Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên văn
ATM Máy rút tiền tự động – Automatic Teller Machine
L/C Tín dụng chứng từ - Thư tín dụng – Letter of Credit
NHNT Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam
NHNT VN Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam
SWIFT Hệ thống thanh toán viễn thông liên ngân hàng quốc tế
- Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication
VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam
TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế
DSTT Doanh số thanh toán
NHNN Ngân hàng Nhà nước
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1. Lịch sử ra đời và phát triển
Tiền thân là cục quản lý Ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam được chính thức thành lập vào ngày 01/04/1963 theo
Quyết định số 115/CP do hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30/10/1962 với tên
• Công ty TNHH Chứng khoán Vietcombank (VCBS)
• Công ty TNHH Cao ốc Vietcombank 198 (VCB Tower)
- 01 Công ty con ở nước ngoài: Công ty Tài chính Việt Nam – Vinafico Hong
Kong.
- 03 Văn phòng đại diện tại Singapore, Liên bang Nga, Cộng hòa Pháp.
- 03 Công ty liên doanh:
• Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank (VCBF)
• Ngân hàng Liên doanh ShinhanVina
• Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday – Bến Thành
- 01 Trung tâm đào tạo VCB
NHNT VN là thành viên Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng
Châu Á, thành viên của tổ chức thanh toán viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn
cầu SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications),
thành viên của hai tổ chức thẻ tín dụng quốc tế lớn nhất thế giới là MasterCard và
VisaCard, là đại lý độc quyền thanh toán thẻ American Express tại Việt Nam.
Có thể nói NHNT VN là ngân hàng thương mại phục vụ cho mục đích đối
ngoại lâu đời nhất, có uy tín trong các lĩnh vực tài trợ, thanh toán xuất nhập khẩu,
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và các dịch vụ tài chính khác, đồng thời là ngân
hàng chủ lực trong việc thực thi các chính sách về tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước,
thay mặt Chính phủ để đàm phán, tiếp nhận quản lý vốn vay nước ngoài và viện trợ
từ nước ngoài. Hằng năm, NHNT VN luôn đảm bảo vượt mức chỉ tiêu kế hoạch nộp
thuế cho Nhà nước, mỗi năm trên 200 tỷ VNĐ. Hơn nữa doanh nghiệp luôn có
những bước đột phá trong việc ứng dụng những công nghệ hiện đại cũng như đi đầu
trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới hiện nay, sẵn sàng cho
quá trình hội nhập sâu rộng với thế giới.
2. Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức
2.1. Nguồn nhân lực
tạo cơ bản cho nhân viên mới và chuyên viên quan hệ khách hàng.
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy
NHNT VN được tổ chức và hoạt động theo Luật các tổ chức Tín dụng số
02/1997/QH10, được Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều luật của Luật các tổ chức Tín dụng số 20/2004/QH11 thông qua ngày
15/06/2004. Tiếp đó cho đến năm 2005 là năm đánh dấu những bước cuối cùng
thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngân hàng, đến nay cơ cấu tổ chức bộ máy của VCB
đang dần mang dáng dấp của một tập đoàn tài chính đa năng, có năng lực cạnh
trang lớn trên thị trường nội địa và mang tầm cỡ quốc tế.
Mô hình tổ chức của NHNT VN mang tính chất là mô hình hỗn hợp (nhị
nguyên) công ty mẹ - công ty con với thể chế quản lý phối hợp giữa tập trung và
phân tán quyền lực. Sự quản lý tập trung được thể hiện thông qua những phương
hướng chỉ đạo và quản lý chung của một hội đồng quản trị tối cao tới các phòng
ban, các chi nhánh và sở giao dịch; còn thể chế quản lý phân tán quyền lực được thể
hiện thông qua hoạt động riêng rẽ của các đơn vị thành viên độc lập trong hệ thống
NHNT VN. Về cơ cấu cổ đông, tại thời điểm 30/08/2008 SCIC vẫn là cổ đông lớn
nhất của VCB nắm giữ 90,72% vốn điều lệ tương ứng với 1.097.800.600 cổ phiếu.
Trong khi đó các tổ chức và cá nhân nước ngoài chỉ chiếm 2,36% còn các tổ chức
và cá nhân trong nước chiếm 6,91% vốn điều lệ.
