Phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Phòng giao dịch Hòa Hưng - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

HÀ NGỌC UYÊN PHƯƠNG
MSSV: 40603176

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN Á CHÂU - PHÒNG GIAO
DỊCH HÒA HƯNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

THS. VÕ MINH LONG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

THS. VÕ MINH LONG
TP. HỒ CHÍ MINH - 07/ 2010
Mục lục

Trang
Lời mở đầu
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Ngân hàng Thương Mại và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thương Mại 1
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Thương Mại 1
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng Thương Mại 2
1.1.3 Chức năng của Ngân hàng Thương Mại 4
1.1.3.1 Chức năng trung gian tín dụng 4
1.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán 5
1.1.3.3 Chức năng tạo tiền 6
1.1.3.4 Chức năng cung cấp các dòch vụ ngân hàng 7
1.2 Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương Mại 8
1.2.1 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Thương Mại 8
1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu 8
1.2.1.2 Vốn huy độngï 9
1.2.2 Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

2.4 Thuận lợi và khó khăn của Phòng Giao Dòch Hòa Hưng 33
CHƯƠNG III. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - PHÒNG
GIAO DỊCH HÒA HƯNG 35
3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn tại
Phòng Giao Dòch Hòa Hưng 35
3.2 Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần Á Châu - Phòng Giao Dòch Hòa Hưng 40
3.2.1 Phân tích tình hình huy động theo đối tượng 40
3.2.1.1 Thực trạng huy động tiền gởi từ Doanh nghiệp 46
3.2.1.2 Thực trạng huy động tiền gởi từ Cá nhân 50
3.2.2 Phân tích tình hình huy động theo thời hạn 56
3.3 Đánh giá kết quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
Á Châu - Phòng Giao Dòch Hòa Hưng 61
3.3.1 Những kết quả đạt được 61
3.3.2 Những vấn đề tồn tại 62
3.3.3 Nguyên nhân chủ yếu 63
CHƯƠNG IV. NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG
CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - PHÒNG GIAO DỊCH
HÒA HƯNG 66
4.1 Một số kiến nghò nhằm phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân
hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu - Phòng Giao Dòch Hòa Hưng 66
4.2 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân
hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu - Phòng Giao Dòch Hòa Hưng 67
4.2.1 Xây dựng cơ sở vật chất vững mạnh, đòa điểm thuận lợi 68
4.2.2 Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và thời hạn huy
động vốn 69
4.2.3 Áp dụng chính sách lãi suất tiền gởi linh hoạt 70
4.2.4 Nâng cao chất lượng dòch vụ thanh toán 72


DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh 2007 - 2009 29
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn 2007 - 2009 31
Bảng 3.1: So sánh lãi suất tiết kiệm của các Ngân hàng 36
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn theo đối tượng của ACB - Hòa Hưng
2007 - 2009 41
Bảng 3.3: Tình hình huy động vốn theo đối tượng của Sacombank - CMTT
2007 - 2009 41
Bảng 3.4: Tình hình huy động vốn từ Doanh nghiệp 2007 - 2009 46
Bảng 3.5: Tình hình huy động vốn từ Cá nhân 2007 - 2009 50
Bảng 3.6: Tình hình huy động tiền gởi tiết kiệm 2007 - 2009 53
Bảng 3.7: Tình hình huy động vốn theo thời hạn của ACB - Hòa Hưng 2007
- 2009 57
Bảng 3.8: Tình hình huy động vốn theo thời hạn của Sacombank - CMTT
2007 - 2009 58
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Trang
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Á Châu 23
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Hòa Hưng 27
Biểu 3.1: Biểu đồ tình hình huy động vốn theo đối tượng tại ACB - Hòa Hưng

