TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
………Z Y……… LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH TIỀN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN NGUYỄN THỊ NGỌC QUẾ
MSSV: 4031082
Lớp: Kế toán 01-K29
`
1
Cần Thơ-2007
Nguyễn Thị Ngọc Quế
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày ... tháng ... năm ...
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Ngọc Quế
4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.......................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.....................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.....................................................................................
Ngày .... tháng ... năm ....
Giáo viên phản biện 6
MỤC LỤC
Trang
Chương1: GIỚI THIỆU .............................................................................1
1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu....................................................................... ....1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................... 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................... 2
1.3.1. Không gian......................................................................................................... 3
1.3.2. Thời gian ............................................................................................................ 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3.4. Lược khảo tài liệu .............................................................................................. 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU..............................................................................................................4
2.1. Phương pháp luận...................................................................................................... 4
2.1.1. Tổng quan về tín dụng ....................................................................................... 4
2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng................................... 8
2.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................... 9
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu............................................................................. 9
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................... 9
4.5. Phân tích tình hình dư nợ của chi nhánh qua ba năm (2004-2006) ........................ 38
4.5.1. Phân tích tình hình dư nợ theo kỳ hạn qua ba năm (2004-2006)..................... 39
4.5.2. Phân tích tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế
qua ba năm (2004-2006) ................................................................................................ 40
4.6. Phân tích chất lượng tín dụng thông qua nợ xấu của chi nhánh
qua ba năm (2004-2006) ................................................................................................ 42
4.6.1. phân tích nợ xấu theo kỳ hạn qua ba năm (2004-2006)................................... 42
4.6.2. Phân tích nợ xấu theo thành phần kinh tế qua ba năm (2004-2006)................ 44
4.7. Phân tích hoạt động tín dụng dựa vào các tỷ số tài chính....................................... 46
4.7.1. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn ................................................................. 47
4.7.2. Doanh số cho vay trên tổng nguồn vốn............................................................ 48
4.7.3. Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động................................................................. 48
4.7.4. Nợ xấu trên tổng dư nợ .................................................................................... 48
4.7.5. Vòng quay vốn tín dụng................................................................................... 49
4.8. Đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền
Giang.............................................................................................................................. 50
4.8.1. Những mặt đạt được của chi nhánh.................................................................. 50
4.8.2. Những vấn đề còn tồn đọng trong hoạt động tín dụng của chi nhánh ............ 52
8
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TIỀN GIANG ........... 56
5.1. Đối với công tác huy động vốn............................................................................... 56
5.2. Đối với công tác cho vay ........................................................................................ 57
5.3. Đối với việc thu nợ và xử lý nợ xấu........................................................................ 59
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................60
6.1. Kết luận................................................................................................................... 60
6.2. Kiến nghị................................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. 62
9
DANH MỤC BIỂU BẢNG
10
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại NHĐT&PT chi nhánh Tiền Giang ........................... 14
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua ba năm (04-06).................. 17
Hình 3: Kết cấu nguồn vốn của chi nhánh qua ba năm (04-06).................................... 20
Hình 4: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tại chi nhánh qua ba năm (04-06) ................ 24
Hình 5: Kết cấu tiền gửi của các tổ chức kinh tế tại chi nhánh qua ba năm (04-06) .... 25
Hình 6: Tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh qua ba năm (04-06)....................................... 27
Hình 7: Kỳ phiếu, trái phiếu của chi nhánh qua ba năm (04-06) .................................. 28
Hình 8: Tiền gửi của các TCTD khác tại chi nhánh qua ba năm (04-06) ..................... 29
Hình 9: Nợ xấu trên tổng dư nợ tại chi nhánh qua ba năm (04-06) .............................. 49
Hình 10: Vòng quay vốn tín dụng tại chi nhánh qua ba năm (04-06)........................... 50
♦ Chương 3: Khái quát về ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền
Giang.
♦ Chương 4: Phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang.
♦ Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang.
