Phân tích tình hình hoạt động thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam chi nhánh tiền giang trong giai đoạn 2012 – 2014 - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH TIỀN GIANG

Ngành:

Tàì chính ngân hàng

Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phùng Hữu Hạnh
Sinh viên thực hiện : Cao Lê Xuân Quỳnh
MSSV: 1154021507
Lớp: 11dtdn6

\

TP. Hồ Chí Minh, 2015
i


LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu
trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

NHNN

Ngân hàng nhà nước

TCB

Techcombank

VN

Việt Nam

TMCP

Thương mại cổ phần

TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TG

Tiền Giang

TGTT

Tiền gửi thanh toán

VNA


KH

Khách hàng

DS

Danh sách

HS

Hồ sơ

HO

Hội sở

TSĐB

Tài sản đảm bảo

QTRR

Quản trị rủi ro

MKT KD

Marketing kinh doanh

CVT


1.1.2. Khái niệm, cấu tạo và phân loại thẻ thanh toán:...................................................... 4
1.1.2.1. Khái niệm:............................................................................................................... 4
1.1.2.2. Cấu tạo: ................................................................................................................... 4
1.1.2.3. Phân loại: ................................................................................................................ 5
1.1.3. Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ thanh toán: ..... 7
1.1.4. Thủ tục phát hành và thanh toán thẻ thanh toán: ..................................................... 8
1.1.5. Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẻ thanh toán:.................................. 9
1.1.6. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán: ............................................... 11
1.1.7. Lợi ích từ phát triển hoạt động thẻ thanh toán: ...................................................... 12
1.2. Xu hƣớng phát triển hoạt động thẻ thanh toán trên thế giới nói chung và tại
Việt Nam nói riêng: .......................................................................................................... 13
Chƣơng 2: Phân tích tình hình hoạt động thẻ của Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần
Kỹ Thƣơng Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang (Techcombank) trong giai đoạn 2012 2014: .................................................................................................................................. 15
2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam: .................... 15
2.1.1. Tổng quan về ngân hàng: ........................................................................................ 15
2.1.2. Tổng quan về Techcombank Chi nhánh Tiền Giang: ............................................. 19
2.1.2.1. Lịch sử hình thành: ............................................................................................... 19
2.1.2.2. Chức năng hoạt động: ........................................................................................... 19
2.1.2.3. Sơ đồ tổ chức của chi nhánh: ................................................................................ 20
2.1.2.4. Cơ cấu tổ chức: ..................................................................................................... 20
2.2. Thực trạng tình hình hoạt động thẻ tại Techcombank Chi nhánh Tiền Giang:. 22
2.2.1. Phân loại sản phẩm thẻ: ......................................................................................... 22
2.2.2. Quy trình phát hành thẻ: ......................................................................................... 26
2.2.3. Một số chương trình ưu đãi Chi nhánh đã áp dụng trong hoạt động thẻ: ............. 31
2.2.4. Kết quả hoạt động thẻ: ............................................................................................ 33
vi


2.2.4.1. Số lượng thẻ phát hành: ........................................................................................ 33
2.2.4.2. Doanh thu của thẻ: ................................................................................................ 35

mặt lại, vừa giúp dòng chảy tiền tệ được lưu thông rõ ràng và trơn tru hơn.
Ở Việt Nam, các loại hình dịch vụ và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
phát triển mạnh và đa dạng. Nắm bắt được xu hướng đó nên Techcombank là một trong
những ngân hàng tiên phong giới thiệu, quảng bá các sản phẩm thẻ của mình ra thị
trường. Techcombank liên tục đầu tư, cải tiến, hiện đại hóa hệ thống ngân hàng nhằm
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ thẻ.
Techcombank cung cấp các sản phẩm dịch vụ thẻ trên thị trường như: thẻ thanh toán nội
địa, thẻ thanh toán quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế với đầy đủ các hạng từ hạng chuẩn cho
đến hạng bạch kim.
Tuy nhiên, lựa chọn đầu tư vào nhiều sản phẩm thẻ với nhiều tiện ích như vậy, đòi
hỏi phải tốn nhiều chi phí cho công nghệ, máy móc và cả nhân lực phục vụ cho công tác
phát triển thẻ. Do đó, để kinh doanh thẻ cho có hiệu quả không phải là một việc dễ dàng.
Chính vì vậy, ngân hàng phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, nhận diện được
những thế mạnh, điểm yếu, rủi ro và các đối thủ cạnh tranh đang tồn tại để tìm ra giải
pháp hoạt động kinh doanh hiệu quả. Chính vì những lý do trên mà em chọn đề tài:
“Phân tích tình hình hoạt động thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương
Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang trong giai đoạn 2012 – 2014”
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt được mục tiêu sau:

