Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 2
Đánh giá và phân tích thực trạng về hiệu quả tín dụng đối với các
DNN&V tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - chi nhánh Hà Nội 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
SV: Vũ Đức Kiên Lớp: K41TCNH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỤC LỤC 1
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 2
Đánh giá và phân tích thực trạng về hiệu quả tín dụng đối với các
DNN&V tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - chi nhánh Hà Nội 4
Đánh giá và phân tích thực trạng về hiệu quả tín dụng đối với các
DNN&V tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - chi nhánh Hà Nội 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
SV: Vũ Đức Kiên Lớp: K41TCNH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng, là “xương sống” của nền
kinh tế, sự phát triển của ngân hàng phản ánh rõ nét đời sống kinh tế của toàn
xã hội. Ngân hàng đóng vai trò thủ quỹ cho toàn xã hội; là tổ chức cho vay
chủ yếu đối với doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà
nước. Không những cho vay, nó còn thu hút tiền gửi trong dân cư để đầu tư
vào các dự án phát triển. Bên cạnh đó, ngân hàng còn là công cụ hữu hiệu của
Nhà Nước trong việc thực hiện chính sách tiền tệ để phù hợp với từng giai
đoạn phát triển của nền kinh tế. Trong khi đó, Doanh nghiệp vừa và nhỏ
làm việc tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà
Nội em xin được chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với
DNN&V tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – chi nhánh Hà Nội” để làm chuyên đề thực tập với mong muốn đưa ra
những biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNN&V tại
chi nhánh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu cơ bản sau:
•Khái quát một số vấn đề lý luận chung về tín dụng và hiệu quả tín dụng
ngân hàng đối với các DNN&V
•Đánh giá và phân tích thực trạng về hiệu quả tín dụng đối với các
DNN&V tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - chi nhánh Hà Nội
•Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các
DNN&V tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - chi nhánh Hà Nội.
SV: Vũ Đức Kiên Lớp: K41TCNH
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề chung DNN&V và hiệu quả
tín dụng đối với DNN&V tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – chi nhánh Hà Nội trong những năm gần đây.
Trong đó phạm vi, đối tượng nghiên cứu chủ yếu là hiệu quả hoạt động
cho vay tại chi nhánh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử. Sử dụng các số liệu thực tế để luận chứng thông qua các phương
pháp so sánh, thống kê, đồ thị…
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng đối với doanh
đăng ký kinh doanh và thỏa mãn hai tiêu thức: vốn đăng ký kinh doanh không
quá 10 tỷ đồng, lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.
DNN&V ở nước ta chiếm hơn 90% trong tổng số doanh nghiệp trong
nền kinh tế. Việc xác định DNN&V như trên là phù hợp với thực tế khách
quan của nước ta với nguồn vốn có hạn, lao động dồi dào, đáp ứng được yêu
SV: Vũ Đức Kiên Lớp: K41TCNH
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
cầu cấp bách của xã hội là đảm bảo công ăn việc làm, nâng cao mức sống của
đại đa số nhân dân lao động và đưa nước ta thoát khỏi tình trạng nước nghèo.
1.1.2 Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNN&V được phân loại với các loại hình doanh nghiệp khác trong nền
kinh tế thông qua một số tiêu chí sau:
- Về loại hình sở hữu: Các DNN&V thuộc các hình thức sở hữu đa dạng
(sở hữu Nhà nước, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp, sở hữu nước ngoài).
- Về quản trị điều hành: Vì là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa
nên việc quản trị điều hành của các doanh nghiệp này thường đơn giản và
giám sát sát sao hơn so với các doanh nghiệp lớn do giảm các khâu trung
gian, quản lý trực tiếp nên công việc được tiến hành nhanh chóng và hiệu quả.
- Về ngành nghề kinh doanh: Các DNN&V hoạt động trên tất cả các lĩnh
vực của nền kinh tế. Đây cũng là đặc trưng của các doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường.
- Về vốn: Vốn của các DNN&V không quá 10 tỷ đồng, nên việc chớp
thời cơ kinh doanh, đầu tư đổi mới công nghệ gặp nhiều khó khăn.
