IN
H
T
-H
U
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA K TOAẽN - TAèI CHấNH
------
C
K
KHOẽA LUN TT NGHIP AI HOĩC
TR
N
G
Khóa luận tốt nghiệp
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
-H
U
Ế
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của 4 năm học tại trường và
của quá trình thực tập tại đơn vị. Để hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp, ngoài sự nổ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ của các
thầy cô giáo. Lời đầu tiên xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến
quý thầy cô giáo trường Đại học kinh tế Huế đã truyền lại kiến
thức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
thực tập đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Thạc sỹ Hồ
Phan Minh Đức, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, truyền
đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cùng với sự quan tâm, lo
CBCNV
:
Cán bộ công nhân viên
CBTD
:
Cán bộ tín dụng
DN
:
Doanh nghiệp
ĐVT
:
Đơn vị tính
GĐ
:
Giám đốc
QLRR
:
TCKT
U
-H
TẾ
H
IN
K
C
Ọ
Quản lý rủi ro
Quản lý tín dụng
:
Tổ chức kinh tế
:
Tài sản đảm bảo
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BẢNG BIỂU
Bảng 2.1- Kết cấu tài sản và nguồn vốn BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh trong 3 năm 20102012...................................................................................................................................................... 32
Bảng 2.2 - Tình hình lao động tại BIDV- Chi nhánh Hà Tĩnh từ năm 2010 đến năm 2012.........34
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
-H
U
Ế
Sơ đồ 2.2 - Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp .............................................43
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh - Lớp K43A KTKT
IN
ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP.............................................4
K
1.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ..................................................................4
C
1.1.1. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ ...............................................................4
Ọ
1.1.2. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nôi bộ................................................................5
IH
1.1.3. Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ ..............................................................6
1.1.4. Những yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ ..............................................6
Ạ
1.1.5. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ....................................12
Đ
1.2. Những vấn đề chung về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp..........................13
1.3.1. Khái niệm về kiểm soát hoạt động cho vay.........................................................22
1.3.2. Sự cần thiết và mục đích của kiểm soát hoạt động cho vay................................22
1.3.3. Quy trình kiểm soát cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp .........................23
1.3.4. Các yếu tố đánh giá chất lượng công tác kiểm soát hoạt động cho vay..............25
Ế
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát hoạt động cho vay......................26
U
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ
-H
CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ TĨNH .............................................................................................28
TẾ
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà
H
Tĩnh................................................................................................................................28
IN
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển ..........................................................28
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Phát triển – Chi nhánh Hà Tĩnh .....................................................................................42
Ư
Ờ
2.2.1. Quy trình tín dụng ...............................................................................................42
2.2.2. Các thủ tục kiểm soát trong quy trình cho vay tại BIDV – chi nhánh Hà Tĩnh ..43
TR
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TẠI BIDV CHI NHÁNH HÀ TĨNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN ..........................................................................................................................60
3.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng ..............................60
3.1.1. Môi trường kiểm soát ..........................................................................................60
3.1.2. Hệ thống thông tin ...............................................................................................62
3.1.3. Hệ thống chính sách tín dụng ..............................................................................62
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh - Lớp K43A KTKT
GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức
Khóa luận tốt nghiệp
3.1.4. Các thủ tục kiểm soát trong hoạt động cho vay ..................................................62
3.1.5. Giám sát độc lập ..................................................................................................63
3.2. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại Chi
nhánh
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................68
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh - Lớp K43A KTKT
GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay luôn chiếm
tỷ trọng đáng kể, mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng. Đồng thời, rủi ro trong
hoạt động ngân hàng lại có xu hướng tập trung vào danh mục của các khoản cho vay.