 Tìm hiểu sản phẩm thẻ của Techcombank nói chung và các sản phẩm thẻ của
Techcombank tại Chi nhánh Tiền Giang.
 Đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ tại Techcombank Chi nhánh Tiền Giang.
 Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của
Chi nhánh.
1



Tổng quan về nghiệp vụ thẻ thanh toán:

1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của thẻ thanh toán:
Cùng với sự phát triển của nhân loại thì hình thái tiền tệ cũng thay đổi theo hướng
ngày càng đa dạng về hình thức và chủng loại. Trước đây những vỏ sò, vỏ hến hay những
vật giá trị khác làm vật trao đổi, tiếp đến là dùng vàng, bạc và tiền giấy làm phương tiện
lưu thông, cất trữ. Đến ngày nay thì thẻ thanh toán - tiền điện tử được coi là phương pháp
thanh toán hiện đại nhất thế giới, nó ra đời và gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin
học trong ngân hàng.
Sau đây là những cột mốc quan trọng trong lịch sử ra đời và phát triển thẻ thanh
toán cho đến ngày nay:
-

Lịch sử ra đời phương thức thanh toán bằng thẻ nói chung được ghi nhận vào năm

1914, do một công ty của Mỹ là Western Union cung cấp thông qua một dịch vụ thanh
toán theo yêu cầu của khách hàng. Khi đó công ty đã phát hành một tấm thẻ bằng kim
loại với các thông tin để nhận dạng khách hàng và có thể lưu giữ lại các thông tin khác
bằng cách in nổi trên tấm kim loại.
-

Năm 1924, công ty General Petroleum của Mỹ cũng đã phát hành thẻ xăng đầu

tiên để ứng dụng những tiện lợi của thẻ Western Union, cho phép khách hàng có thể mua
xăng dầu tại các cửa hàng của công ty trên toàn nước Mỹ.
-

Vào đầu những năm 40, một số cơ sở tư nhân mở rộng dịch vụ mua bán chịu cho

khách hàng và cho phép họ trả tiền hàng hóa, dịch vụ vào tài khoản của mình. Dẫn đến sự

Năm 1979, MASTERCHARGE đổi tên thành MASTERCARD.

-

Các loại thẻ này đã du nhập vào Việt Nam trong đầu những năm của thế kỷ trước.

1.1.2. Khái niệm, cấu tạo và phân loại thẻ thanh toán:
1.1.2.1.

Khái niệm:

Có nhiều khái niệm để diễn đạt thẻ thanh toán như sau:
Theo khoản 1, điều 2 của Quyết định số 20/2007/QĐ - NHNN giải thích như sau:

-

thẻ ngân hàng (gọi tắt là thẻ) là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực
hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận.
Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi ngân hàng,

-

các định chế tài chính hay các công ty.
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ

-

thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các điểm
chấp nhận thanh toán.
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể dùng để

+ Bảng lí lịch ngân hàng, mã số bí mật.
+ Ngày giao dịch cuối cùng.
+ Mức rút tối đa và số dư.
Ngoài những yếu tố trên thì thẻ còn có thêm những yếu tố khác theo quy định của tổ

chức thẻ quốc tế hoặc hiệp hội phát hành thẻ… Các ngân hàng khi phát hành thẻ phải sử
dụng những thiết bị mang tính công nghệ cao để đảm bảo tính an toàn cho thẻ.
1.1.2.3.