- Về địa bàn hoạt động: Các DNN&V hoạt động năng động trên khắp cả
nước, từ thành phố cho đến những vừng sâu, vùng xa - nơi các doanh nghiệp
lớn khó hoạt động.
* Ưu điểm của DNN&V ở Việt Nam:
- Tính tự chủ cao, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân thường huy động
vốn từ gia đình, bạn bè, hoạt động không chịu sự chi phối, quản lý trực tiếp
không gây biến động lớn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
* Nhược điểm:
- Các DNN&V thường gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn mới hình
thành do nguồn vốn tài chính còn hạn chế dẫn đến vốn đầu tư cho doanh
nghiệp còn hạn hẹp cộng với khả năng tự tích luỹ thấp. Các NHTM cũng như
SV: Vũ Đức Kiên Lớp: K41TCNH
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
các tổ chức tài chính thường e ngại khi hỗ trợ tín dụng vì họ chưa tạo lập
được uy tín kinh doanh và khả năng trả nợ. Điều này ngăn cản sự mở rộng
doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp thiếu sức cạnh tranh trên thị trường,
không kịp thời cải tiến công nghệ sản xuất, khó có điều kiện nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực.
- Thị trường của DNN&V thường nhỏ bé và không ổn định lại phải chia
sẻ với nhiều doanh nghiệp khác. Một trong những khó khăn không nhỏ của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hiện nay chính là thị trường tiêu thụ
sản phẩm. Các DNN&V gặp khó khăn do những thủ tục và điều kiện cạnh
tranh không bình đẳng ở thị trường trong nước mà nguyên nhân chủ yếu là
bản quyền trí tuệ và quyền sở hữu công nghiệp chưa được thực hiện nghiêm
túc. Sản phẩm dịch vụ của các DNN&V làm ăn chân chính luôn phải cạnh
tranh với hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu diễn ra một cách phổ biến, cùng
với sự độc quyền của một số doanh nghiệp lớn khiến sức cạnh tranh của
DNN&V lại càng giảm.
- Trình độ quản lý, tổ chức sản xuất ở DNN&V còn chưa cao. Nhiều chủ
doanh nghiệp tư nhân không có kiến thức quản lý, trình độ chuyên môn kém,
không đủ khả năng xây dựng được phương án phát triển kinh doanh, xây
dựng dự án đầu tư, tìm kiếm các nguồn tài chính trên thị trường. Mặt khác do
mang tính gia đình nên tính chuyên nghiệp không cao. Đây sẽ là trở ngại cho
các doanh nghiệp này khi cạnh tranh trong quá trình hội nhập.
- Hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính của các DNN&V không đầy đủ, số
lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Như vậy, mặc dù tín dụng có thể được diễn tả bằng nhiều hình thức khác
nhau nhưng về bản chất, tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là
người cho vay và một bên là người đi vay dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.
Trên cơ sở tiếp cận chức năng hoạt động của Ngân hàng, tín dụng
1
“Giáo trình ngân hàng thương mại”, Học viện ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội, 2009.
SV: Vũ Đức Kiên Lớp: K41TCNH
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
được định nghĩa như sau: Tín dụng Ngân hàng là một hình thức tín dụng
phản ánh một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
và ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng và bên vay là các cá nhân, doanh
nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên cho vay chuyển tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên
đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho bên cho vay
khi đến hạn thanh toán.
Quan hệ tín dụng bao gồm hai mặt cơ bản là quan hệ cho vay và quan hệ
hoàn trả được thể hiện như sau:
+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như
hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản…
+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định
sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận người đi vay phải hoàn trả cho
người cho vay. Thông thường, giá trị khi hoàn trả lớn hơn giá trị lúc cho vay,
nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức.
1.2.2 Các hình thức tín dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tín dụng ngân hàng, trên thực tế, trong quản lý tín dụng, thường được
các nhà quản lý kinh tế phân chia theo các tiêu thức như sau:
hành trên cơ sở lòng tin uy tín của bản thân khách hàng.
1.2.2.3. Theo thời hạn vay vốn
Căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng được chia thành tín dụng ngắn
hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.
+ Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống
+ Tín dụng trung hạn: có thời gian từ 1 đến 5 năm
+ Tín dụng dài hạn: có thời hạn từ 5 năm trở lên, thời hạn tối đa có thể
lên đến 20-30 năm, thậm chí trong một số trường hợp cá biệt còn có thể lên
SV: Vũ Đức Kiên Lớp: K41TCNH
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
đến 40 năm, nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định
thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm
đối với các dự án phục vụ đời sống.
1.2.2.4. Theo mức độ rủi ro
- Tín dụng lành mạnh: Là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi nợ gốc
và lãi vay cao.
- Tín dụng có vấn đề: Là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành
mạnh, khả năng khách hàng hoàn trả vốn, vốn vay là không cao.
+ Nợ khó đòi: Là các khoản nợ quá hạn lâu, khả năng trả gần như không
có, giá trị tài sản bảo đảm thấp hoặc bị giảm giá, khách hàng không có thiện
chí trả
+ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Là các khoản nợ trong trạng thái quá
hạn. Tuy nhiên, khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản bảo đảm có giá
trị lớn và ngân hàng có thể thu hồi khoản vay.
1.2.2.5. Theo nguồn phát sinh
- Cho vay trực tiếp: Trước khi cấp tiền ra ngân hàng có mối liên hệ
trực tiếp đối với người vay để thẩm định khách hàng, xem xét tình hình
người vay
- Cho vay gián tiếp: Là hình thức ngân hàng cho vay thông qua các tổ
1.3.1 Quan niệm
Hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh khả năng thích nghi
của ngân hàng trước sự thay đổi của các nhân tố chủ quan và các nhân tố
khách quan. Hiệu quả tín dụng ngân hàng được xem xét trên nhiều yếu tố như
khả năng thu hút, đáp ứng nhu cầu khách hàng, mức độ an toàn tín dụng và
lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.
Về góc độ kinh tế, hiệu quả tín dụng của ngân hàng đó là các khoản lợi
nhuận mang lại từ hoạt động tín dụng sau khi đã trừ đi chi phí và loại bỏ các
SV: Vũ Đức Kiên Lớp: K41TCNH
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
rủi ro. Bởi vì khi ngân hàng có được lợi nhuận từ việc cấp tín dụng đồng
nghĩa với việc các khách hàng sử dụng vốn vay của ngân hàng để đầu tư vào
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi nhuận và trả được
nợ cho ngân hàng.
Như vậy, hiệu quả tín dụng ngân hàng là một trong những biểu hiện của
hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó là một chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng ngân hàng. Hiệu quả tín dụng thể
hiện sức mạnh của ngân hàng trong cuộc cạnh tranh trên thị trường. Hiệu quả
tín dụng không tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quy trình kết hợp kinh
doanh giữa các bộ phận trong ngân hàng vì một mục đích chung.
1.3.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa
và nhỏ
- Thu nhập từ thương mại
Chỉ tiêu thu nhập =
Thu lãi từ hoạt động TD T-DH
Tổng dư nợ TD T-DH
Phản ánh tình hình thu lãi từ hoạt động tín dụng. Nó cho biết một đồng dư
nợ tín dụng trung dài hạn mạng lại bao nhiêu đồng lãi. Thật ra chỉ tiêu này không
phải là một chỉ tiêu hoàn hảo để phản ánh chất lượng tín dụng, vì muốn phản ánh
Đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay, nếu bên đi vay không đủ tiền để trả
và không được gia hạn nợ thì ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là điều mà ngân hàng không mong muốn nhưng nó cũng không
SV: Vũ Đức Kiên Lớp: K41TCNH
Tỷ suất
lợi nhuận
từ hoạt
động tín
dụng
=
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
phải là thước đo chuẩn nhất đánh giá chất lượng tín dụng của món vay. Chỉ
tiêu này cho ta biết trong một năm thì số món nợ mà ngân hàng không thu
được đúng hạn là cao là thấp. Trên thực tế thì ngân hàng mong muốn tỉ lệ này
càng thấp càng tốt.