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN 2
KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM VÀ
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
cũng tăng lên đột biến trên thị trường ngân hàng vào những tháng đầu và giữa năm,
so với năm 2007 tỷ giá này đã tăng khoảng 9%. Các nghiệp vụ cho vay được các
ngân hàng thương mại đồng loạt thắt chặt do chính sách điều tiết của NHNN và
những nguy cơ rủi ro tín dụng bởi sự sụt giảm của thị trường chứng khoán và bất
động sản.
Mặc dù xảy ra nhiều biến động diễn biến phức tạp nhưng các chỉ tiêu trong khu
vực ngân hàng vẫn đạt kết quả khả quan. Tổng phương tiện thanh toán năm 2008
tăng khoảng 16 – 17%; huy động vốn tăng 20,5%; dư nợ tín dụng tăng 21 - 22% so
với cuối năm 2007; chất lượng nợ có bị suy giảm, song dư nợ xấu của ngành ngân
hàng chỉ chiếm 3,5% tổng dư nợ tín dụng; vốn chủ sở hữu tăng 30% so với cuối
năm 2007; tỷ lệ an toàn vốn tăng từ 8,9% lên 9,7%. Cơ cấu tín dụng so với năm
2007 đều tăng, vốn tín dụng đầu tư cho khu vực dân doanh tăng 37%, khu vực
DNNN tăng 12%, tín dụng cho lĩnh vực xuất khẩu tăng 37%, khu vực sản xuất tăng
34%, khu vực nông nghiệp, nông thôn tăng 30%.
Năm 2008 cũng đánh dấu những bước đổi mới trong chính sách cấp phép của
NHNN khi thị trường Ngân hàng thương mại Việt Nam đón nhận hai thành viên
mới chính thức đi vào hoạt động là Ngân hàng Liên Việt và Ngân hàng Tiên Phong;
tháng 12 NHNN cấp thêm giấy phép hoạt động mới cho Ngân hàng Bảo Việt, dự
kiến đi vào hoạt động trong năm 2009. Một điểm nổi bật trong việc cấp giấy phép
đó là NHNN đã cấp phép lập Ngân hàng con 100% vốn nước ngoài cho các Ngân
hàng HSBC, ANZ, Standard Chartered. Điều này đã mở ra một thời kỳ mới cho các
Ngân hàng nước ngoài và cũng nâng cao tính cạnh tranh trong thị trường ngân hàng
tại Việt Nam trong những năm sắp tới.
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
2. Quá trình hoạt động kinh doanh của Vietcombank trên thị
trường ngân hàng vài năm trở lại đây
2.1. Khái quát về thị trường, khách hàng và sản phẩm của Vietcombank
2.1.1. Thị trường
sách đối ngoại của Nhà nước thì đối tượng khách hàng của VCB thời kỳ đó bó hẹp
ở các tổng công ty và doanh nghiệp Nhà nước trong nước và các nước chủ nghĩa xã
hội khác. Khi thời kỳ mở cửa và hội nhập diễn ra làm cho nền kinh tế tư nhân phát
triển mạnh mẽ, một xu thế tất yếu của thị trường đó là xuất hiện các nhu cầu cá
nhân đối với các dịch vụ ngân hàng. Chính yếu tố này đã thúc đẩy NHNT VN vươn
tới phục vụ các khách hàng cá nhân.
Ngày nay khách hàng mục tiêu chủ yếu nhất của VCB vẫn là nhóm khách hàng
doanh nghiệp trong lĩnh vực truyền thống là ngân hàng bán buôn; tuy nhiên VCB
đang tích cực nghiên cứu và phát triển các hoạt động ngân hàng bán lẻ, hoạt động
bảo hiểm, đầu tư chứng khoán v.v… nhằm phục vụ nhu cầu của nhóm khách hàng
cá nhân.