Phân loại:

Việc phân chia các loại thẻ được dựa trên nhiều góc độ khác nhau, rất đa dạng. Hiện
nay người ta thường phân biệt theo các góc độ như sau:
 Theo đặc tính kỹ thuật:
-

Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): đây là công nghệ sản xuất thẻ đầu tiên trên

thế giới. Ngày nay các nước không còn được sử dụng công nghệ này do kỹ thuật của nó
quá thô sơ nên dễ bị giả mạo.
-

Thẻ băng từ (Magnetic Stripe): được sản xuất trên kỹ thuật từ tính với một băng từ

chứa hai băng thông tin ở mặt sau của thẻ. Nhưng có một vài nhược điểm như thông tin
người dùng có thể bị lợi dụng do thông tin trong thẻ không được mã hóa, các thông tin
này có thể đọc được khi dùng thiết bị đọc gắn với máy vi tính; khu vực chứa tin hẹp,
không áp dụng các kỹ thuật mã đảm bảo an toàn làm cho chủ thẻ dễ bị lấy cắp tiền.
-



Thẻ ghi nợ (Debit Card): đây là loại thẻ có liên quan trực tiếp với tài khoản tiền

gửi của chủ thẻ. Loại thẻ này khi mua hàng hóa, dịch vụ, giá trị những giao dịch này
được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua các thiết bị điện tử đặt tại
các cửa hàng, khách sạn… đồng thời được chuyển ngân ngay vào tài khoản của nơi giao
dịch. Thẻ này còn được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động.
-

Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): là loại thẻ có chức năng chuyên biệt là rút tiền mặt

tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng. Do đó yêu cầu đạt ra với loại thẻ này là
chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu
chi mới được sử dụng.
 Theo phạm vi lãnh thổ:
-

Thẻ nội địa: là loại thẻ sử dụng giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do các ngân

hàng, tổ chức trong nước phát hành, đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ của quốc gia đó.
Loại thẻ này có công dụng như các loại thẻ khác nhưng hoạt động của nó đơn giản hơn
bởi một tổ chức hay do một ngân hàng điều hành từ việc tổ chức phát hành đến xử lý
trung gian, thanh toán. Ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng của mình và thương
lượng với những đơn vị cung ứng dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ bán hàng cho khách
hàng dùng loại thẻ này. Tuy nhiên loại thẻ này có nhược điểm là ngân hàng, tổ chức phát
hành thẻ phải thu hút một lượng lớn những đơn vị chấp nhận thẻ và người sử dụng thẻ vì
khi số lượng này ít thì việc kinh doanh thẻ không có hiệu quả.
-

Thẻ quốc tế: là loại thẻ không chỉ sử dụng trong quốc gia phát hành mà còn sử

trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty này. Trên thẻ
có in tên ngân hàng phát hành thì đó là sản phẩm của chính ngân hàng đó; khi đó các điều
khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho chủ thẻ là do ngân hàng phát hành quy định.
-

Ngân hàng phát hành có quyền kí kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba (một ngân

hàng hay tổ chức tài chính, tín dụng) trong thanh toán hoặc phát hành thẻ tín dụng. Nếu
bên thứ ba là ngân hàng thì sẽ được gọi là ngân hàng đại lý phát hành. Khi tên của ngân
hàng đại lý được in trên thẻ của khách hàng thì nhất thiết ngân hàng đó phải là thành viên
chính thức của tổ chức thẻ hoặc các công ty thẻ.
 Chủ thẻ:
-

Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được ủy quyền (nếu là thẻ do công ty ủy

quyền sử dụng) được ngân hàng phát hành thẻ, có tên in nổi trên thẻ và sử dụng thẻ theo
những điều khoản, điều kiện đo ngân hàng phát hành quy định.
-

Thông thường mỗi chủ thẻ có thể phát hành thêm một thẻ khác cùng sử dụng một

tài khoản của mình gọi là thẻ phụ và chủ thẻ phát hành thẻ phụ được gọi là chủ thẻ chính.
Tính năng của hai thẻ là như nhau kể cả trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên chủ thẻ chính
sẽ là người chịu trách nhiệm thanh toán cuối cùng cho phía ngân hàng.
 Ngân hàng thanh toán:

7




lượng tiền trong mỗi giao dịch nhưng bù lại đơn vị này có được lợi thế trong việc thu hút
được một lượng lớn khách hàng, nâng cao số lượng giao dịch thực hiện, góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanh, đem lại lợi nhuận cho đơn vị này.
1.1.4. Thủ tục phát hành và thanh toán thẻ thanh toán:
Theo điều 7 của “Quyết định của Thống đốc NHNN số 1092/2002/QĐ-NHNN ngày 08
tháng 10 năm 2002 về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán” thủ tục phát hành và sử dụng thẻ thanh toán như sau:
 Thủ tục phát hành thẻ thanh toán:
-

