i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔI TRƢỜNG
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI CỦ
790 – TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thái Nguyên - 2014
ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
……………………………………………………………………………i
33
. 34
-
– 34
34
34
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin: tổng hợp tài liệu 34
2.3.2. Phƣơng pháp thực địa 35
2.3.3. Phƣơng pháp chuyên gia 35
2.3.4. Phƣơng pháp phân tích chi phí - lợi ích 35
2.3.5. Phƣơng pháp xử lí số liệu bằng các phần mềm Excel 37
CHƢƠNG 3. …………………… 38
38
3.1.1. Vị trí địa lý 38
3.1.2. Địa hình 38
3.1.3. Hệ thống sông suối 38
3.1.4. Giao thông: 39
3.1.5. Các đối tƣợng kinh tế - xã hội: 39
3.1.6. Di tích lịch sử, văn hoá: 39
3.1.7. Đặc điểm khí hậu 39
3.1.8. Đặc điểm kinh tế - xã hộ 47
3.1.9. Tài nguyên 48
– 49
3.2.1. Xác định chi phí của dự án: 49
3.2.2. Xác định lợi ích dự án đem lại 53
790 59
81
3.8.1. Hiệu quả môi trƣờng 81
Bảng 3.5. Số lƣợng và trình độ lao động vận hành trạm xử lý nƣớc thải 52
Bảng 3.6. Tổng hợp chi phí vận hành công trình 53
Bảng 3.7. Nhu cầu tiêu thụ nƣớc sau xử lý 53
54
B 55
55
Bảng 3.11. Chất lƣợ h nƣớc sau xử lý 58
3% 60
3.13. =4% 62
=5% 64
65
66
0% 67
0% 68
5% 68
5% 69
Bả ới sự thay đổi của tỷ lệ chiết khấu 70
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3
5000đ/m
3
71
72
73
7000đ/m
3
NPV
ch
Net Present Value – Giá trị hiện tại ròng
BCR
Benefit Cost Rate – Tỷ lệ lợi ích chi phí
IRR
Internal Rate of Return - Hệ số hoàn vốn nội bộ
CBA
Cost Benefit Analysis – Phân tích chi phí lợi ích
WTO
World Trade Organization - Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
UNCSD
United Nations Commission on Sustainable Development -
Ủy ban Liên hợp quốc về phát triển bền vững.
WCED
World Commission and Environment and Development
-
Hội đồng thế giới về môi trƣờng và phát triển.
TĐ
Tập đoàn
UBND
Ủy ban nhân dân
QĐ
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu M
Bàn về Phát triển bền vững, Hội nghị môi trƣờng toàn cầu Rio de Janerio
(6/1992) đƣa ra thuyết phát triển bền vững; cho rằng phát triển bền vững là sử dụng
hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng một cách khoa học
đồng thời với sự phát triển kinh tế.
Theo Hội đồng thế giới về môi trƣờng và phát triển {World Commission and
Environment and Development, WCED} thì “phát triển bền vững là sự phát triển
đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tƣơng
lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”.
chung lại, phát triển bền vững là đảm bảo phát triển hài hòa các mục tiêu
kinh tế - xã hội và môi trƣờng. Mỗi mục tiêu phát triển có vị trí riêng của nó, song
nó đƣợc gắn với mục tiêu khác. Sự hoà nhập hài hoà hữu cơ này tạo nên sự phát
triển tối ƣu cho cả nhu cầu hiện tại và tƣơng lai vì xã hội loài ngƣời.
Thế giới hiện nay đã và đang chứng kiến những hậu quả để lại do chỉ chú trọng
tới phát triển kinh tế mà không quan tâm tới vấn đề tài nguyên - môi trƣờng. Hiện
tƣợng ấm lên của trái đất, kèm theo đó là những thảm họa thiên ta nhƣ bão lũ, sóng
thần …; tình trạng sa mạc hóa, suy giảm đa dạng sinh học, suy giảm tầng Ozon, ô
nhiễm đất, ô nhiễm nƣớc…Điều này đã buộc các quốc gia phải chú ý hơn tới những
biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ môi trƣờng.
