TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN THỊ KIM CÚC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI
TRỢ XUẤT- NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP XUẤT NHẬP KHẨU (EXIMBANK),
CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài Chính- Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 Năm 2013
i
LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ, ñược sự chỉ dạy
của Qúy Thầy Cô, nhất là Thầy Cô Khoa KT-QTKD ñã truyền ñạt cho em
những kiến thức vô cùng quý báu cả về lý thuyết lẫn thực tế.
Trong thời gian thực tập tại EIB Cần Thơ, em ñã ñược học hỏi thực tế
và sự hướng dẫn, giúp ñỡ nhiệt tình của Ban lãnh ñạo và quý cô, chú, anh chị
trong công ty ñã giúp em hoàn thành ñề tài tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Cô Khưu Thị Phương Đông, người trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Trong quá trnh thực tập,
em cũng xin cảm ơn Ban giám ñốc, quý cô, chú, anh chị trong EIB Cần Thơ,
những người ñă giúp ñỡ em rất nhiều trong quảng thời gian thực tập tại công
ty, luôn tạo ñiều kiện thuận lợi ñể em hoàn thành tốt ñề tài tốt nghiệp của
mình.
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên ñề tài này
chắc hẳn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận ñược sự chỉ
bảo, góp ý của quý thầy cô và Ban lảnh ñạo EIB Cần Thơ ñể ñề tài này ñược
hoàn thiện hơn.
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - QTKD và Ban giám
ñốc, quý cô, chú, anh chị EIB Cần Thơ dồi dào sức khỏe và công tác tốt.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013.
Người thực hiện Trần Thị Kim Cúc iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng ñơn vị
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức ñộ ñồng ý hay không ñồng ý nội dung ñề tài )
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013
Giáo viên hướng dẫn Ths. KHƯU THỊ PHƯƠNG ĐÔNG vNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Sự cần thiết của hoạt ñộng xuất nhập khẩu 3
2.1.2 Hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu 3
2.1.3 Các hình thức tín dụng tài trợ cho xuất nhập khẩu 4
2.1.4 Quy trình thực hiện tài trợ xuất nhập khẩu 8
2.1.5 Vai trò của hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu 10
2.1.6 Rủi ro trong hoạt ñộng tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu 11
2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tài trợ XNK ở Việt Nam 12
2.1.8 Các chỉ tiêu phân tích và ñánh giá hoạt ñộng tín dụng XNK của NH 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3 19
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU CHI NHÁNH
CẦN THƠ 19
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH EXIMBANK CẦN THƠ 19
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 19
3.2.1 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức 21
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 20
3.3 Quy trình tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank Cần Thơ 22
3.3.1 Quy trình tín dụng xuất nhập khẩu thực tế 22
3.3.2 So sánh quy trình tài trợ xuất nhập khẩu lý thuyết và thực tế 23
3.4 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 23
3.4.1 Phân tích tình hình thu nhập 24
3.4.2 Phân tích tình hình chi phí 25
3.4.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của ngân hàng 26
5.2.2 Đa dạng hóa các hình thức TTXNK và nâng cao năng lực giám sát rủi
ro XNK 63
5.2.3 Tăng cường sự phối hợp giữa các hoạt ñộng tín dụng XNK, thanh toán
quốc tế và kinh doanh ngoại tệ 63
CHƯƠNG 6 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
6.1 KẾT LUẬN 65
6.2 KIẾN NGHỊ 65
6.2.1 Đối với Nhà nước và cơ quan ban ngành 65
6.2.2 Đối với Ngân hàng hội sở 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 viii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của EIB Cần Thơ 2010-06/2013 24
Bảng 4.1: Tình hình hoạt ñộng tín dụng của EIB Cần Thơ từ 2010-2012 29
Bảng 4.2: Tình hình hoạt ñộng tín dụng của EIB Cần Thơ 06/2012-06/2013 32
Bảng 4.3: Doanh số cho vay TTXNK theo ngành kinh tế của EIB Cần Thơ từ
2010- 06/2013 34
Bảng 4.4: Doanh số thu nợ TTXNK theo ngành kinh tế của EIB Cần Thơ từ
2010- 06/2013 40
Bảng 4.5: Doanh số dư nợ TTXNK theo ngành kinh tế của EIB Cần Thơ từ
2010-06/2013 44
Bảng 4.6: Doanh số cho vay TTXNK theo phương thức tài trợ của EIB Cần
Thơ từ 2010- 06/2013 47
Bảng 4.7: Doanh số thu nợ TTXNK theo phương thức tài trợ của EIB Cần Thơ
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Xuất nhập khẩu luôn ñóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của
Việt Nam năm 2012 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ñạt 217,47 tỷ USD
(Nguồn Tổng cục Hải quan). Tuy nhiên, trong những năm gần ñây nền kinh tế
Việt Nam gặp nhiều khó khăn sản xuất trì truệ, nhu cầu tiêu dùng ngày càng
giảm, giá cả yếu tố ñầu vào tăng, các mặt hàng xuất khẩu gặp khó khăn về giá
và thị trường tiêu thụ, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu do khả năng tài chính
có hạn, các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng có ñủ tiền ñể thanh toán
cho quá trình nhập khẩu hoặc mua nguyên vật liệu ñể sản xuất, từ ñó các
doanh nghiệp tìm ñến ngân hàng và nảy sinh nhu cầu vay mượn và sự tài trợ
cho xuất nhập khẩu trong ñó phải kể ñến nguồn tín dụng ngân hàng.