U
nhánh Hà Tĩnh” để làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
IH
Đề tài tập trung tìm hiểu quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp, các hoạt
động kiểm soát chủ yếu nhằm phát hiện và ngăn ngừa rủi ro phát sinh trong quá trình
Ạ
cho vay tại Chi nhánh. Sau đó, đề tài tiếp tục đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt
Đ
động cho vay. Trên cơ sở những phân tích thực trạng và đánh giá cụ thể, tôi đã đưa ra
G
các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác kiểm soát hoạt động
N
cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tĩnh. Kết quả của đề tài
TR
Ư
Ờ
được mô tả tổng quan như sau:
Chương 3: Trên cơ sở thực tế tại Chi nhánh, đánh giá về hệ thống kiểm soát nội
U
bộ hoạt động cho vay và từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện và
Phần III: Kết luận.
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
-H
phải hoạt động đủ mạnh và có hiệu quả, có khả năng thu hút tập trung các nguồn vốn
và phân bổ có hiệu quả nguồn vốn đó.
TẾ
Trong những năm vừa qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đổi mới một cách
căn bản về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ…đóng góp đáng kể trong
H
sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế đất nước. Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ
IN
thống ngân hàng Việt Nam bộc lộ những yếu kém trong điều hành và hoạt động
K
nghiệp vụ. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng do đó sẽ gặp nhiều rủi ro, rủi ro đó có
C
xu hướng tập trung vào hoạt động tín dụng. Khi các ngân hàng rơi vào tình trạng tài
Ọ
chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng
quy trình, hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do đó mối quan hệ này cần phải được
điều hòa, thế nên nhà quản lý cần phải đặt ra một môi trường làm việc, những quy định
cụ thể đúng đắn, phù hợp để đảm bảo rằng hoạt động của tổ chức sẽ diễn ra an toàn,
hiệu quả, góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Để ngăn ngừa những tổn thất và những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt
động kinh doanh ngân hàng, ngoài các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát của các
Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Ngọc Ánh
1
GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức
Khóa luận tốt nghiệp
cơ quan quản lý Nhà nước, trước hết đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có những
biện pháp quản lý và kiểm soát hữu hiệu, mà quan trọng nhất là phải thiết lập được hệ
thống kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và có hiệu quả. Chính vì lẽ đó mà vai trò của
hệ thống ngân hàng ngày càng được nâng cao trong tổ chức, doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng trên, trong thời gian thực tập tại BIDV-Chi
Ế
nhánh Hà Tĩnh tôi đã chọn đề tài: “ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động
U
cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
-H
IH
nhằm nâng cao kết quả hoạt động cho vay nói riêng và kết quả kinh doanh của chi
Ạ
nhánh nói chung.
Đ
3. Đối tượng nghiên cứu
G
Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống KSNB nghiệp vụ cho vay khách hàng
N
doanh nghiệp tại BIDV- Chi nhánh Hà Tĩnh.
Ư
Ờ
4. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB
TR
đối với nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng.
Về không gian: đề tài thực hiện tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay tại BIDV- Chi nhánh Hà Tĩnh.
TẾ
6. Cấu trúc đề tài
Đề tài thiết kế gồm 3 phần:
IN
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
H
- Phần I: Đặt vấn đề
K
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách
hàng doanh nghiệp.
C
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng
IH
Ọ
doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi
nhánh Hà Tĩnh.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
1.1.
Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ
U
Ế
1.1.1. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ
-H
Chức năng kiểm soát nội bộ (KSNB) luôn chiếm một vị trí quan trọng trong
quy trình quản lý, và được thể hiện bởi công cụ chính yếu là hệ thống KSNB của đơn
TẾ
vị. Có nhiều quan điểm và định nghĩa về KSNB, sau đây là một số quan điểm về hệ
thống KSNB phổ biến hiện nay:
H
Theo chuẩn mực Kiểm toán quốc tế số 400 (ISA 400) : “ Hệ thống kiểm soát nội
IN
N
Tính chất đáng tin cậy của báo cáo tài chính
Ư
Ờ
Các luật lệ và quy định được tuân thủ
TR
Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”.
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The International Fedration of Accountant
– IFAC) thì : “Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các
phương pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. Hệ
thống Kiếm soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc
chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý;
giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầy
đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy”.