Đối với khách hàng:
Phải thực hiện các thủ tục đăng ký sử dụng thẻ và đáp ứng đủ các điều kiện theo

quy định của ngân hàng phát hành thẻ. Sau khi được ngân hàng phát hành thẻ chấp nhận,
khách hàng phải ký hợp đồng sử dụng thẻ với ngân hàng phát hành thẻ.
8


Nếu phải lưu ký tiền theo yêu cầu của ngân hàng phát hành thẻ, khách hàng lập lệnh
chi trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt để lưu ký tiền vào tài khoản ký
gửi để đảm bảo thanh toán thẻ tại ngân hàng phát hành thẻ.
-

Đối với ngân hàng phát hành thẻ:
Khi nhận được giấy yêu cầu sử dụng thẻ và các giấy tờ có liên quan của khách

hàng, ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra, xem xét thẩm định nếu đủ điều kiện sử dụng thẻ
thì làm các thủ tục cấp thẻ cho khách hàng: lập hồ sơ theo dõi thẻ đã phát hành, giao thẻ
cho chủ thẻ và yêu cầu chủ thẻ ký nhận.

Khi một nền kinh tế, chính trị và văn hóa ngày càng phát triển sẽ kéo theo sự phát

triển về mọi hoạt động của xã hội. Và hoạt động kinh doanh thẻ là một trong những hoạt
chịu ảnh hưởng của xu hướng đó.
9


-

Pháp lý: trong xã hội luôn chịu sự quản lý của pháp luật. Hoạt động kinh doanh

thẻ cũng bị ảnh hưởng theo 2 mặt bởi sự quản lý này: khi quy định chặt chẽ, hợp lý sẽ
khuyến khích người dân trong xã hội sử dụng những dịch vụ thẻ thanh toán, góp phần
thúc đẩy sự phát hành và sử dụng thẻ; nhưng khi quy định này quá lỏng lẻo sẽ mang lại
tiêu cực tới việc phát hành thẻ và thanh toán thẻ.
 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng:
-

Yếu tố tâm lý, thói quen: theo tâm lý thì người dân sẽ sử dụng những gì quen

thuộc với mình do đó thói quen tiêu dùng của người dân sẽ tạo ra một môi trường kinh
doanh cho thẻ thanh toán. Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của
hoạt động kinh doanh thẻ.
-

Thu nhập: khi thu nhập càng cao thì những nhu cầu chi tiêu của khách hàng vào

các hàng hóa, dịch vụ cao cấp càng nhiều và điều đó dẫn đến thói quen giao dịch thông
qua thẻ thanh toán nhiều hơn việc sử dụng tiền mặt. Do đó, thu nhập cũng ảnh hưởng
không nhỏ đến thị trường thẻ thanh toán.


Đội ngũ nhân viên: yếu tố con người là điều kiện để máy móc phát huy hết hiệu

quả hoạt động của mình do đó ngân hàng phải đào tạo ra những nhân viên lành nghề. Bên
cạnh đó, đội ngũ nhân viên trình độ cao, chăm sóc khách hàng hiệu quả sẽ tạo nên ấn
tượng tốt, nâng cao uy tín về ngân hàng và thu hút khách hàng sử dụng những dịch vụ tại
ngân hàng.
-

Chính sách, chiến lược kinh doanh của ngân hàng: khi ngân hàng có định hướng

phát triển dịch vụ thẻ với các chính sách phí, chính sách chăm sóc khách hàng, thủ tục
đăng ký tài khoản… phù hợp cho từng phân khúc khách hàng thì ngân hàng đã từng bước
phát triển lĩnh vực này một cách bền vững và ổn định.
1.1.6. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán:
Trong bất cứ ngành kinh doanh nào cũng luôn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro trong bất cứ
khâu nào của quá trình kinh doanh và điều này cũng không loại trừ hoạt động kinh doanh
thẻ. Khi xảy ra rủi ro không chỉ ảnh hưởng đến các bên tham gia hoạt động thẻ mà còn
gây ra hậu quả lâu dài đối với nền kinh tế, làm mất niềm tin của người dân vào hệ thống
ngân hàng.
Có các loại rủi ro tiêu biểu như sau:
 Rủi ro trong quá trình phát hành: khách hàng có thể cung cấp cho ngân hàng phát
hành những thông tin giả mạo khi làm hợp đồng. Trường hợp rủi ro này có thể dẫn đến
rủi ro tín dụng cho ngân hàng phát hành khi chủ thẻ không đủ khả năng thanh toán các
khoản tiền đã dùng hoặc có hành vi lừa đảo. Tuy nhiên trường hợp này tỷ lệ phát sinh rất
thấp do trên thực tế thì hợp đồng thẻ dễ kiểm chứng và có đảm bảo cao vì phải có thế
chấp, có số dư tiền gửi tại ngân hàng và có dòng thu nhập đảm bảo của chủ thẻ.
 Rủi ro trong khâu thanh toán:
-