nhằm nâng cao hiệu quả của việc huy động vốn.
Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề này, sau một thời gian
thực tập, nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Hòa Hưng, em quyết đònh
chọn phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Hòa
Hưng.
2. Mục tiêu đề tài:
Dựa trên cơ sở phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu -
PGD Hòa Hưng để tìm ra nguyên nhân và những vấn đề tồn tại, từ đó đưa ra các
kiến nghò nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả huy động vốn hơn nữa.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Hòa Hưng từ năm
2007 đến năm 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu thu thập, so sánh, phân tích thông tin, số liệu từ
các tài liệu, báo cáo của Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Hòa Hưng, từ các sách
báo, internet để thực hiện đề tài này.
5. Giới thiệu kết cấu chuyên đề:
Đề tài này bao gồm các nội dung chính sau:
* Chương I. Tổng quan về Ngân hàng Thương Mại và hoạt động huy động
vốn của Ngân hàng Thương Mại.
* Chương II. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Hòa
Hưng.
* Chương III. Thực trạng về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Á Châu - PGD Hòa Hưng.
* Chương IV. Những kiến nghò nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả huy
động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Hòa Hưng. Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Võ Minh Long
SVTH: Hà Ngọc Uyên Phương Trang 1

thống lưu thông tiền tệ.
Giai đoạn đầu: Vào thời kỳ trước Công nguyên khoảng 3500 năm khi các cuộc
chiến diễn ra triền miên giữa các bộ tộc, tình trạng cướp bóc tranh giành ảnh hưởng
trong xã hội ngày càng phổ biến; tiền đúc bằng kim loại (đồng, bạc, vàng) đã xuất
hiện trong lưu thông tuy còn rất đơn giản. Nghề ngân hàng ra đời ban đầu ở các chùa
chiền, các nhà thờ và những người quyền quý trong xã hội, những thợ kim hoàn… với
nghiệp vụ đơn giản: nhận bảo quản tiền và được trả thù lao bảo quản; đổi chác tiền
đúc và ăn hoa hồng đổi tiền. Đến thế kỷ thứ VIII trước Công nguyên, họ bắt đầu sử
dụng số tiền bảo quản đó để cho vay, họ không những cho vay bằng tiền mặt mà còn
sử dụng chứng thư thay tiền mặt. Thuật ngữ ngân hàng bắt đầu bắt đầu xuất hiện từ
đó. Đây chính là những ngân hàng cho vay nặng lãi. Từ thế kỷ thứ III trước Công
nguyên, chính quyền La Mã cho phép những người hành nghề ngân hàng mở “tiệm”
kinh doanh trên các đường, hè phố tại các trung tâm kinh tế, thương mại, phương
tiện chủ yếu cho công việc kinh doanh ấy là những cái bàn dài được chia nhiều ngăn
để cất giữ bảo quản tiền, các loại tài sản và sổ sách giấy tờ…
Giai đoạn hai: Từ thế kỷ thứ V đến X sau Công nguyên, các chủ ngân hàng biết
cách sử dụng số hiệu tài khoản để ghi chép theo dõi tiền gửi của các thân chủ, sử
dụng tài khoản để ghi chép theo dõi số tiền cho vay, số tiền thu nợ, tính lãi…, nghiệp
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Võ Minh Long
SVTH: Hà Ngọc Uyên Phương Trang 3
vụ bù trừ cũng đã được các chủ ngân hàng sử dụng trong các giao dòch thanh toán
giữa các đối tượng. Từ thế kỷ XII đến thế kỷ XVI sau Công nguyên, nghiệp vụ
chuyển ngân đã được thực hiện, mang lại những tiện ích lớn lao cho các thương nhân
nói riêng và cho xã hội nói chung. Song song đó, các chủ ngân hàng cũng sẵn sàng
thực hiện việc trả tiền trước cho các thương phiếu chưa đáo hạn theo cách chiết khấu
tiền lãi, sau này ta gọi nghiệp vụ này là nghiệp vụ chiết khấu (discount), nghiệp vụ
bảo lãnh (guarantee) (tuy đơn giản hơn bây giờ nhiều) cũng đã được nhà ngân hàng
áp dụng trong hoạt động nghiệp vụ của mình.
Giai đoạn ba: Bắt đầu từ thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX hệ thống ngân hàng
các nước phát triển rất nhanh chóng, cùng với cuộc chạy đua trong cạnh tranh giữa

đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là
khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích
cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay. Đối với người gửi tiền,
họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân
hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền
gửi và cung cấp các dòch vụ thanh toán tiện lợi. Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn
được nhu cầu vốn kinh doanh tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp, chi tiêu, thanh toán
mà không tốn nhiều chi phí về sức lực và thời gian cho việc tìm kiếm những nơi
cung ứng vốn riêng lẻ.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Võ Minh Long
SVTH: Hà Ngọc Uyên Phương Trang 5
Đặc biệt là đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản
xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất. Chức năng trung gian tín
dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM.
1.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán.
NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dòch thanh toán
giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán… để hoàn tất các quan hệ kinh tế
thương mại giữa họ với nhau. Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này gồm:
- Mở tài khoản tiền gửi giao dòch cho các tổ chức và cá nhân: Thực hiện chức
năng trung gian thanh toán, NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và
cá nhân, thực hiện các lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ
tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dòch vụ hoặc nhập vào tài
khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh
của họ.
- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng: Các ngân
hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như
séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,… Tùy theo
nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó
mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,

đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Hơn thế nữa, năng lực của hệ thống
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Võ Minh Long
SVTH: Hà Ngọc Uyên Phương Trang 7
NHTM trong việc tạo tiền không chỉ đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của bản
thân các NHTM mà còn mang ý nghóa kinh tế to lớn. Với chức năng này, vai trò của
các NHTM chiếm vò trí đặc biệt quan trọng, giúp sử dụng tốt nhất vốn tạm thời thừa
của các doanh nghiệp, cá nhân và nói rộng ra là của nền kinh tế, đồng thời bổ sung
kòp thời nhu cầu vốn khi thiếu.

Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dòch không chỉ là tiền giấy do Ngân
hàng Trung Ương phát hành mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền
ghi sổ do các NHTM tạo ra. Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng
ngân hàng và lưu thông tiền tệ. Xét ở mức độ toàn bộ nền kinh tế, cung tiền tệ phải
vừa đủ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế với tốc độ phát triển kinh tế dự kiến. Tín
dụng ngân hàng trong trường hợp này thực hiện vai trò của nó như là một kênh dẫn
để thông qua đó, tiền cung ứng được tăng lên hoặc giảm xuống phù hợp với chính
sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng Trung Ương mỗi nước.
1.1.3.4 Chức năng cung cấp các dòch vụ ngân hàng.
Nói đến dòch vụ ngân hàng, người ta thường gắn bó nó với hai đặc điểm:
* Thứ nhất: Đó là các dòch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của
nó mới có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ.
* Thứ hai: Đó là các dòch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng không những
cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để
NHTM thực hiện tốt hơn các chức năng của NHTM.
Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:
- Dòch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội.
- Dòch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế.
- Dòch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ, mua bán hộ…).
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Võ Minh Long
SVTH: Hà Ngọc Uyên Phương Trang 8

Là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng (chiếm tỷ
trọng 90 – 95%). Nó được cấu tạo bởi các thành phần:
a) Tiền gởi các loại (giao dòch và phi giao dòch)
: Bản chất của nguồn tiền gởi
này là nợ từ cá nhân và doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng trên 90% trong tổng nguồn.
Do đây là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu nên việc huy động và sử dụng nguồn
vốn này phải tuân thủ ba nguyên tắc cơ bản là: hoàn trả, bí mật và trả lãi.
b) Vay vốn trên thò trường tiền tệ
: Bản chất là nợ các đònh chế tài chính khác
(gồm ngân hàng và các đònh chế khác). Các NHTM có thể vay và cho vay lẫn nhau
thông qua thò trường liên ngân hàng (interbank market) hoặc cho vay trực tiếp lẫn
nhau.
c) Tái cấp vốn từ Ngân hàng Trung Ương
: Ngân hàng Trung Ương sẽ tiếp vốn
(cho vay) đối với các NHTM thông qua nghiệp vụ chiết khấu (discount) và tái chiết
khấu (rediscount) hoặc cho vay lại theo hồ sơ tín dụng mà NHTM xuất trình. Điều
kiện tiếp vốn của Ngân hàng Trung Ương đối với NHTM dễ dãi hay khắt khe phụ
thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, uy tín và chất lượng
hoạt động tín dụng của mỗi NHTM.
Trong tất cả các nguồn vốn đó, đối với các đònh chế nói chung và ngân hàng
nói riêng thì bộ phận vốn tiền gởi lớn nhất, và gắn liền với bản chất hoạt động của
các tổ chức này, nó là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệt
ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Võ Minh Long
SVTH: Hà Ngọc Uyên Phương Trang 10
1.2.2 Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thương Mại.
1.2.2.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có
vốn bởi nguồn vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết đònh khả năng kinh doanh.