♦ Chương 6: Kết luận và kiến nghị. 12
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ khi thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế của Đảng và Nhà nước,
trong những năm vừa qua Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về
kinh tế, và hơn hết trong lĩnh vực ngân hàng đã có nhiều chuyển biến, hoạt động
của ngành ngân hàng không ngừng đổi mới và hoàn thiện từng bước. Và đến nay,
Việt Nam đã là thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO),
cùng với sự hội nhập này ngành ngân hàng Việt Nam hiện nay càng thể hiện vị
thế chiến lược trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
Với vai trò là một trong những ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất
hiện nay, ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam nói chung và ngân hàng
Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang nói riêng hoạt động một cách có
hiệu quả và đang giữ thị phần tín dụng lớn trong nước và khu vực. Hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng vô cùng rộng lớn với đa chức năng: tạo
tiền, cơ chế thanh toán, huy động vốn, mở rộng tín dụng, dịch vụ uỷ thác…Tuy
nhiên, trong lĩnh vực hoạt động của ngân hàng, tính đến nay, hoạt động nhận tiền
gửi và cấp tín dụng vẫn là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu mang lại trên 80% thu
- Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu về doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ để thấy được khả năng sử dụng vốn của ngân hàng, đảm bảo cho ngân
hàng có thể duy trì, bảo tồn và mở rộng nguồn vốn cho vay tránh tình trạng ứ
đọng vốn.
- Bên cạnh đó, việc phân tích nợ xấu để thấy được chất lượng tín dụng của
ngân hàng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Tiền
Giang rất phong phú và đa dạng với nhiều sản phẩm dịch vụ khác nhau. Tuy
nhiên, do thời gian thực tập thực tế có hạn, lượng kiến thức thực tế thật sự có
được về lĩnh vực khảo sát chưa sâu sắc, lượng thông tin tiếp nhận còn nhiều hạn
chế, số liệu thu thập chưa hoàn thiện lắm nên đề tài chỉ nghiên cứu ngắn gọn
trong phạm vi sau:
14
1.3.1. Không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát
Triển Tiền Giang.
1.3.2. Thời gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện hơn 3 tháng kể từ ngày 05/03/2007 đến
ngày 11/06/2007.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu xung quanh những vấn đề của hoạt động tín dụng như:
huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và đề ra
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
1.3.4. Lược khảo tài liệu
Trước khi nghiên cứu đề tài phân tích hoạt động tín dụng này đã có nhiều
tác giả nghiên cứu như:
- Phân tích thực trạng và giải pháp đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ (2002-2004), tác Người đi vay
Giá trị vốn
Giá trị vốn + lãi
Người cho vay
a. Bản chất của tín dụng.
Bản chất của tín dụng được biểu hiện như sau:
- Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay:
Vốn tiền tệ hay giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang
người đi vay. Như vậy khi cho vay giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người
đi vay.
- Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất.
Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng
giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhất định. Tuy nhiên, người đi vay không có
quyền sở hữu về giá trị đó mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất định.
- Hoàn vốn tín dụng: sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản
xuất để trở về hình thái tiền tệ thì người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay.
b. Chức năng của tín dụng.
- Tập trung phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở hoàn trả.
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông:
16
+ Tín dụng tạo điều kiện thay thế kim loại bằng các phương tiện chi trả
như: kỳ phiếu, séc, giấy bạc ngân hàng…
+ Tín dụng tạo điều kiện ra đời của tiền ghi sổ (bút tệ) thông qua việc
thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ lẫn nhau của các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân qua hệ thống ngân hàng. Từ đó làm giảm
kinh tế mũi nhọn.
Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất
khẩu…Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó
tạo điều kiện phát triển các ngành khác.
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế của
các doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
Trong điều kiện nền kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những
phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau.
d. Phân loại tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất phong phú, đa dạng.
Tuỳ theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau.
- Căn cứ vào thời hạn:
+ Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn dưới 1 năm, nhằm đáp ứng nhu cầu bổ
sung vốn lưu động, vốn thanh toán của các tổ chức kinh tế và nhu cầu tiêu dùng
của dân cư, vai trò của nó là đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất
được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển nền kinh tế.
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Tín dụng trung hạn bổ
sung vốn cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, công
nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng những công trình phục vụ
sản xuất có qui mô vừa và nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn cung cấp
vốn cho công trình đầu tư xây dựng cơ bản, qui trình kỹ thuật và công nghệ có
thời hạn dài và quy mô lớn.
- Căn cứ vào bảo đảm tín dụng:
+ Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế
chấp hay có bảo lãnh của nguời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng.
+ Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảo
đảm của người thứ ba. Đối với khách hàng không có uy tín cao, đối với ngân
a. Doanh số cho vay.
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hình
thức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một khoảng thời gian nhất định.
19
b. Doanh số thu nợ.
Doanh số thu nợ là tổng số tiền cho vay mà ngân hàng đã thu hồi trong một
khoảng thời gian nhất định.
c. Dư nợ.
