Tài liệu Luận văn: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KINH TẾ - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 402
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS. Trương Hoàng Phương Phạm Thị Hồng Thắm
Mã số SV: 0954020204
Lớp: ĐHTCNH 4B
Cần Thơ, 2013
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Cần Thơ
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Cơ sở hình thành đề tài
Cùng với sự vận động của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế của tỉnh Cần
Thơ cũng đang trên đà phát triển. Để khai thác có hiệu quả tiềm năng đó đòi hỏi
phải có đủ điều kiện và vốn là một trong những điều kiện quan trọng nhất. Do đó,
tín dụng ngân hàng hết sức quan trọng, nhằm đáp ứng kịp thời vốn đầu tư cho
người dân và các tổ chức kinh tế để tiến hành mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật,
tăng năng suất lao động tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội. Qua những
năm hoạt động, Sacombank chi nhánh Cần Thơ bên cạnh việc cung cấp vốn đáp
ứng kịp thời cho các cá nhân, tổ chức kinh tế tiến hành mở rộng sản xuất, cải tiến
kỹ thuật, tăng năng suất lao động, thì Ngân hàng cũng đã đóng góp một phần
không nhỏ vào việc phát triển kinh tế của tỉnh.
Ngân hàng ra đời với mục đích là tập trung nguồn vốn và phân phối nguồn
vốn đó nhằm giúp cho quá trình lưu thông được diễn ra liên tục và phát triển kinh

- Đề tài được thực hiện tại phòng Kinh Doanh của Sacombank Cần Thơ
1.3.2.2. Phạm vi thời gian
- Trong thời gian thực tập bắt đầu từ tháng 2/2013 đến tháng 4/2013.
- Số liệu phân tích trong đề tài là số liệu chung về hoạt động kinh doanh của
ngân hàng từ năm 2010 đến năm 2012.
1.4. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Hoạt động tín dụng của các ngân hàng nói chung bao gồm nhiều lĩnh vực
như tín dụng cá nhân, tín dụng doanh nghiệp, tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung
và dài hạn. Mỗi ngân hàng đều có một chính sách tín dụng khác nhau như có
ngân hàng tập trung vào tín dụng cá nhân, tín dụng doanh nghiệp, tín dụng ngắn
hạn, có ngân hàng chủ yếu cho vay trung và dài hạn. Trong hoạt động của Ngân
hàng thì tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng và tín
dụng cá nhân là mảng vô cùng quan trọng. Phân tích và đề xuất một số ý kiến để
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân là vấn đề được quan tâm đặc biệt
tại hầu hết các Ngân hàng.
GVHD: Ths.Trương Hoàng Phương Trang 2 SVTH: Phạm Thị Hồng Thắm
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Cần Thơ
1.5. Bố cục nội dung nghiên cứu
Chuyền đề này được trình bài theo bố cục gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng tình hình tín dụng cá nhân tại Sacombank
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
GVHD: Ths.Trương Hoàng Phương Trang 3 SVTH: Phạm Thị Hồng Thắm
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Cần Thơ
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận
2.1.1. Khái niệm

Các quỹ dự trữ của NHTM được hình thành và tạo lập trong quá trình
hoạt động của ngân hàng nhằm sử dụng cho có mục đích nhất định.
Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng, hàng năm tổ chức tín dụng
phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau:
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên
lợi nhuận ròng, mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định.
- Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp vụ
ngân hàng…các quỹ quỹ này cũng được trích lập sử dụng theo quy định của pháp
luật.
Các quỹ dự trữ sau khi đã được trích lập các NHTM được sử dụng theo
mục đích lập quỹ. Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử dụng đến thì các
NHTM có thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh
doanh.
c) Các nguồn vốn khác
Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của ngân hàng, bao gồm:
- Lợi nhuận giữ lại
-Thu nhập lớn hơn chi phí
- Khấu hao tài sản cố định
2.1.2.2. Nguồn vốn huy động
a) Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
của họ được gửi tại ngân hàng. Nó bao gồm một bộ phận vốn tiền tạm thời nhàn
rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử
dụng hoặc sử dụng cho những mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định
(Các quỹ: đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính, quỹ phúc lợi khen thưởng…)
* Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền
có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng và ngân
hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng.
GVHD: Ths.Trương Hoàng Phương Trang 5 SVTH: Phạm Thị Hồng Thắm