2.1.3. Sản phẩm
Hiện nay khi hoạt động trong một thị trường rộng lớn hoạt động trong nhiều
lĩnh vực khác nhau đồng thời đứng trước những nhu cầu đa dạng của khách hàng,
NHNT VN đã tiến hành triển khai và cung cấp rất nhiều các sản phẩm và dịch vụ đa
dạng khác nhau. Các sản phẩm và dịch vụ mà VCB hiện đang triển khai và cung
cấp bao gồm:
- Dịch vụ tài khoản
- Dịch vụ huy động vốn (tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu)
- Dịch vụ cho vay (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn)
- Dịch vụ bảo lãnh
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Dịch vụ chiết khấu chứng từ
- Dịch vụ thanh toán quốc tế
- Dịch vụ chuyển tiền
- Dịch vụ thẻ
- Dịch vụ nhờ thu
- Dịch vụ mua bán ngoại tệ
5,0%.
Huy động vốn từ dân cư đạt 62.476 tỷ đồng, tăng 13,4% so với năm 2007 do
huy động VND từ dân cư tăng 23,8%.
Vốn huy động từ thị trường liên ngân hàng (thị trường II) năm 2008 đạt
35.738 tỷ đồng, tăng 9,4% so với năm 2007.
Tình hình huy động vốn của các chi nhánh trong hệ thống năm 2008: số lượng
chi nhánh hoàn thành kế hoạch được giao đầu năm là 43/60 chi nhánh (không tính
đến 04 chi nhánh mới thành lập). Các chi nhánh lớn có mức tăng trưởng huy động
vốn lớn trên 1.000 tỷ đồng là: Sở Giao dịch, Vũng Tàu, Nam Sài Gòn, Thành Công.
2.2.2. Sử dụng vốn
Tình hình nguồn dư nợ tín dụng của VCB trong giai đoạn 2003 – 2008 tăng
trưởng mạnh. Giai đoạn từ 2003 đến 2006 mức tăng bình quân trên dưới 10 tỷ
VND. Nhưng chỉ số này tăng lên đột biến vào hai năm 2007 và 2008, đặc biệt từ
năm 2006 đến năm 2007 tăng gần 30 tỷ VND. Bước sang năm 2008 nguồn dư nợ
tín dụng lại tăng hơn 14 tỷ đồng. Nguyên nhân của sự tăng trưởng mạnh như vậy là
do VCB trong hai khoảng thời gian này đã áp dụng các chính sách và chiến lược
nhằm kích thích nhu cầu vay vốn của các cá nhân và tổ chức. Các gói sản phẩm và
dịch vụ hướng đến khách hàng cá nhân trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ được đồng
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
loạt tung ra và tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho các cá nhân có thể vay vốn.
Trong năm 2007 – 2008 các hoạt động về chứng khoán cũng diễn ra rầm rộ, đây
cũng là một nguồn để cho vay lớn mà VCB đã hướng tới trong thời gian qua. Về
phía các doanh nghiệp, trong hai năm này Chính phủ đã có các gói kích thích tăng
trưởng kinh tế, khuyến khích các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế, chính bởi
vậy nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp cũng tăng cao trong khoảng thời gian
này, tạo điều kiện tăng trưởng dư nợ tín dụng của VCB.
Bước vào năm 2008, hoạt động tín dụng của NHNT chịu nhiều ảnh hưởng xấu
của tình hình kinh tế trong nước cũng như quốc tế. Tỷ lệ lạm phát cao làm cho giá
Trung dài hạn 45.370 52.359 6.988 15,4%
Nợ xấu 3.241 5.011 1.770 54,6%
Tỷ lệ nợ xấu 3,4% 4,58% 5,8
Tính đến 31/12/2008 tổng dư nợ tăng trưởng 16,4% với số dư là 111.643 tỷ
đồng vượt mức kế hoạch điều chỉnh. Dư nợ cho vay trung dài hạn tăng 15,4% so
với năm trước, đạt 52.359 tỷ đổng, chiếm 46,9% trong tổng dư nợ. Cho vay ngắn
hạn có số dư là 59.284 tỷ đồng, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm 2007.
Dư nợ cho vay bằng VND trong năm 2008 tăng khá mạng so với năm 2007,
tăng 42,1% và đạt 66.486 tỷ đồng. Trong khi đó cho vay ngoại tệ giảm 12,8%
nguyên nhân chủ yếu do biến động mạnh về tỷ giá.
Chất lượng tín dụng trong năm 2008 của NHNT VN đã có phần giảm sút. Môi
trường hoạt động kinh doanh trong năm 2008 khó khăn đã tác động tiêu cực đến
hoạt động của các doanh nghiệp dẫn đến khả năng trả nợ cho ngân hàng bị hạn chế.