Nhiều biện pháp kinh tế, xã hội đƣợc triển khai nhằm thực hiện bảo vệ môi
trƣờng có hiệu quả. Nhiều quốc gia đã thực hiện giảm hoặc miễn thuế đối với kinh
doanh trồng rừng, miễn thuế đối với các chi phí đầu tƣ vào các biện pháp bảo vệ
môi trƣờng, thực hiện đóng cửa rừng, khoanh vùng khu bảo tồn thiên nhiên, lập
vƣờn quốc gia… Nhiều trung tâm nghiên cứu đƣợc thành lập để nghiên cứu các tác
3
/h, Hà Lầm 300m
3
/h) đƣợc nghiên cứu, xây dựng. Công nghệ của 02
Trạm xử lý nƣớc thải trên khá thô sơ, xử lý chƣa triệt để, việc kiểm soát chất lƣợng
nƣớc thải còn thủ công, chƣa có tính công nghiệp, nƣớc sau khi xử lý thải ra môi
trƣờng không tái sử dụng. Việc xây dựng Trạm xử lý nƣớc thải mỏ than 790 nhƣ
một công trình thử nghiệm cho việc xử lý ô nhiễm môi trƣờng kết hợp với tái sử
dụng chất thải nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trƣờng trong ngành mỏ
cũng nhƣ phát triển ngành kinh tế môi trƣờng. Vì vậy, việc phân tích, đánh giá hiệu
quả dự án để thấy đƣợc đóng góp của dự án đối với bản thân doanh nghiệp cũng
nhƣ môi trƣờng vùng than là hết sức quan trọng.
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Xuất phát từ những lý do trên, cùng với sự hƣớng dẫn, chỉ bảo của thầy giáo
PGS.TS. Hoàng Xuân Cơ đã giúp tôi lựa chọn đƣợc đề tài nghiên cứu tốt nghiệp:
“Đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường hệ thống xử lý nước thải của Công ty
TNHH MTV 790 – Tổng công ty Đông Bắc”
*
Qua phƣơng pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng, nhằm xác định tính khả thi
của g, đồng thời cũng thấy đƣợc lợi ích mà đem lại, bao gồm cả lợi
ích kinh tế, lợi ích xã hội và lợi ích môi trƣờng.
*
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực triển khai.
Phân tích chi phí lợi ích mở rộng để đánh giá hiệu quả đầu tƣ xây
dựng Trạm xử lý nƣớc thải mỏ – –
* Cơ sở lý luận về phân tích lợi ích – chi phí mở rộng
Phƣơng pháp phân tích lợi ích - chi phí (Cost benefit analysis) là một công cụ
của chính sách, là cơ sở cho các nhà quản lý đƣa ra những chính sách hợp lý về sử
dụng lâu bền các nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, làm giảm hoặc loại bỏ
những ảnh hƣởng tiêu cực phát sinh trong các chƣơng trình, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội. Hiện nay, phƣơng pháp này đƣợc sử dụng rộng rãi để tính hiệu quả
đầu tƣ các dự án qua các thông số nhƣ giá trị hiện tại ròng (NPV), hệ số hoàn vốn
nội bộ (IRR) hay tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C). Phân tích chi phí lợi ích mở rộng
cũng là phân tích chi phí lợi ích khi tính thêm chi phí, lợi ích môi trƣờng khi dự án
hoạt động. Vì vậy phân tích chi phí lợi ích mở rộng không những cho phép đánh giá
hiệu quả đầu tƣ mang tính kinh tế đơn thuần mà còn cả hiệu quả kinh tế - xã hội -
môi trƣờng. [2], [15], [16]
– :
Phân tích chi phí lợi ích là một kỹ thuật phân tích để đi đến quyết định xem đây
có nên tiến hành các dự án đã triển khai hay không hay hiện tại có nên cho triển
khai các dự án đƣợc đề xuất hay không. Phân tích lợi ích chi phí cũng đƣợc dùng để
đƣa ra quyết định lựa chọn giữa hai hay nhiều các đề xuất dự án loại trừ lẫn nhau.