Là loại tiền gửi không có thời hạn đáo hạn mà người gửi muốn rút ra phải
thông báo cho Ngân hàng biết trước một thời gian. Tuy nhiên, ngày nay các
Ngân hàng cho phép khách hàng rút ra không cần báo trước. Tiền gửi này chủ
GVHD: Ths.Trương Hoàng Phương Trang 6 SVTH: Phạm Thị Hồng Thắm
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Cần Thơ
yếu là tiền gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế và Chính phủ. Nhưng do nhu cầu
chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi tiền không kỳ hạn
nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào. Do đó Ngân hàng không chủ động được
nguồn vốn nên loại tiền gửi này có mức lãi suất thấp.
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Người ký thác tiền này ở Ngân hàng để sử dụng vào mục đích nhất
định như mua sắm nhà cửa, trang trải chi phí học tập cho con cái Ngân hàng
thường cấp thêm tín dụng để bù đắp thêm phần thiếu hụt khi sử dụng vào mục
đích của người gửi tiền tiết kiệm.
Về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn. Nếu rút vốn
trước hạn thì phải được chấp nhận của lãnh đạo ngân hàng và hưởng lãi suất
không kỳ hạn.
Về hình thức, theo truyền thống, người gửi tiền được cấp một sổ gọi là sổ
tiết kiệm, trên sổ này ghi rõ tất cả các khoản tiền gửi vào rút ra và lãi suất. Mỗi
lần gửi tiền hoặc rút tiền, khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm cho ngân hàng
để ngân hàng ghi bút toán. Ngày nay, nhiều ngân hàng đã bỏ sổ tiết kiệm, thay
vào đó cung cấp cho khách hàng bảng kê lúc gửi tiền đầu tiên và theo định kỳ
hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh.
Việc huy động vốn tiền gửi của khách hàng không những đem lại cho
ngân hàng một nguồn vốn với chi phí thấp để kinh doanh, mà còn giúp cho ngân
hàng có thể nắm bắt được thông tin, tư liệu chính xác về tình hình tài chính của
các tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệ tín dụng với ngân hàng, tạo điều kiện
cho ngân hàng có căn cứ để quy định mức vốn để đầu tư cho vay đối với những
khách hàng đó. Vốn tiền mà ngân hàng huy động được trên các khoản tiền gửi
của khách hàng còn là cơ sở cho các tổ chức thanh tra, kiểm toán thực hiện được

ngân hàng khác.
b) Vay từ Ngân hàng Trung Ương
Ngân hàng Trung ương (NHTW) đóng vai trò là ngân hàng của các ngân
hàng, là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế. Vì vậy, khi có nhu cầu, các
NHTM sẽ được NHTW cho vay vốn.
Việc cho vay vốn của NHTW đối với NHTM thông qua hình thức tái cấp
vốn. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo của Ngân hàng nhằm
cung ứng vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các NHTM. Ngoài ra,
NHTW còn thực hiện cho vay bổ sung thanh toán bù trừ giữa các NHTM. Trong
trường hợp đặc biệt, khi được Chính phủ chấp thuận, NHTW còn cho vay đối với
GVHD: Ths.Trương Hoàng Phương Trang 8 SVTH: Phạm Thị Hồng Thắm
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Cần Thơ
các tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng thanh toán. Khoản vay này sẽ được
ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của tổ chức tín dụng.
2.1.3. Những nguyên tắc trong việc quản lý tiền gửi của Khách hàng
Các nguyên tắc trong quản lý tiền gửi khách hàng ra đời nhằm đảm bảo
quyền lợi cho người gửi tiền, tạo niềm tin cho khách hàng và góp phần tạo sự
hoạt động kinh doanh ổn định. Các nguyên tắc đó như sau:
- Ngân hàng phải đảm bảo thanh toán kịp thời cho khách hàng. Để thực
hiện được nguyên tắc này, Ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ phần trăm tiền
gửi nhất định để cho vay, số còn lại làm quỹ dự trữ bảo đảm thanh toán cho
khách hàng.
Quỹ bảo đảm thanh toán bao gồm:
+ Tiền mặt tại quỹ
+ Ngân phiếu thanh toán
+ Tín phiếu kho bạc.
+ Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
+ Tiền gửi dự trữ tối thiểu bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước.
- Ngân hàng phải đảm bảo tương ứng về thời hạn giữa nguồn vốn và sử
dụng vốn. Tuy nhiên, nguyên tắc này chỉ có ý nghĩa tương đối.

Quy trình vận động của tín dụng có thể diễn tả theo sơ đồ sau:
Hình 1: Quy trình vận động của tín dụng
Trong hoạt động thực tiễn, quan hệ tín dụng được hình thành hết sức đa
dạng và có đủ tất cả các loại chủ thể tham gia vào các quan hệ tín dụng.
2.1.4.2. Bản chất - chức năng – vai trò của tín dụng
a) Bản chất
GVHD: Ths.Trương Hoàng Phương Trang 10 SVTH: Phạm Thị Hồng Thắm
Người cho vay
Người đi vay
T: Giá trị tín dụng
T+L: Giá trị tín dụng +lãi
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Cần Thơ
Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người
cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ
thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội. Mặc dù
tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế
xã hội với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng sau:
- Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền
(hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không
làm thay đổi giá trị sử dụng chúng.
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được “hoàn trả”.
- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao
nhờ lợi tức tín dụng.
b) Chức năng
* Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
- Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn
vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng
nhằm phát triển nền kinh tế.
- Ở khâu tập trung vốn tiền tệ, tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi trong xã hội.