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM
tính đến một thời điểm xác định. Tỷ lệ nợ xấu được tính theo công thức sau:
Theo quy định của pháp luật, nợ xấu được chia thành 5 nhóm sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Là các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh
giá là có khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn; các khoản nợ quá hạn dưới 10
ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn.
- Nhóm 2(Nợ cần chú ý): Là các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90
ngày, các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Là các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến
180 ngày và các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng, các khoản nợ khác theo quy định.
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng trong Ngân hàng
thương mại
1.3.3.1 Chủ quan
Việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các DNN&V phụ thuộc rất lớn
bới các yếu tố chủ quan xuất phát từ nội lực của mỗi Ngân hàng. Cụ thể bao
gồm các yếu tố chủ yếu sau:
SV: Vũ Đức Kiên Lớp: K41TCNH
Tỷ lệ dự phòng
rủi ro tín dụng
=
Dự phòng rủi ro tín dụng
Tổng dư nợ
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
Chính sách tín dụng của Ngân hàng
Với chính sách tín dụng do ngân hàng nhà nước ban hành và các NHTM
dựa vào đó để đề ra các chính sách cho phù hợp với ngân hàng của mình. Đây
là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng là văn bản thể hiện chiến lược và
đường lối của ngân hàng thương mại trong việc thực thi các giao dịch cho vay
đơn lẻ cũng như chiến lược cho vay trong từng thời kỳ. Trong đó có quy trình
về một nghiệp vụ cho vay chuẩn để quy định trình tự các bước tiến hành trong
quá trình xét duyệt cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo các khoản vay để tạo ra các
khoản vay chất lượng tốt.
Công tác tổ chức ngân hàng và chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng
Con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại của công việc.
Nghiệp vụ hoạt động ngân hàng càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sự
ngày càng cao hơn. Một ngân hàng có đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào
tạo với chất lượng tốt, có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao thì việc quản lý,
thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng nói chung và các nghiệp vụ tín dụng nói riêng
sẽ trở nên quy củ, có hệ thống và đạt hiệu quả cao.
Chất lượng tín dụng ngân hàng chịu ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế
trong từng thời kỳ. Chẳng hạn trong một nền kinh tế phát triển quá nóng,
Chính phủ để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng bền vững đề ra một số biện pháp
nhằm hạn chế đầu tư. Định hướng này của chính phủ sẽ tác động đến hệ thống
ngân hàng thông qua chính sách tiền tệ. Các ngân hàng sẽ phải thắt chặt chính
sách tín dụng, các khoản tài trợ cho nền kinh tế sẽ được xem xét một cách kỹ
lưỡng hơn trước khi quyết định đầu tư thay cho các quyết định nhanh chóng
trước kia, từ đó khả năng xảy ra rủi ro cho ngân hàng sẽ ít hơn.
Môi trường chính trị - xã hội
Môi trường chính trị - xã hội ổn định giúp cho các doanh nghiệp mạnh
dạn đầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo lòng tin đối với các
SV: Vũ Đức Kiên Lớp: K41TCNH
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư dài hạn. Một môi trường chính trị - xã
hội ổn định sẽ là cơ sở rất tốt cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. Hơn nữa
sự mất ổn định về chính trị - xã hội sẽ ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của
các doanh nghiệp và nếu doanh nghiệp này đang vay vốn ngân hàng thì rõ
ràng việc thu hồi nợ của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn.
Chủ trương chính sách của Nhà nước
Ngân hàng hoạt động kinh doanh trên thị trường phải chịu sự quản lý vĩ
mô của Nhà nước. Nhà nước đưa ra các quy định, quy chế, pháp lệnh, các
điều luật buộc ngân hàng phải tuân thủ thực hiện. Trong đó cơ quan nhà nước
quản lý trực tiếp các TCTD là NHNN. NHNN đưa ra các điều khoản bắt buộc
các ngân hàng phải thực hiện như: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, mức lãi suất cho vay
tối đa, mức trần lãi suất huy động, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng, … Do vậy
các chính sách của NHNN cũng tác động trực tiếp tới hoạt động tín dụng.