Việc phát triển hình thức tín dụng xuất nhập của ngân hàng không chỉ
mang lại lợi ích cho hoạt ñộng xuất nhập khẩu mà còn mang lại lợi ích cho
toàn xã hội và ngay cả bản thân ngân hàng bởi tín dụng là hoạt ñộng sinh lời
của ngân hàng. Nhận thức rõ vấn ñề ñó, ngân hàng Thương Mại Cổ Phần xuất
nhập khẩu (Eximbank) chi nhánh Cần Thơ ñã bắt ñầu triển khai hoạt ñộng tín
dụng xuất nhập khẩu và ñã có những thành công nhất ñịnh.
Tuy nhiên, theo tình hình hiện nay thì ở Thành phố Cần Thơ có nhiều
ngân hàng hoạt ñộng trong lĩnh vực tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu vì ñây là
nơi có nhiều tiềm năng phát triển và thu hút ñược nhiều nhà ñầu tư trong nước.
Để giữ vững thương hiệu và thị phần của mình các ngân hàng không ngừng ra
sức cạnh tranh gay gắt bằng nhiều phương thức khác nhau. Đối với ngân hàng
TMCP xuất nhập khẩu chi nhánh Cần Thơ nghiệp vụ tín dụng xuất nhập khẩu
là thế mạnh của ngân hàng nhưng trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay
không tránh khỏi những hạn chế và tiềm ẩn những khó khăn cần ñược khắc
phục. Vì thế, với những lý do ñã ñược nêu trên, tôi quyết ñịnh chọn ñề tài
“Phân tích hoạt ñộng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng
TMCP xuất nhập khẩu (Eximbank) chi nhánh Cần Thơ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Sự cần thiết của hoạt ñộng xuất nhập khẩu
Bất cứ quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không chỉ dựa vào sản xuất
trong nước mà còn giao dịch với các nước khác. Do khác nhau về ñiều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên,hàng hóa sản xuất trong nước không ñủ cung
cấp cho nhu cầu sản xuất tiêu dùng mà phải nhập các mặt hàng thiết yếu từ các
nước khác. Trên cơ sở khai thác tiềm năng và những lợi thế kinh tế vốn có,
nền kinh tế ngoài việc phục vụ nhu cầu trong nước, còn có thể tạo ra thặng dư
có thể xuất khẩu sang nước khác, góp phần tăng ngoại tệ cho ñất nước ñể nhập
khẩu các thứ còn thiếu và ñể trả nợ. Như vậy, do yêu cầu phát triển kinh tế mà
phát sinh nhu cầu trao ñổi giao dịch hàng hóa giữa các nước với nhau, hay nói
khả thi và khả năng hoàn trả nợ vay, nguồn trả nợ
- Chấp hành và thực thi trong thể lệ tín dụng của ngân hàng nhà nước và
tổ chức tín dụng ñang cho vay vốn
2.1.2.5 Phạm vi tài trợ
Các doanh nghiệp vay vốn ở một chi nhánh ngân hàng muốn vay tiếp ở
chi nhánh khác thì phải ñược tổng giám ñốc cho phép
Trường hợp cho vay ñối với các khách hàng vay vốn ở nhiều tổ chức tín
dụng thì ngân hàng cho vay phải thẩm ñịnh tình hình sản xuất kinh doanh, uy
tín, khả năng trả nợ của ñơn vị vay vốn qua các tổ chức tín dụng ñã cho vay và
qua phòng thông tin rủi ro của ngân hàng
2.1.3 Các hình thức tín dụng tài trợ cho xuất nhập khẩu
2.1.3.1 Tài trợ xuất khẩu
Hiện nay ñể tài trợ xuất khẩu các ngân hàng thương mại thường cho vay
bằng ñồng Việt Nam hoặc ngoại tệ ñể thu mua hàng xuất khẩu. Tài trợ xuất
khẩu hiện nay ñược áp dụng cụ thể dưới các hình thức sau:
a) Tài trợ vốn lưu ñộng ñể thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu
theo ñúng L/C quy ñịnh, hợp ñồng ngoại thương ñã ký kết, ñơn ñặt hàng
Hình thức này ñược tiến hành trước khi giao hàng thông thường ñược áp
dụng trong trường hợp ngân hàng tài trợ vừa là ngân hàng thanh toán cho L/C
xuất, nhà xuất khẩu xuất toàn bộ chứng từ và thanh toán tại ngân hàng. Để
giám sát và kiểm soát chặc chẽ tình hình sử dụng vốn vay ñúng mục ñích,
thông thường ngân hàng thực hiện tài trợ như sau:
- Khi vay ngân hàng yêu cầu nhà xuất khẩu phải có một số vốn nhất ñịnh
cộng với số tiền vay ngân hàng ñể thu mua hàng hóa, hàng hóa sẽ làm tài sản
ñảm bảo ñể tiếp tục vay và ñược nhập tại kho ngân hàng, hàng xuất kho phải
ñược sự giám sát của ngân hàng. Thông thường ngân hàng chỉ tài trợ khoảng
70% lô hàng xuất khẩu. 5
không ñược thanh toán.
+ Chiết khấu miễn truy ñòi là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi
thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu không có quyền truy ñòi tiền nếu bộ chứng
từ không ñược thanh toán.
2.1.3.2 Tài trợ nhập khẩu 6
a) Hình thức mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
Thông thường ngân hàng cho vay bằng ngoại tệ ñể nhập nguyên liệu,
vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị, công nghệ,…hoặc cho vay bằng tiền ñồng
trường hợp này rất hiếm, vì khi vay tiền ñồng ñổi sang ngoại tệ ñể thanh toán
hàng nhập khẩu, khách hàng phải mất một khoản chênh lệch tỷ giá mua, bán
của ngân hàng. Ngân hàng thực hiện những nghiệp vụ sau:
Hình thức mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
Đây là hình thức thể hiện sự tài trợ của ngân hàng dành cho các nhà
nhập khẩu
Điều kiện ñể mở L/C tại các ngân hàng thương mại
+ Phải có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ñối với các ñơn vị nhận
ủy thác phải có hợp ñồng ủy thác nhập khẩu.
+ Đối với những mặt hàng nằm trong danh mục quản lý mặt hàng nhập
khẩu của nhà nước, ñơn vị xuất trình giấy phép nhập khẩu do bộ thương mại
cấp.
+ Đơn vị phải có tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính ổn
ñịnh và có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng.
+ Lô hàng nhập phải có giá hợp lý, ñồng thời chứng minh việc lô hàng
trên là hợp lý phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh, ñảm bảo khả năng
thanh toán lô hàng.
+ Đơn vị phải có tài sản thế chấp ñảm bảo cho giá trị L/C hoặc ñược bảo
lãnh thanh toán bởi một tổ chức ñáng tin cậy.
vay ký quỹ rất hạn chế.
b) Cho vay thanh toán bộ chứng từ hàng nhập
Theo hình thức thanh toán này, ngân hàng mở L/C tiếp nhận bộ chứng
từ ngân hàng thông báo L/C có thời gian là 7 ngày ñể kiểm tra xử lý chứng từ
ñưa ra ý kiếm thanh toán hoặc từ chối thanh toán. Ngân hàng sẽ tiến hành
thẩm ñịnh tính toán hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng tài chính, khả năng
trả nợ, thế chấp tài sản ñể quyết ñịnh
c) Nghiệp vụ bảo lãnh tái –bảo lãnh
Hiện nay có nhiều hình thức bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh tham gia
ñấu thầu, bảo lãnh thực hiện ñấu thầu, bảo lãnh thực hiện hợp ñồng, bảo lãnh
ñặt cọc…Bảo lãnh ở nước ta chủ yếu ñể tài trợ cho nhà nước nhập khẩu vay
vốn ñược thực hiện dưới hình thức sau:
+ Phát hành thư bảo lãnh
+ Mở L/C trả chậm
+ Ký bảo lãnh trên hối phiếu nhận nợ nước ngoài
+ Ký bảo lãnh lệnh phiếu nhận nợ nước ngoài
+ Ký xác nhận bảo lãnh ngay trên giấy nhận nợ do khách hàng lập nhận
nợ nước ngoài.
Đối với nghiệp vụ tái bảo lãnh hình thức duy nhất hiện nay là phát hành thư
bảo lãnh. Hiện nay có hai hình thức phổ biến:
+ Bảo lãnh vay vốn bằng cách phát hành thư bảo lãnh
+ Bảo lãnh bằng cách phát hàng L/C trả chậm
d) Chấp nhận hối phiếu 8
Tín dụng chấp nhận hối phiếu là khoản tín dụng mà ngân hàng ký chấp
nhận hối phiếu. Người vay khoản tín dụng này chính là nhà nhập khẩu và
khoản vay chỉ là một hình thức, một sự ñảm bảo về tài chính, thực chất ngân
hàng chưa phải xuất tiền thực sự cho người vay. Tuy nhiên, khi ñến hạn nhà
- Các hợp ñồng thương mại, hợp ñồng ngoại thương
- Nếu ñơn vị không có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu phải có hợp
ñồng ủy thác 9
- Và các giấy tờ liên quan khác
- Bảng liệt kê tài sản thế chấp, cầm cố (nếu có) kèm theo giấy chứng
nhận quyền sở hữu
2.1.4.2 Thẩm ñịnh hồ sơ
Đây là bước rất quan trọng trong quy trình tài trợ nếu như bước thẩm
ñịnh này làm tốt sẽ hạn chế ñược rất nhiều rủi cho ngân hàng và mang lại hiệu
quả cho ngân hàng và cho doanh nghiệp
Trong bước này cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra lại thông tin khách hàng bao
gồm những việc sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ pháp lý
- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Xem xét tính khả thi và hiệu quả của dự án
- Thẩm ñịnh tài sản ñảm bảo
2.1.4.3 Lập tờ trình
Sau khi thẩm ñịnh hồ sơ, cán bộ tín dụng lập tờ trình lên trưởng phòng
tín dụng. Tờ trình cần nêu rõ: Tình hình tài chính doanh nghiệp, nhu cầu vốn
và số tiền xin tài trợ, tính khả thi của phương án kinh doanh và kiến nghị của
cán bộ tín dụng.
Trưởng phòng tín dụng căn cứ vào ý kiến của cán bộ tín dụng ñồng thời
xem xét và cho ý kiến sau ñó trình lên ban giám ñốc xét duyệt.
2.1.4.4 Ý kiến lãnh ñạo ngân hàng
Khi nhận ñược hồ sơ kèm tờ trình có liên quan ñến việc tài trợ, trưởng
phòng tín dụng kiểm tra một lần nữa nếu có gì sai sót thì yêu cầu bổ sung
chỉnh sửa rồi trình lên ban lãnh ñạo ngân hàng. Thời gian quy ñịnh ở Việt
Tài trợ xuất nhập khẩu ñảm bảo sử dụng vốn ñúng mục ñích
Nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc quản lý thu các
nguồn thanh toán
Thông qua tài trợ xuất nhập khẩu, ngân hàng còn mở rộng ñược các quan
hệ với các doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín ngân hàng
trên trương quốc tế
2.1.5.2 Đối với doanh nghiệp
Tài trợ ngân hàng cho xuất nhập khẩu là giải pháp giúp doanh nghiệp
thực hiện những thương vụ lớn, có những thương vụ trong ngoại thương ñòi
hỏi nguồn vốn rất lớn ñể thanh toán tiền hàng nhanh. Số lượng mua hàng của
hai bên thường là với số lượng lớn nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển.
Trong quá trình ñàm phán, thương lượng ký hợp ñồng ngoại thương,
doanh nghiệp ñã xác ñịnh ngân hàng phục vụ mình thì sẽ ñược nhiều lợi thế
trong quá trình tài trợ và thanh toán quốc tế. Thông qua quá trình tài trợ xuất
nhập khẩu giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả trong quá trình thực hiện hợp
ñồng. Ngoài ra, tài trợ của ngân hàng còn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín
trên thị trường quốc tế, thực hiện những thương vụ lớn trôi chảy, quan hệ với
khách hàng tầm cỡ thế giới. 11
2.1.5.3 Đối với nền kinh tế
Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp
phát triển, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm ñộng cơ thúc ñẩy nền kinh
tế phát triển, doanh nghiệp có ñiều kiện thay ñổi dây chuyền công nghệ máy
móc thiết bị nhằm tăng năng suất lao ñộng, hạ giá thành sản phẩm
Thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hóa xuất nhập khẩu theo yêu cầu
của thị trường ñược thực hiện thường xuyên, liên tục góp phần tăng tính năng
ñộng của nền kinh tế, ổn ñịnh thị trường. Theo Lê Văn Tư và Lê Tùng Vân
(2006, trang 80)
Sự thoái kinh tế cũng như một biến ñộng về chính trị xảy ra dù với hình thức
và mức ñộ nào ñó ñều ảnh hưởng bất lợi ñến sự vận ñộng tự do thương mại và
lợi tức với cá nhân và doanh nghiệp. Theo Nguyễn Thị Thu Thảo (2009)
2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tài trợ XNK ở Việt Nam
a) Chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước
Các hoạt ñộng kinh tế nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng chịu tác
ñộng rất lớn bởi chính sách chủ trương ñường lối phát triển kinh tế của Nhà
nước.
- Về mặt tích cực: chính sách vĩ mô của Nhà nước có thể tạo ñiều kiện
cho vay XNK của ngân hàng ñược mở rộng và phát triển. Nếu Nhà nước dùng
chính sách tiền tệ mở rộng thì NHTM ñược cấp thêm vốn dự trữ, khả năng cho
vay của ngân hàng sẽ gia tăng. Các ngân hàng có thể có chính sách cho vay tự
do hơn. Chính sách lãi suất linh hoạt, lãi suất thực dương luôn là ñòn bẩy thúc
ñẩy hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng. Hoạt ñộng tín dụng tài trợ XNK chủ
yếu diễn ra theo hình thức cho vay bằng ngoại tệ. Vì vậy nếu Nhà nước cho
phép tập trung ngoại tệ vào ngân hàng, quản lý ngoại tệ một cách chặt chẽ thì
ngân hàng sẽ có nhiều nguồn ngoại tệ ñáp ứng nhu cầu nhập máy móc, thiết
bị, nguyên liệu của nhà nhập khẩu.
- Về mặt tiêu cực: Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có thể gây ra
nhiều rủi cho hoạt ñộng tín dụng XNK của ngân hàng. Nếu Nhà nước không
có chiến lược hướng về xuất khẩu thì hoạt ñộng kinh doanh của các doanh
nghiệp XNK rất hạn chế. Từ ñó dẫn ñến hoạt ñộng cho vay của ngân hàng sẽ ít
ñi lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm xuống. Khi Nhà nước áp ñặt một hàng rào
thuế quan, phi thuế quan thì nó sẽ dẫn ñến tăng giá của một số loại hàng nhập
khẩu, lượng hàng nhập khẩu giảm dẫn ñến nhu cầu vay vốn giảm.
Ngoài ra, việc thay ñổi nhỏ trong chính sách lãi suất, tỷ giá hối ñoái cũng
tác ñộng không ít ñến hoạt ñộng tín dụng tài trợ XNK của Ngân hàng. Môi
trường pháp luật không ổn ñịnh, cơ chế chính sách hay thay ñổi làm ảnh
hưởng ñến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, làm ñảo lộn chính sách
tín dụng của từng ngân hàng. Đây chính là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
d) Năng lực cho vay của ngân hàng
Khả năng huy ñộng vốn của năng lực cho vay phụ thuộc vào vốn tự có
của ngân hàng. Do ñó nếu doanh nghiệp kinh doanh XNK có nhu cầu vốn lớn,
trong khi nguồn vốn của ngân hàng nhỏ thì sẽ không thoả mãn yêu cầu của
doanh nghiệp. Tín dụng XNK của ngân hàng thương mại gắn liền với nguồn
vốn ngoại tệ. Do ñó làm thế nào ñể huy ñộng ñủ ngoại tệ ñáp ứng nhu cầu vay
của doanh nghiệp nhập khẩu ñang là vấn ñề lớn ñối với nhiều NHTM.
e) Các nhân tố khác
Trình ñộ quản lý kinh doanh, quản lý vốn cũng như trình ñộ chuyên môn
của ñội ngũ nhân viên tín dụng không phải là không có ý nghĩa ñối với hoạt