hiệu trong nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
- Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn, tăng tốc độ chu chuyển
vốn trong phạm vi toàn xã hội.
Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế – xã hội, tạo ra động
lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế
được.
* Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh
tế, đặc biệt là trong các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp
phần làm ổn định tiền tệ.
Mặt khác, do cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng
phát triển, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ làm ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu
cầu ngày càng tăng của xã hội. Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định
thị trường giá cả trong nước.
GVHD: Ths.Trương Hoàng Phương Trang 12 SVTH: Phạm Thị Hồng Thắm
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Cần Thơ
* Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn định trật tự
xã hội
- Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản
xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống
của các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt hơn các chính sách xã
hội.
- Mặt khác, trên cơ sở đa dạng hóa các hình thức cho vay, vốn tín dụng
cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã
hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động. Do đó, nó có thể thu hút nhiều lực
lượng lao động của xã hội tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế góp phần ổn định trật tự xã hội.
* Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng
giao lưu quốc tế

cố định đó.
- Số tiền khách hàng vay để trả cho các khoản vay tài chính cho nước
ngoài mà các khoản vay đó đã được tổ chức tín dụng trong nước bảo lãnh.
- Các nhu cầu tài chính khác phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
dịch vụ và phục vụ đời sống theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
g) Thời hạn cho vay
NHNo & PTNT nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho
vay gồm hai loại:
- Cho vay ngắn hạn: Tối đa 12 tháng
- Cho vay trung - dài hạn:
+ Cho vay trung hạn: Từ 12 tháng – 60 tháng.
+ Cho vay dài hạn: Từ 60 tháng trở lên và không quá thời hạn hoạt động
còn lại theo quyết định thành lập hoặc theo giấy phép thành lập đối với pháp
nhân và không quá 15 năm đối với các dự án cho vay phục vụ đời sống.
h) Lãi suất cho vay
- Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù
hợp với quy định của Ngân hàng nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký
GVHD: Ths.Trương Hoàng Phương Trang 14 SVTH: Phạm Thị Hồng Thắm
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Cần Thơ
kết hợp đồng tín dụng. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố công khai các
mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết.
- Lãi suất cho vay được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi về
lãi suất theo quy định của Chính phủ và người hướng dẫn của Ngân hàng Nhà
nước.
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng
ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt
quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều
chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
i) Mức cho vay
- Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách

thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau…do đó ngân hàng cần phải quan sát,
đánh giá từng loại nguồn vốn để kịp thời để có những chiến lược huy động tốt
nhất trong từng thời kỳ nhất định.
b) Phân tích nguồn vốn huy động
- Vốn huy động / vốn tự có : giúp các nhà phân tích xác định được khả
năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế của NHTM.
- Tỷ lệ phần trăm từng loại tiền gửi:
Số dư từng loại tiền gửi
Tỉ lệ phần trăm từng loại tiền gửi = x 100%
Tổng vốn huy động
Tỷ lệ này nhằm xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng. Qua đó
giúp Ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hoá chi phí đầu
vào cho Ngân hàng.
c) Phân tích vốn vay
Vốn vay
Tỷ lệ vốn vay / tổng nguồn vốn = x 100%
Tổng nguồn vốn
Phản ánh mức hỗ trợ vốn từ Ngân hàng Trung Ương (NHTW) và các
tổ chức tín dụng khác.
GVHD: Ths.Trương Hoàng Phương Trang 16 SVTH: Phạm Thị Hồng Thắm
Số dư từng khoản mục
nguồn vốn

Tổng nguồn vốn
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Cần Thơ
d) Phân tích vốn tự có của Ngân hàng
Để xác định mức độ an toàn của Ngân hàng vì khả năng thanh toán cuối
cùng của một Ngân hàng có liên quan mật thiết với mức vốn tự có. Việc đánh giá
khả năng thanh toán cuối cùng thường được thực hiện thông qua chỉ số sau:
Tổng vốn tự có

trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo
qui định.
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng. (QĐ18/2007/QĐ-NHNN)
Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai. (QĐ18/2007/QĐ-
NHNN)
Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn
được trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn.
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý. (QĐ18/2007/QĐ-NHNN)
Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5.Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là
tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng.
2.1.4.6. Các chỉ tiêu dùng để phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng
của ngân hàng
a) Doanh số cho vay
Hoạt động cho vay là hoạt động chính yếu và quan trọng nhất của bất cứ
một ngân hàng thương mại nào. Sự chuyển hoá từ vốn tiền sang vốn tín dụng để
bổ sung cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ý nghĩa
đối với nền kinh tế mà cả đối với bản thân Ngân hàng. Bởi vì nhờ cho vay mà tạo
ra nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại tiền gửi của
khách hàng, bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng.