Ngƣời ta tiến hành CBA thông qua việc gắn giá trị tiền tệ cho mỗi một đầu vào
cũng nhƣ đầu ra của dự án. Sau đó so sánh các giá trị của các đầu vào và các đầu ra.
Cơ bản mà nói, nếu lợi ích dự án đem lại có giá trị lớn hơn chi phí mà nó tiêu tốn,
dự án đó sẽ đƣợc coi là đáng giá và nên đƣợc triển khai.
Những dự án mà phân tích CBA xếp vào loại đáng đƣợc triển khai là những dự
án cho đầu ra có giá trị lớn hơn đầu vào đã sử dụng. Trong trƣờng hợp phải chọn
một dự án trong số nhiều dự án đƣợc đề xuất, CBA sẽ giúp chọn đƣợc dự án đem lại
lợi ích ròng lớn nhất. Cũng có thể dùng CBA để đánh giá mức độ nhạy cảm của các
đầu ra trong dự án đối với rủi ro và bấ . [2], [15], [16]
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Nghị định số: 83/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
công trình;
- Nghị định số: 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về việc thu phí
bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải;
- Nghị định số: 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về xử lý vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ Môi trƣờng;
- số: 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT B – B
Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày
29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải.
–
– – .
1.2.1.1.
Mục đích sử dụng chủ yếu của CBA là giúp cải thiện việc ra quyết định. Thất
bại thị trƣờng đòi hỏi cần có sự can thiệp của chính phủ. Khi áp dụng, CBA sẽ cho
biết liệu sự can thiệp này có mang lại hiệu quả hơn không? Lợi ích có lớn hơn chi
phí không? Nói cách khác, mục đích của CBA là giúp việc ra quyết định và phân bổ
nguồn lực hiệu quả hơn.
Theo Boardman (Cost-Benefit Analysis: Concepts and Practice, Second
Edition, Prentice Hall (2001), có thể chia thành 4 loại nhƣ sau:
(1) Ex-ante BCA: tiến hành trƣớc khi dự án đƣợc thực thi
Khi bắt đầu hình thành một dự án hay xây dựng chƣơng trình thì lúc đó ta thực
hiện CBA, giúp lựa chọn các phƣơng án tƣ vấn cho các nhà hoạch định chính sách.
(2) In medias res BCA: tiến hành trong suốt thời kỳ thực thi dự án
Khi dự án đã đi vào xây dựng một giai đoạn nào đó thì ngƣời ta thực hiện CBA.
Vì quá trình phân tích này sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách và thực thi dự
trong đó có một số bƣớc nổi bật. Không phải phân tích nào cũng yêu cầu phải thực
hiện đầy đủ tất cả các bƣớc đi này. Một dự án ngắn hạn sẽ không đòi hỏi phải chiết
khấu lợi ích trong tƣơng lai. Một dự án đã triển khai nhiều lần có thể sẽ không gặp
phải rủi ro hay bấ . Tuy nhiên, trong phần lớn các trƣờng hợp, để cân nhắc có
nên triển khai một dự án hay không hay nên chọn triển khai dự án nào giữa các dự
án đƣợc đề xuất, chúng ta cần bám theo các bƣớc:
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Đưa ra các giả định
Giả định là một phần thiết yếu của một phân tích. Có thể giả định này tốt hơn
giả định kia. Cũng có thể dùng giả định cho hàng loạt các yếu tố số lƣợng hàng, chi
phí, điều kiện thị trƣờng, thời hạn hay các mức lãi sất. Trong một phân tích đƣợc
tiến hành một cách có trách nhiệm, những giả định này đƣợc nêu một cách rõ ràng.
Nếu có thể ợc phân bổ cho những nguồn lực đáng tin cậy. Nếu đƣa ra
một giá trị giả định thì phải có quy định rõ ràng về giá trị đƣợc đƣa ra.
Lập danh sách các tác động của mỗi dự án thay thế
Nên liệt kê các tác động tiềm tàng của mỗi dự án một cách đầy đủ nhất có thể.
Có thể liệt kê tác động của một hay nhiều dự án cụ thể đƣợc xem xét cũng nhƣ tác
động của các lựa chọn thay thế: giữ nguyên hiện trạng hay không triển khai bất kỳ
dự án nào.