Thông qua hoạt động tín dụng, NHNN thực hiện các chính sách tài chính tiền
tệ để quản lý nền kinh tế. Những chính sách của Nhà nước có thể là động lực
nhưng cũng có thể là cản trở để DNN&V có điều kiện vay vốn.
mới có giá trị thực tiễn. Nếu khách hàng sử dụng tiền vay không đúng mục đích sẽ
gây khó khăn cho ngân hàng trong quá trình quản lý sự vận động của đồng vốn,
ảnh hưởng tới công tác kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng đối với doanh nghiệp
trong quá trình cho vay, từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.
- Mức độ bảo đảm tín dụng: Nguyên tắc cho vay của NHTM luôn đề cập
đến vấn đề tài sản đảm bảo cho khoản vay đặc biệt là đối với các khoản tín
dụng trung dài hạn. Xét về cầm cố thế chấp: ngân hàng sẽ cho vay theo một tỷ
lệ phần trăm nhất định trên số tài sản cầm cố thế chấp. Loại trừ sự vi phạm
đạo đức kinh doanh, nếu doanh nghiệp có đủ tài sản để thế đảm bảo cho các
khoản vay thì khoản cho vay này có thể được xem là ít rủi ro, từ đó chất
lượng khoản cho vay này cũng được cải thiện.
SV: Vũ Đức Kiên Lớp: K41TCNH
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI
VỚIDOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 Khái quát về BIDV Hà Nội
2.1.1 Cơ cấu tổ chức
Hiện tại Ngân hàng BIDV Hà Nội có gần 400 nhân viên được bố trí sắp
xếp làm việc ở các phòng ban khác nhau. Địa bàn hoạt động của chi nhánh
thuộc phạm vi 02 quận nội thành: quận Đống Đa và quận Hoàn Kiếm.
Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch bao gồm: 01 trụ sở chính, 08 phòng
giao dịch và 01 quỹ tiết kiệm. Trong đó trụ sở chính bao gồm các phòng ban:
- Ban giám đốc;
- Khối các Phòng QHKH;
- Khối các Phòng DVKH;
- Khối các Phòng tác nghiệp;
- Khối các Phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm.
+ Phòng QLRR
+ Phòng Điện toán
Khối QHKH
+ Phòng QHKH 01
+ Phòng QHKH 02
+ Phòng QHKH 03
+ Phòng QHKH CN
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
hệ thống các NHTM nói riêng trong đó có Ngân hàng BIDV Hà Nội. Sự biến
động không lường trước được của thị trường vàng, bất động sản, chứng
khoán… tạo ra sự khan hiếm về nguồn vốn nội và ngoại tệ, để đảm bảo tính
thanh khoản và thu hút vốn, các NHTM đồng loạt tăng lãi suất huy động, thực
hiện nhiều chương trình khuyến mại. Đã có thời điểm, mức lãi suất thực sát
mốc lãi suất cơ bản NHNN công bố. Cạnh tranh giữa các NHTM trở nên gay
gắt, việc huy động vốn khó khăn dẫn đến những hạn chế trong giải ngân vốn.
Tuy vậy, Ngân hàng đã đạt được những kết quả kinh doanh tương đối tốt, thể
hiện ở những lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu như sau:
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Ý thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn, ngay từ khi
mới thành lập, BIDV Hà Nội đã rất quan tâm đến việc huy động vốn, đặc biệt
trong điều kiện hiện nay khi số lượng các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng
ngày càng tăng, cạnh tranh ngày càng quyết liệt, đòi hỏi chi nhánh phải nỗ lực
phấn đấu nhằm thu hút vốn, đảm bảo cho nhu cầu đầu tư mở rộng tín dụng
trên địa bàn. Cụ thể bằng việc triển khai thành công danh mục các sản phẩm huy
động vốn phong phú và đa dạng như: tiết kiệm dự thưởng dành cho tổ chức và
dân cư, tiền gửi kỳ hạn lẻ ngày, tiền gửi thặng dư, tiết kiệm năng động…cũng
như việc vận dụng linh hoạt cơ chế lãi suất, tính toán lãi suất huy động trên quan
hệ tổng hòa lợi ích giữa khách hàng và Ngân hàng hay việc thực hiện các
chương trình quảng bá, đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm huy động vốn mới song song