Nhiều khoản vay của doanh nghiệp bị chuyển quá hạn hoặc phải gia hạn nợ.
Bảng 2.2: Thống kê số nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu Quý IV/07 – Quý IV/08
Chỉ tiêu Quý IV/07 Quý I/08 Quý II/08 Quý III/08 Quý IV/08
Nợ xấu (tỷ đồng) 3.241 4.769 5.414 6.172 5.011
Tỷ lệ nợ xấu (%) 3,43 4,39 4,94 5,55 4,58
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nợ xấu tại thời điểm 31/12/2008 là 5.011 tỷ đồng với tỷ lệ là 4,58%. Số dư nợ
xấu đã tăng 54,6% so với năm 2007 và tỷ lệ nợ xấu của NHNT cao hơn mức trung
bình của ngành ngân hàng (3,5%).
2.2.3 Hoạt động thanh toán
2.2.3.1. Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
Bảng2.3: Thống kế giá trị, thị phần doanh số thanh toán XNK 2005 – 2008
(GT: giá trị - triệu USD, TP: thị phần - %)
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008
GT TP (%) GT TP (%) GT TP (%) GT TP (%)
máy móc – thiết bị và hóa chất, chủ yếu theo phương thức L/C và nhờ thu.
Tình hình hoạt động thanh toán XNK của các chi nhánh
Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh vẫn là đơn vị có giá trị thanh toán XNK lớn nhất
trong toàn bộ hệ thống chi nhánh của VCB với tỷ trọng trong năm 2008 là 31,7%
đạt chỉ tiêu hoàn thành 114% kế hoạch năm. Sở Giao dịch chiếm vị trí thứ hai với
doanh số đạt 5,9 tỷ USD với tỷ trọng 18,2% hoàn thành 100% kế hoạch. Vị trí thứ
ba là Hội sở chính với tỷ trọng là 17,3% đạt doanh số 5,6 tỷ USD đạt 93,6% kế
hoạch. Các đơn vị có tỷ trọng khá trong hệ thống đã đạt kế hoạch bao gồm: Vũng
Tàu, Bình Dương, Cần Thơ, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nam Sài Gòn, Cà Mau.
Các chi nhánh không hoàn thành kế hoạch năm 2008 là: Đồng Nai, Hội sở chính,
Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Gia Lai, Quảng Bình, Hạ Long và Xuân An.
2.2.3.2. Hoạt động thẻ
Bảng2.4: Thống kế số thẻ và doanh số thẻ 2004 – 2008
(Đơn vị: số thẻ - chiếc, DS thẻ quốc tế - triệu USD, DS thẻ Connect 24 – triệu VND)
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008
Số thẻ đang lưu
hành
Thẻ tín dụng
quốc tế
36.275 51.600 72.448 93.290 118.790
Thẻ Connect 24
480.000 940.000 1.500.000 2.392.000 3.137.100
DSTT thẻ
Thẻ quốc tế
226 315 386,3 518 642,6
Thẻ Connect 24
8.818.354 18.574.653 29.249000 39.694200 66.157000
2.2.3.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Bảng2.5: So sánh hoạt động kinh doanh ngoại tệ 2007 - 2008
(Đơn vị: triệu USD)
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
19
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Tăng/giảm so 2007
+/-%
Tổng doanh số mua bán 20.023 31.157 11.134 55,6%
Trong đó:
- Doanh số mua vào
- Doanh số bán ra
Trong đó DN NK xăng dầu
9.954
10.069
2.075
15.277
15.880
3.239
5.323
5.811
1.164
53.5%
57,7%
56%
(ghi chú: Doanh số trên không bao gồm giá bán nội bộ và trên thị trường ngoại hối quốc tế)
Trong năm 2008 Cục Dự trữ liên bang Mỹ đã 7 lần cắt giảm lãi suất cơ bản từ
mức 4,25% xuống còn 0,25%. Chính tình hình bất ổn của thị trường kinh tế thế giới
đã làm cho thị trường trong nước biến động phức tạp. Trước diễn biến như vậy,
doanh số mua bán đạt 123 tỷ đồng. Dịch vụ thanh toán VCB Direct Billing thu hút
khoảng 1.100 khách hàng của FPT Telecom với doanh số 319 tỷ đồng. Chuyển tiền
từ nước ngoài về cho cá nhân đạt trên 1,4 tỷ.