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh - Lớp K43A KTKT
4
GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức
Khóa luận tốt nghiệp
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400) : “ Hệ thống kiểm
Mục tiêu kết quả hoạt động: Hiệu quả và hiệu năng hoạt động
K
- Sử dụng có hiệu quả các tài sản và các nguồn lực khác.
C
- Hạn chế rủi ro.
Ọ
- Đảm bảo sự phối hợp, cùng làm việc của toàn bộ nhân viên trong doanh
IH
nghiệp để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, thực hiện được các chiến lược kinh
Ạ
doanh của đơn vị với hiệu năng và sự nhất quán.
Đ
- Tránh được các chi phí không đáng có/ việc đặt lợi ích khác (của nhân viên,
G
của khách hàng…) lên trên lợi ích của doanh nghiệp.
Các luật và quy định.
-
Các yêu cầu về giám sát.
-
Các chính sách và quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp.
Mục tiêu mà hệ thống KSNB hướng đến là rất rộng, bao quát lên mọi mặt hoạt
động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị, do đó khi
Ế
thiết kế hệ thống KSNB, nhà quản lý phải biết kết hợp hài hòa các mục tiêu trên để có
U
một hệ thống KSNB hữu hiệu nhất.
-H
1.1.3. Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm an toàn tài sản, bảo vệ tài sản khỏi bị hư
TẾ
Đ
trong các đơn vị nhưng mỗi đơn vị, mỗi doanh nghiệp đều xây dựng cho mình một hệ
G
thống KSNB dựa trên những khung cơ bản tương tự nhau. Theo quan điểm phổ biến
N
hiện nay thì Ủy ban các nhà tài trợ COSO được lựa chọn là khung cơ bản nhất về hệ
Ư
Ờ
thống KSNB của một đơn vị, theo đó hệ thống KSNB bao gồm 5 yếu tố sau:
1.1.4.1. Môi trường kiểm soát
TR
Là những yếu tố của tỏ chức ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống KSNB và
là các yếu tố tạo ra một môi trường trong đó toàn bộ thành viên của tổ chức có nhận
thức được tầm quan trọng của hệ thống KSNB hay không. Môi trường kiểm soát phản
ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên
trong đơn vị. Môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảng cho sự hoạt động hiệu quả của hệ
thống KSNB. Ngược lại, nếu hoạt động kiểm tra, kiểm soát bị coi nhẹ từ phía các nhà
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh - Lớp K43A KTKT
IN
viên có thể thực hiện hành vi thiếu trung thực.
H
là phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay những điều kiện thuận lợi để nhân
Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
K
Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý, phong
C
cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị.
Ọ
Sự khác biệt về triết lý quản lý và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến môi
IH
trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị.
Ạ
Thực chất của một hệ thống kiểm soát hiệu quả nằm trong quan điểm và cách
GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức
Khóa luận tốt nghiệp
cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định đó trong toàn bộ đơn vị.
Một cơ cấu tổ chức hợp lý còn góp phần ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận
và sai sót trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp.
Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ
hoạt động và các lĩnh vực của doanh nghiệp sao cho không bị chồng chéo hoặc bỏ
Ế
trống: thực hiện sự phân chia tách bạch giữa các chức năng; bảo đảm sự độc lập tương
hiện công việc.
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm
-H
U
đối giữa các bộ phận, tạo khả năng kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau trong các bước thực
TẾ
Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ
H
mục tiêu đề ra của KSNB. Bên cạnh đó, mặc dù đơn vị có thiết kế và vận hành các
G
chính sách và thủ tục kiểm soát chặt chẽ nhưng với đội ngũ nhân viên kém năng lực
N
trong công việc và thiếu trung thực về phẩm chất đạo đức thì hệ thống KSNB không
Ư
Ờ
thể phát huy hiệu quả.
Tóm lại, với những lí do nêu trên, các nhà quản lý đơn vị cần có những chính
TR
sách cụ thể, rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật nhân
viên. Việc đào tạo, bố trí cán bộ và đề bạt nhân sự phải phù hợp với năng lực chuyên
môn và phẩm chất đạo đức, đồng thời phải mang tính kế tục và liên tiếp.