mức độ huy động vốn của ngân hàng. Nếu nguồn vốn huy động tăng thì mức dư
nợ sẽ tăng và ngược lại. Bất cứ một ngân hàng nào cũng vậy, để hoạt động tốt thì
không chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn phải nâng cao mức dư nợ.
d) Tình hình nợ quá hạn
GVHD: Ths.Trương Hoàng Phương Trang 19 SVTH: Phạm Thị Hồng Thắm
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Cần Thơ
Đối với khoản cho vay khi đến kỳ hạn trả nợ mà khách hàng không trả
được nợ đúng hạn thì có thể chuyển sang nợ quá hạn. Nếu khách hàng vì những
nguyên nhân khách quan không trả được nợ đúng hạn thì có thể làm đơn xin gia
hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ nếu được ngân hàng đồng ý. Sau khi hết thời gian
gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ mà khách hàng vẫn không trả được nợ cho
ngân hàng thì nợ đó được chuyển sang nợ quá hạn. Còn nếu khách hàng không
có đơn xin gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ tất yếu ngân hàng cũng chuyển nợ
đó sang nợ quá hạn ngay sau khi hết hạn.
Nợ quá hạn, nợ khó đòi là những biểu hiện rõ nét của chất lượng tín dụng.
Khi phát sinh nợ quá hạn cũng đồng nghĩa với các khoản vay của ngân hàng đã
bị rủi ro. Vì vậy ngân hàng cần tìm ra các nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn,
đồng thời tìm ra các giải pháp để hạn chế nợ quá hạn, nhằm giảm thiểu rủi ro cho
ngân hàng cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng hoạt động cho ngân
hàng.
e) Tình hình vốn huy động trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho ta biết khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng
vào việc cho vay vốn. Thông thường khi nguồn vốn ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp
so với nguồn vốn sử dụng thì dư nợ sẽ càng cao hơn vốn huy động rất nhiều. Nếu
ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu
quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động. Và được tính bằng công thức:
Số dư vốn huy động
Vốn huy động / Tổng dư nợ = x 100%
Tổng dư nợ
Vì vậy, nếu chỉ tiêu này trên 50% thì hiệu quả hoạt động của ngân hàng

ngân hàng đối với khách hàng cũng như uy tín của khách hàng đối với ngân
hàng. Nói cách khác, chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Hiện nay theo mức độ cho phép của ngân hàng nhà nước thì tỷ lệ nợ quá hạn trên
GVHD: Ths.Trương Hoàng Phương Trang 21 SVTH: Phạm Thị Hồng Thắm
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
y = y
1
- y
0
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Cần Thơ
tổng dư nợ là dưới 5%, trong đó tỷ lệ nợ khó đòi trong tổng nợ quá hạn thấp thì
được coi là tín dụng có chất lượng tốt. Nếu nợ quá hạn chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng dư nợ thì chất lượng tín dụng của ngân hàng kém, và rủi ro tín dụng kèm
theo là rất cao, và ngược lại.
Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dư nợ cho thấy khả năng thanh toán cũng như uy
tín của khách hàng, nó cũng gián tiếp phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân
hàng đối với các khoản cho vay.
c) Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng ngân
hàng. Thời gian thu hồi nợ nhanh thì vòng quay của vốn tín dụng nhanh, hoạt
động đưa vốn vào sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn =
Dư nợ bình quân
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng Kinh doanh Sacombank Chi nhánh
Cần Thơ.

: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.
y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động theo mức độ phân trăm
(%) của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng
của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó
tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Cùng với phương pháp so sánh số
tuyệt đối, phương pháp so sánh số tương đối cũng rất quan trọng để thực hiện
việc phân tích tình hình huy động vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Cả 2 phương pháp này thường được sử dụng chung để nhìn nhận và đánh
giá chính xác hơn những biến động của các khoản mục.
2.2.2.3. Phương pháp phân tích tỷ trọng
Xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các khoản mục trong bảng cân đối kế toán,
bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh :
Việc đánh giá các khoản mục chuyển biến ra sao và sẽ ảnh hưởng tới mức
độ nào tùy thuộc vào tỷ trọng của nó trong tổng giá trị các khoản mục.
GVHD: Ths.Trương Hoàng Phương Trang 23 SVTH: Phạm Thị Hồng Thắm
y =
y
1
* 100% - 100%
y
0
Tỷ trọng từng
khoản mục
=
Tổng giá trị các khoản mục
Giá trị từng khoản mục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status