Điều quan trọng là tiến hành số lƣợng hóa các tác động nếu có thể. Để đánh giá
chuẩn xác một dự án đòi hỏi phải biết đƣợc lƣợng đầu vào và đầu ra cần có. Khi
không thể số lƣợng hóa đƣợc một tác động thì ít nhất ta cũng phải đề cập đến tác
động đó.
Quy các giá trị cụ thể cho những tác động này
Trên cơ sở phân tích các yếu tố chỉ tiêu về lƣợng, thực tiễn hay tiềm năng ta có
thể quy mỗi tác động này ra một giá trị tiền tệ nhất định.
Xử lý các tác động không được lượng hóa
Cần phải liệt kê rõ ràng bất kỳ tác động nào chƣa đƣợc quy ra giá trị vật chất cụ
thể. Chỉ bằng cách này, chúng ta mới có thể cân nhắc giữa chúng với những chi phí
và lợi ích đã đƣợc định giá cụ thể.
Một cách tiếp cận với các lợi ích phi số lƣợng hóa là tính toán xem các lợi ích
này lớn đến mức độ nào thì đủ để đảo ngƣợc các kết quả của CBA. Thông thƣờng
ngƣời ta có thể đƣa ra một đánh giá chung chung về việc những lợi ích này có khả
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Giá trị hiện tại ròng NPV (Net Present value)
Trong đó:
- B
t
: Lợi ích năm thứ t
- C
t
: Chi phí năm thứ t
- C
0
: Chi phí ban đầu
- r: Hệ số chiết khấu
- t: Thời gian (năm)
- n: Tuối thọ dự án
Nhƣ vậy NPV chính là lợi nhuận ròng tích luỹ, phụ thuộc vào hệ số chiết khấu
và thời gian. Thƣờng đối với dự án bắt đầu thực thi thì lúc đầu NPV mang dấu âm
(nghĩa là chi phí lớn hơn lợi nhuận), đến lúc nào đó sẽ bằng 0 và sau đó mang dấu
dƣơng).
Dùng giá trị NPV để so sánh, các dự án phải chú ý thêm tới mức vốn đầu tƣ ban
đầu, vì nhiều khi NPV của hai dự án nhƣ nhau nhƣng vốn đầu tƣ ban đầu lại khác
nhau. Nếu chỉ xét khía cạnh kinh tế thì phải ƣu tiên phƣơng án có mức đầu tƣ ban
đầu ít. [1]
Hệ số hoàn vốn nội tại (Internal Return Rate)
Hệ số này đƣợc tính theo công thức:
Nhƣ vậy, có thể hiểu irr chính là hệ số chiết khấu cao nhất đảm bảo đến cuối dự
NPV
(1)
11
0
(1 ) (1 )
nn
tt
o
tt
tt
BC
C
irr irr
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Tỷ suất lợi ích, chi phí (B/C hoặc BCR)
Theo thời gian tại thời điểm có B/C = 1, lợi nhuận tích luỹ đã bằng chi phí tích
luỹ. Sau đó, tỷ số này sẽ lớn hơn 1 và tăng nhƣng thƣờng tiến dẫn tới một giá trị tới
hạn nào đấy.
Việc sử dụng các đặc trƣng trên một cách riêng biệt chƣa có thể trả lời dự án nào
hoặc phƣơng án nào có lợi kinh tế cao. Vì vậy, thƣờng sử dụng kết hợp chúng với
nhau. [1], [4[, [9], [10], [11]
1.2.2
- Năm 1667, William Petty thiết lập các chƣơng trình chống dịch bệnh ở
London, sử dụng CBA.
- Ở Mỹ, chính phủ Mỹ chính thức chấp nhận sử dụng CBA cho công tác của
chính quyền từ 1902 và bắt buộc sử dụng cùng với Đạo luật kiểm soát lũ (Flood
n
1t
t
t
o
n
1t
t
t
)r1(
C
C/
)r1(
B
* Vị trí địa lý
+ Khu vực vỉa 6 - khu Đông Bắc Cọc Sáu:
Khu vực vỉa 6 khu Đông Bắc Cọc Sáu thuộc phƣờng Mông Dƣơng, nằm về
phía Đông Bắ Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Diện tích khu mỏ rộng trên
24,4ha (0,244 km
2
) và có vị trí tiếp giáp nhƣ sau:
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Phía Đông giáp khai trƣờng khai thác lộ thiên vỉa 9 cánh Bắc Công ty TNHH
MTV 790 - Tổng Công ty Đông Bắc.