toán thẻ và rút tiền mặt tại các máy ATM, các ngân hàng trong và ngoài nước; chủ thẻ có
thể chi tiêu trước, trả tiền sau (đối với thẻ tín dụng).
-

An toàn khi các loại thẻ thanh toán hiện nay được làm bằng công nghệ cao, chủ

thẻ được cung cấp mã số cá nhân nên có thể đảm bảo bí mật.
-

Linh hoạt khi chủ thẻ đi công tác hoặc du lịch ở nước ngoài vì thẻ được chấp nhận

trên phạm vi toàn thế giới.
 Đối với ngân hàng phát hành:
-

Đa dạng hóa các dịch vụ của mình, vừa thu hút được những khách hàng mới làm

quen với dịch vụ thẻ vừa giữ được những khách hàng cũ. Qua đó uy tín và danh tiếng của
ngân hàng ngày càng được nâng cao trên thị trường.
-

Thu hút một nguồn vốn lớn để bổ sung vào nguồn vốn ngắn hạn từ hoạt động thu

phí và lãi do việc phát hành thẻ mang lại.
 Đối với ngân hàng thanh toán thẻ: Thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân
hàng mình, sử dụng các sản phẩm do ngân hàng cung cấp, từ đó tăng doanh thu, tăng lợi
nhuận thông qua hoạt động thu phí chiết khấu đại lý từ hoạt động thanh toán đại lý. Qua
đó cũng làm tăng uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế.
 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:


tăng về số lượng và chất lượng. Đến cuối tháng 1/2015 trên 16.100 máy ATM và trên
187.200 POS được lắp đặt (tăng tương ứng 6% và 44% so với cuối năm 2013). Với
những số liệu trên cho thấy hoạt động kinh doanh thẻ vẫn còn khá tiềm năng. Bên cạnh
đó thẻ là công cụ hữu hiệu để tiếp cận với khách hàng và phát triển các sản phẩm, dịch
vụ của ngân hàng mình.
Hiện ở Việt Nam, việc sử dụng tiền mặt trong giao dịch, thanh toán của người dân
còn chiếm đến 90%. Do đó, NHNN đã và đang nỗ lực giảm bớt lượng giao dịch bằng tiền
mặt và đặt mục tiêu đến cuối năm 2015 phải đạt được 250.000 điểm chấp nhận thẻ và số
giao dịch, thanh toán qua thẻ là 200 triệu lượt. Mục tiêu do NHNN đặt ra không phải
không có tính khả thi, thứ nhất là vào những năm gần đây thu nhập người dân trong nước
ngày càng cao nên nhu cầu mua sắm, du lịch ngày càng phát triển và việc thanh toan qua
thẻ là một giải pháp tiện dụng, nhanh chóng và an toàn; thứ hai là người dân Việt Nam có
thói quen dùng Internet, điện thoại di động thuộc loại cao trên thế giới dẫn đến việc họ sẽ
13