1.1.4.2. Đánh giá rủi ro
Không lệ thuộc vào quy mô, cấu trúc, loại hình hay vị trí địa lý, bất kỳ tổ chức nào
khi hoạt động đều bị các rủi ro xuất hiện từ các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động.
Các yếu tố bên trong:
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh - Lớp K43A KTKT
8
IN
bị lỗi thời.
- Xuất hiện yếu tố cạnh tranh không mong muốn tác động đến giá cả và thị phần.
K
- Sự ban hành của một đạo luật hay chính sách mới, ảnh hưởng đến hoạt động
C
của tổ chức...
Ọ
Để tránh bị thiệt hại do các tác động nêu trên, nhà quản lý cần phải:
IH
- Thiết lập các mục tiêu của tổ chức, kể cả mục tiêu chung của tổ chức và mục
Ạ
tiêu riêng cho từng hoạt động.
Đ
- Nhận dạng và phân tích rủi ro khiến cho các mục đích không thể thực hiện.
GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức
Khóa luận tốt nghiệp
Phân chia trách nhiệm là không cho phép một thành viên nào được giải
quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc.
Mục đích phân chia trách nhiệm nhằm để các nhân viên kiểm soát lẫn nhau, nếu
có sai sót xảy ra sẽ được phát hiện nhanh chóng, đồng thời giảm cơ hội cho bất kỳ
thành viên nào trong quá trình thực hiện nghiệp vụ có thể gây ra và giấu đi sai phạm
Ế
của mình.
U
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ:
-H
Để thông tin đáng tin cậy cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát
quá trình xử lý thông tin, cần đảm bảo rằng:
H
Phải có một hệ thống chứng từ, sổ sách tốt:
TẾ
G
chép, có chữ ký xét duyệt của người kiểm soát…
N
- Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán khoa học, an toàn, đúng quy định và
Ư
Ờ
dễ dàng truy cập khi cần thiết.
TR
Phê chuẩn đúng đắn cho các nghiệp vụ hoặc hoạt động:
Cần đảm bảo là tất cả các nghiệp vụ hoặc hoạt động phải được phê chuẩn bởi
một nhân viên quản lý trong phạm vi quyền hạn cho phép.
- Phê chuẩn chung: là trường hợp người quản lý ban hành các chính sách để áp
dụng cho toàn đơn vị.
- Phê chuẩn cụ thể: là trường hợp người quản lý xét duyệt từng nghiệp vụ riêng
biệt chứ không đưa ra chính sách chung nào.
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh - Lớp K43A KTKT
10
nhân hoặc bộ phận đang thực hiện nghiệp vụ. Nhu cầu cần kiểm tra độc lập xuất phát
IN
từ hệ thống KSNB thường có khuynh hướng bị giảm sút tính hữu hiệu trừ khi có một
cơ chế thường xuyên kiểm tra soát xét lại. Hơn nữa, ngay cả khi chất lượng kiểm soát
C
Soát xét lại việc thực hiện:
K
tốt vẫn có thể xảy ra các hành vi tham ô hay cố tình sai phạm.
Ọ
Hoạt động này chính là xem xét lại những việc đã được thực hiện bằng cách so
IH
sánh số thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán, kỳ trước, và các dữ liệu khác có liên
Ạ
quan như những thông tin không có tính chất tài chính, đồng thời còn xem xét trong
Đ
GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức
Khóa luận tốt nghiệp
- Các nghiệp vụ kinh tế được ghi chép đúng kỳ.
- Hệ thống tài khoản kế toán được thiết lập đúng đắn và hợp lý.
- Báo cáo tài chính phản ánh thông tin một cách chính xác và trung thực.
1.1.4.5. Giám sát
Giám sát là bộ phận cuối cùng của KSNB, là một quá trình đánh giá chất lượng
Ế
của hệ thống KSNB trong suốt thời kỳ hoạt động để có các điều chỉnh và cải tiến thích
U
hợp. Giám sát có một vai trò quan trọng, nó giúp KSNB luôn duy trì sự hữu hiệu quả
-H
các thời kỳ khác nhau. Giám sát được thực hiện ở mọi hoạt động trong doanh nghiệp
(DN) và theo hai cách: giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ.
TẾ
Giám sát thường xuyên:
H
G
Một hệ thống KSNB dù có được đầu tư xây dựng hợp lý, chặt chẽ, vững mạnh
N
thế nào, được thiết kế hoàn hảo ra sao vẫn không hoàn toàn hữu hiệu. Bởi lẽ, ngay cả
Ư
Ờ
khi xây dựng hệ thống KSNB hoàn hảo về cấu trúc thì hiệu quả thật sự của nó phụ
thuộc vào nhân tố con người, tức là phụ thuộc vào năng lực làm việc và tính đáng tin
TR
cậy của lực lượng nhân sự. Nói cách khác, hoạt động kiểm soát không thể bảo đảm
tuyệt đối cho các mục tiêu kiểm soát do những hạn chế tiềm tàng của hệ thống.
Theo Th.S Lâm Thị Hồng Hoa (2002), một hệ thống KSNB hữu hiệu chỉ có thể
hạn chế tối đa các sai phạm chứ không thể đảm bảo rủi ro, gian lận và sai sót không
xảy ra. Những hạn chế vốn có của hệ thống KSNB bao gồm:
- Ban giám đốc thường xuyên yêu cầu chi phí của một thủ tục kiểm tra không
vượt quá những lợi ích mà kiểm tra đó mang lại.
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh - Lớp K43A KTKT
12
bản thân như: vô ý, bất cẩn, sao nhãng, đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn
IN
của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp dưới.
- Nhà quản lý lạm quyền: nhà quản lý bỏ qua các quy định kiểm soát trong quá
K
trình thực hiện nghiệp vụ có thể dẫn đến việc không kiểm soát được các rủi ro và làm
C
cho môi trường kiểm soát trở nên yếu kém.
Ọ
- Những thay dổi của tổ chức, thay đổi quan điểm quản lý và điều kiện hoạt
IH
động có thể dẫn đến những thủ tục kiểm soát không phù hợp.
Ạ
1.2. Những vấn đề chung về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
Đ
GVHD: Th.S Hồ Phan Minh Đức
Khóa luận tốt nghiệp
- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận thay đổi kỳ hạn
trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó
trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi.
- Gia hạn nợ vay là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng
thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước
Ế
đó trong hợp đồng tín dụng.
U
- Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ hoặc dự án đầu tư,
-H
phương án phục vụ đời sống là một tập hợp những đề xuất; trong đó có nhu cầu vốn,
vay vốn, cách thức sử dụng vốn và cách thức trả nợ vay trong một khoảng thời gian
TẾ
xác định
H
đồng, sử dụng vốn đúng cam kết không những mang lại sự chắc chắn trong khả năng
G
thu hồi vốn cho ngân hàng mà còn có lợi cho khách hàng. Bởi việc sử dụng vốn đúng
N
mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đảm bảo khả năng trả nợ cho
Ư
Ờ
khách hàng. Hơn nữa, nó giúp khách hàng đảm bảo uy tín và xây dựng được mối quan
hệ tốt với ngân hàng.
TR
Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng: Xuất
phát từ việc ngân hàng đi vay để cho vay vì vậy sau một thời hạn đã được quy định
khách hàng vay tiền phải hoàn trả tiền cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả tiền cho
người gửi. Tiền lãi thu được từ sự chênh lệch lãi suất sẽ giúp bù đắp, trang trải chi phí
hoạt động.
Trên thực tế khi khách hàng đi vay vốn, các ngân hàng thường yêu cầu khách
hàng đảm bảo các yêu cầu sau:
SVTH: Ngô Thị Ngọc Ánh - Lớp K43A KTKT
14