- Phía Nam và Tây Nam giáp khai trƣờng khai thác than hầm lò mỏ Bắc Cọc
Sáu - Công ty than Hòn Gai (bãi thải của Công ty than Cao Sơn và Công ty than
Cọc Sáu).
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp khai trƣờng khai thác than hầm lò của Công ty than
Mông Dƣơng.
Ranh giới của khu mỏ đƣợc giới hạn bởi các điểm có tọa độ nhƣ sau:
Bảng 1.1: Tọa độ các điểm giới hạn khu mỏ vỉa 6 khu Đông Bắc Cọc Sáu
Điểm
Hệ tọa độ 1972
Hệ tọa độ VN 2000
X
Y
X
Y
1
+ Khu vực mặt bằng di chuyển đến:
Để lấy không gian đổ thải cho các mỏ Đèo Nai, Cọc Sáu và Cao Sơn, Công ty
TNHH MTV 790 - Tổng Công ty Đông Bắc đã phải di chuyển hai cửa lò +18 và +35
thuộc Dự án “Khai thác hầm lò vỉa 6 - Khu Đông Bắc Cọc Sáu và đồng bộ hóa dây
chuyền vận tải tập trung vỉa 6, vỉa 9” sang địa điểm mới.
Khu vực mặt bằng di chuyển đến nằm trọn trong phạm vi quản lý của Công ty
Cổ phần than Mông Dƣơng - Vinacomin. Diện tích mặt bằng khoảng 1,55ha; nằm
cách kho mìn 20 tấn của Công ty than Mông Dƣơng khoảng 80m về phía Tây. Khu
vực mặt bằng di chuyển đến đƣợc giới hạn bởi các mốc tọa độ theo biên bản làm
việc ngày 25/3/2010 giữa Công ty Cổ phần than Mông Dƣơng và Công ty TNHH
MTV 790 - Tổng Công ty Đông Bắc về việc thỏa thuận vị trí cho Công ty TNHH
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu MTV 790 mƣợn mặt bằng để di chuyển hai cửa lò +18, +35. Các điểm giới hạn có
tọa độ nhƣ sau:
17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Bảng 1.2. Tọa độ các điểm giới hạn khu mặt bằng di chuyển đến
Điểm
Hệ tọa độ 1972
Hệ tọa độ VN 2000
X
Y
X
352387,155
1
28988,000
430462,000
2329317,745
352358,592 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý của cơ sở và các đối tượng xung quanh
: – [5], [6],
[7], [8]
1.3.2. Đặc điểm nước thải mỏ
1.3.2.1. Đặc điểm hệ thống thoát nước của mỏ
- Giới thiệu các nguồn nƣớc thải mỏ đƣợc xử :
Khu vực dự án
Cảng Khe Dây
Khu bãi đổ thải
18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Hiện tại, các nguồn nƣớc thải mỏ chủ yếu của Khai trƣờng than 790 chủ yếu từ
moong khai thác đƣợc bơm cƣỡng bức qua 2 cấp bơm: Cấp 1: từ đáy mỏ -110 lên hố
bơm trung gian mức -45; Cấp 2 từ mức -45 ra Suối Lại mức +15. Nƣớc thải từ moong
đƣợc bơm về bể điều lƣợng và tự chảy về khu vực trạm xử lý nƣớc thải.
- Đặc tính các dòng nƣớc thải mỏ:
Căn cứ kết quả khảo sát, đo đạc tại thực địa và phân tích trong phòng thí
nghiệm, nƣớc thải mỏ thuộc loại nƣớc thải công nghiệp. Chất lƣợng nƣớc sau xử lý
phải đạt tiêu chuẩn loại B theo QCVN 40:2011/BNMT trƣớc khi xả thải ra ngoài