lựa chọn những kênh mua bán trực tuyến thanh toán qua thẻ để phục vụ cho nhu cầu của
mình.
Tuy nhiên, dù đánh giá thị trường Việt Nam đầy tiềm năng trong dịch vụ thẻ nhưng
việc khai thác lại không dễ dàng. Có nhiều khó khăn, thách thức nhưng chủ yếu là hai
nguyên nhân sau: thứ nhất là phải thay đổi được thói quen sử dụng tiền mặt khi giao dịch
của người tiêu dùng. Thay đổi thói quen là một vấn đề không thể giải quyết trong một
thời gian ngắn do đó các tổ chức tài chính, ngân hàng cần có những chiến lược phù hợp
với từng phân khúc khách hàng hơn nữa vì Việt Nam là nước có dân số trẻ nhưng tỷ lệ
dùng thẻ để thanh toán- phương thức thanh toán hiện đại, lại chưa cao. Thứ hai, hệ thống
chấp nhận thanh toán thẻ trong nước chưa phát triển phù hợp nhất là tỷ lệ máy POS trên
đầu người còn ở mức thấp, trong khi dân số ngày càng tăng. Bên cạnh đó đa số các điểm
chấp nhận thẻ lại tập trung phần lớn tại các trung tâm, thành phố lớn và có tình trạng
nhiều ngân hàng cùng đặt máy tại cùng một địa điểm, nơi thì không có máy nào, điều này
gây nên bất tiện cho chủ thẻ khi cần sử dụng.


Techcombank sở hữu một mạng lưới dịch vụ đa dạng và rộng khắp với 312 chi

nhánh và 1231 máy ATM trên toàn quốc cùng với hệ thống công nghệ ngân hàng tiên
tiến bậc nhất.
-

Cột mốc lịch sử đặc biệt trong giai đoạn 1993 đến 2014:
+ 1993: thành lập với 20 tỷ vốn điều lệ, 16 nhân viên, 1 chi nhánh – cũng chính

là hội sở tại 24 Lý Thường Kiệt.
+ 2000 - 2001: ngân hàng đầu tiên triển khai hệ thống phần mềm ngân hàng
Globus trên toàn mạng lưới nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Tăng vốn điều lệ lên 102,345 tỷ đồng.
+ 2005: Ngân hàng đầu tiên tại VN có sự tham gia của 1 ngân hàng nước ngoài,
hàng đầu thế giới – HSBC với tư cách cổ đông và đối tác chiến lược với mức đầu tư ban
đầu là 10% vốn cổ phần của TCB.
+ 2009: Tổng tài sản đạt mức 95.000 tỷ đồng, trở thành ngân hàng TMCP lớn thứ
2. Ngân hàng đầu tiên hợp tác với nhà tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey.
+ 2012: Tổng tài sản đạt mức 179.934 tỷ đồng – cao nhất trong các ngân hàng
TMCP. Chuyển hội sở đến tòa nhà Vincom trung tâm Thủ đô Hà Nội, thể hiện cam kết
đầu tư mạnh mẽ nhằm vươn lên tầm cao mới. Tăng số lượng khách hàng lên mức kỷ lục

15


2,8 triệu. Nhận 20 giải thưởng quốc tế trong vòng 2 năm, đáng chú ý nhất là các giải
thưởng Ngân hàng tốt nhất Việt Nam được trao bởi The Asset, the Asian banker.
+ 2013: Ra mắt hội sở mới tại miền Nam nằm tại tòa nhà hạng A ở trung tâm
TP.HCM, số 9-11 Tôn Đức Thắng, thể hiện sự cam kết cung cấp sản phẩm dịch vụ tốt


-

Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển khai một

chiến lược phát triển kinh doanh mạnh song song với việc áp dụng các thông lệ quản trị
doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế.
 Giá trị cốt lõi: Giá trị Techcombank cam kết mang lại cho khách hàng trong nhiều
năm qua:
1. Khách hàng là trên hết: nhấn mạnh rằng Techcombank trân trọng từng khách
hàng và luôn nỗ lực mang đến những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của
khách hàng.
2. Liên tục cải tiến: có nghĩa là Techcombank đã tốt nhưng luôn có thể tốt hơn , vì
vậy Techcombank sẽ không ngừng học hỏi và cải thiện.
3. Tinh thần phối hợp: có nghĩa là Techcombank tin tưởng vào đồng nghiệp của
mình và hợp tác để cùng mang lại điều tốt nhất cho ngân hàng.
4. Phát triển nhân lực: có nghĩa là Techcombank tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên
có thể phát huy tối đa năng lực của mỗi cá nhân và khen thưởng xứng đáng cho những
người đạt thành tích.
5. Cam kết hành động: có nghĩa là Techcombank luôn đảm bảo rằng công việc đã
được cam kết sẽ phải được hoàn thành.
 Mô hình quản trị tại Techcombank:

17


18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status