Dư nợ là số tiền ngân hàng cho vay đến một thời điểm nhất định.
d. Nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là những khoản nợ tín dụng bao gồm cả lãi và gốc, hoặc lãi
không thu được khi đến hạn.
e. Nợ xấu.
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày hay được xếp từ nhóm 3
đến nhóm 5.
2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng
2.1.2.1. Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Vốn huy động
Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết được thế mạnh của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng cao
cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng dồi dào. Ngược lại, nếu chỉ tiêu
này thấp cho thấy công tác huy động vốn chưa đạt hiệu quả.
2.1.2.2. Tỷ lệ doanh số cho vay trên tổng nguồn vốn
Doanh số cho vay
Tỷ lệ doanh số cho vay trên tổng nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho thấy được khả năng cho vay của ngân hàng trong một kỳ
phân tích.
rõ hơn các chỉ tiêu kinh tế của đơn vị bằng các phương pháp sau:
2.2.2.1. Phương pháp so sánh
- Khái niệm: Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu
phân tích bằng cách dựa trên so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là
phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong quá trình phân tích.
- Tiêu chuẩn so sánh: tiêu chuẩn so sánh thường là:
+ Tài liệu năm trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.
+ Các chỉ tiêu kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch.
- Điều kiện so sánh:
21
+ Các chỉ tiêu được so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian,
cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán,…
+ Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân
tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy
mô của các hiện tượng kinh tế.
So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh biểu hiện kết
cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
2.2.2.2. Phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành của chi tiết
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành.
Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của chỉ tiêu
phân tích.
phục vụ đầu tư phát triển, chi nhánh Tiền Giang luôn bám sát các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước, của ngành, của tỉnh, của UBND tỉnh, các
chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, để tổ chức thực hiện thắng lợi
nhiệm vụ chính trị, kinh doanh và đạt được những thành quả, đóng góp to lớn
vào công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh nhà trong mỗi giai
đoạn phát triển.
Từ ngày 01/01/1995, sau khi chuyển giao nhiệm vụ cấp phát và cho vay ưu
đãi theo quyết định 654/TTg của Thủ tướng Chính phủ sang cục Đầu tư-Phát
triển, chi nhánh chuyển hướng sang kinh doanh đa năng tổng hợp theo quyết định
293QĐ/NH9 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và đã đạt được những thành
quả, những đóng góp to lớn trong sự nghiệp xây dựng và phát triển xã hội của địa
phương, tạo dựng vốn tăng trưởng cao, ổn định, đáp ứng yêu cầu vốn phục vụ
đầu tư phát triển và tăng trưởng tín dụng trên địa bàn.
Trong giai đoạn từ năm 1995-2000, chi nhánh Tiền Giang đã thực hiện
thắng lợi nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển theo kế hoạch Nhà nước và đem lại
hiệu quả cao như: hệ thống cấp nước Gò Công-Tân Hòa, hệ thống cấp nước
23
Thành phố Mỹ Tho, đầu tư đổi mới thiết bị nhà máy sản xuất bao bì của công ty
Lương thực Tiền Giang, đầu tư đổi mới thiết bị đông lạnh của công ty Thủy sản
Tiền Giang…
Từ năm 2000 đến nay thực hiện đổi mới cơ chế tín dụng đầu tư phát triển
phục vụ các chương trình phát triển kinh tế của Chính phủ và địa phương, không
ngừng phát triển và mở rộng các sản phẩm dịch vụ theo hướng kinh doanh đa
năng tổng hợp.
Với những thành quả đạt được và đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và
phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, Ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển chi nhánh Tiền Giang đã đạt được những phần thưởng cao quý: Huân
chương lao động hạng III, đơn vị xuất sắc dẫn đầu khu vực Đồng Bằng Sông Cửu
Long…và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp, BIDV Tiền Giang quyết tâm,
nỗ lực phấn đấu cao nhất để giữ vững vị thế và xứng đáng là ngân hàng chủ lực
vay từ nguồn vốn Quỹ phát triển nông thôn (RDF), cho vay khắc phục hậu quả lũ
lụt…các chương trình cho vay này đã góp phần không nhỏ vào việc phục vụ kịp
thời nhu cầu cấp thiết về vốn cho các doanh nghiệp, góp phần phát triển quy mô,
kỹ thuật, năng lực sản xuất kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm và góp phần đẩy
mạnh phát triển kinh tế địa phương.
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
TIỀN GIANG
3.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức