nghiệp hoặc các cơ quan chức năng có liên
quan.
Theo Quyết định số 32/2007/QĐ-BTC “Quy chế kiểm soát chất lượng
dịch vụ kế toán, kiểm toán” ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2007, tại điều 8 có
ghi rõ: Các cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng kế toán, kiểm toán
bao gồm:
Bộ Tài chính là cơ quan quản lý và thực hiện kiểm soát chất lượng
dịch vụ kế toán, kiểm toán trong các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và
người hành nghề kế toán. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực
hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán của các Hội
nghề nghiệp được ủy quyền trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán,
kiểm toán.
Các Hội nghề nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm soát
chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán theo uỷ quyền của Bộ Tài chính.
Người hành nghề kế toán, kiểm toán viên hành nghề và các doanh
nghiệp kế toán, kiểm toán chịu trách nhiệm tự kiểm soát chất lượng dịch vụ kế
toán, kiểm toán và các dịch vụ có liên quan thuộc phạm vi cung cấp.
quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập và
doanh nghiệp kiểm toán trong lĩnh vực được phân công phụ trách.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động
kiểm toán độc lập và doanh nghiệp kiểm toán tại địa phương.
Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2004
Tại điểm 3.2, điều 3, phần c, chương II quy định: “Bộ Tài chính hoặc tổ
chức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán được Bộ Tài chính uỷ quyền có trách
nhiệm kiểm tra, giám sát chất lượng hoạt động kiểm toán, kiểm tra việc chấp
hành Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tại các doanh
nghiệp kiểm toán”.
Quyết định 47/2005/QĐ-BTC ngày 14 tháng 07 năm 2005
Điều 1: Nội dung công việc chuyển giao
Giao cho Hội nghề nghiệp kế toán và kiểm toán quản lý hành nghề kế
toán, kiểm toán đối với các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực cung cấp
dịch vụ kế toán và kiểm toán, gồm:
1- Giao cho Hội kế toán và kiểm toán Việt Nam (VAA):
a/ Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nghề nghiệp kế toán cho
người làm kế toán, người hành nghề kế toán;
b/ Quản lý thống nhất danh sách người hành nghề kế toán và danh sách
doanh nghiệp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật;
13