2.2.5. Hoạt động của các đơn vị thành viên độc lập
2.2.5.1. Công ty chứng khoán VCBS
Bảng 2.6: Chỉ tiêu kinh doanh của VCBS
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008
Lợi nhuận trước thuế
32,5 40 121,2 250 62,2
Doanh thu từ hoạt động môi giới
7,052 16,220 28,7 112,3 86,1
Công ty chứng khoán VCB trong vài năm trở lại đây đều có những bước tăng
giảm đáng kể, Từ bảng trên có thể thấy rằng từ năm 2004 – 2006, lợi nhuận và
doanh thu từ hoạt động chủ yếu của VCBS tăng đều đặn hàng năm, năm 2007 và
2008 là hai năm đánh dấu bước tăng và giảm đột biến trong hai chỉ số trên của công
ty. Sở dĩ có hiện tượng tăng giảm đột biến như vậy là vì thị trường chứng khoán
trong năm 2007 đã phát triển mạnh mẽ cả về lượng chứng khoán niêm yết, giá trị
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
giao dịch bình quân và số lượng cũng như quy mô hoạt động của các công ty chứng
khoán. Còn trong năm 2008, lợi nhuận trước thuế của công ty chỉ đạt 62,2 tỷ đồng;
sau khi trích dự phòng giảm giá chứng khoán là âm (-) 291,9 tỷ đồng. Nguyên nhân
chính đó là do nền kinh tế thế giới cũng như thị trường chứng khoán thế giới bất ổn
làm cho thị trường chứng khoán Việt Nam giảm sút một cách nghiêm trọng. Mặt
khác do thị trường chứng khoán Việt Nam đã bắt đầu đi vào đúng quỹ đạo của nó,
không còn nạn đầu cơ cũng như có các cơ hội 100% dành cho các nhà đầu tư; giờ
đây việc đầu tư chứng khoán đòi hỏi các nhà đầu tư cũng như các công ty chứng
khoán hiểu biết, nắm bắt và phân tích sâu các chỉ số chứng khoán. Điều đó càng làm
thấp xa so với mức kế hoạch đặt ra trong năm là 86 tỷ đồng.
2.2.5.3. Công ty Vinafico
Công ty Tài chính Việt Nam tại Hồng Kong Vinafico là công ty hoạt động lâu
đời tại thị trường nước ngoài. Các hoạt động của công ty ngoài việc thực hiện các
chỉ đạo và chiến lược từ NHNT VN còn chịu sự chi phối từ phía thị trường tài chính
Hồng Kong. Giai đoạn hoạt động từ năm 2004 đến 2008, hai dấu mốc biến động
mạnh về lợi nhuận của Vinafico đó là năm 2005 và 2006. Nguyên nhân khiến lợi
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
23
Báo cáo thực tập tổng hợp
nhuận trước thuế của Vinafico tăng đột biến trong hai năm liên tiếp như vậy có thể
giải thích rằng năm 2005 nền kinh tế Hồng Kong tăng trưởng một cách mạnh mẽ,
GDP tăng khoảng 7%, điều đó đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho công ty trong
việc tăng cường gặp gỡ, trao đổi và mở rộng mạng lưới khách hàng. Lợi nhuận
trước thuế của Vinafico trong năm 2005 đạt gần 2,3 triệu HKD, tăng trên 200% so
với năm 2004. Diến biến tăng trưởng tốt tiếp tục trong năm 2006 khi lợi nhuận sau
thuế đạt 2,6 triệu HKD, tăng 46% so với năm 2005. Nhưng sự đột biến chỉ dừng lại
trong hai năm 2005 – 2006, bước sang năm 2007 – 2008 tình hình hoạt động kinh
doanh lại trở lại cân bằng như cũ khi lợi nhuận trước thuế của công ty xấp xỉ ở mức
800.000 – 900.000 HKD. Mức giảm lợi nhuận trong năm 2008 có thể lý giải là do
ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới lên thị trường tài chính Hồng
Kong.
Nguyễn Hải Anh - Marketing 47B
24
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN 3
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1. Hệ thống trợ giúp cho các hoạt động Marketing
1.1. Hệ thống lập kế hoạch