1.2.2.3 Vốn quyết đònh khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng
trên thò trường.
Trong nền kinh tế thò trường, để tồn tại và mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏi
NHTM phải có uy tín lớn trên thò trường. Uy tín đó phải được thể hiện trước hết ở
khả năng sẵn sàng thanh toán khi khách hàng có yêu cầu. Khả năng thanh toán của
ngân hàng thông thường tỷ lệ thuận với khối lượng vốn mà ngân hàng đó có. Với
một NHTM có quy mô vốn nhỏ, khi nhu cầu vay vốn trên thò trường là rất lớn, một
mặt ngân hàng không đáp ứng đủ nhu cầâu vay, mặt khác với quy mô nhỏ, ngân hàng
nếu cho vay tối đa nguồn vốn huy động được, dự trữ ít sẽ dẫn đến mất khả năng
thanh toán. Ngược lại, với một NHTM có vốn lớn, họ thực hiện dự trữ đủ khả năng
thanh toán đồng thời vẫn thỏa mãn được nhu cầu vay vốn của nền kinh tế, do đó sẽ
tạo được uy tín ngày càng cao, từ đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng và nâng cao
vò thế của NHTM.
1.2.2.4 Vốn là một trong những yếu tố quyết đònh đến năng lực cạnh tranh của
ngân hàng.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Võ Minh Long
SVTH: Hà Ngọc Uyên Phương Trang 12
Nguồn vốn lớn là điều kiện thuận lợi để NHTM xây dựng được cơ sở vật chất
vững mạnh, gia tăng năng lực tài chính, mở rộng mạng lưới, nâng cao trình độ
nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật, phát triển nhiều dòch vụ tốt hơn cho khách hàng.
Bên cạnh đó, khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộng quan hệ tín dụng
với các thành phần kinh tế cả về quy mô, khối lượng, thời gian và thời hạn cho vay.
Với năng lực tài chính vững mạnh, ngân hàng sẽ chủ động huy động vốn với lãi suất
thấp nhất nhưng cho vay với lãi suất cao nhất có thể nhằm tối đa hóa được lợi nhuận
mà vẫn đảm bảo thu hút được khách hàng về ngân hàng mình. Đất nước ta đang
trong thời kỳ mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân
hàng trong và ngoài nước ngày càng diễn ra quyết liệt hơn, do đó, một NHTM có
nguồn vốn dồi dào và biết cách quản lý vốn hợp lý sẽ nắm bắt được nhiều cơ hội
giúp ngân hàng đi đến thành công.
1.3 Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương Mại.

.
- Là dạng tiền gởi có đònh hướng tiết kiệm và hưởng lãi nhưng không thể
dùng thường xuyên vào mục đích thanh toán, chuyển ngân hoặc các mục đích giao
dòch tương tự khác. Tiền gởi này chứa bộ phận tiền dự phòng của người gởi (cá nhân,
doanh nghiệp…) và rút ra khi cần thiết. Loại tiền gởi này tạo nên nguồn vốn rất ổn
đònh cho ngân hàng do đó nó được dùng để cho vay trung và dài hạn.
- Tiền gởi phi giao dòch áp dụng cho cả cá nhân và doanh nghiệp. Với cá
nhân, tiền gởi này được gọi là tiền gởi tiết kiệm, đối với doanh nghiệp thì tiền gởi
này được gọi là tiền gởi có kỳ hạn.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Võ Minh Long
SVTH: Hà Ngọc Uyên Phương Trang 14
* Tiền gởi có kỳ hạn: Là tiền gởi màø doanh nghiệp gởi phần thu nhập tạm
thời chưa sử dụng với mục tiêu an toàn và hưởng lãi, có sự thỏa thuận về thời gian
rút tiền với ngân hàng, thời hạn thường dài hơn tiền gởi không kỳ hạn. Đặc điểm:
+ Chỉ được rút tiền khi đáo hạn (tuy nhiên trên thực tế do áp lực cạnh
tranh ngân hàng vẫn cho phép rút trước hạn và khách hàng chòu lãi suất không kỳ
hạn) với kỳ hạn thường thấp nhất là một tháng, thời hạn càng dài, lãi càng cao.
+ Lãi suất có thể là cố đònh hoặc thả nổi.
* Tiền gởi tiết kiệm: Là tiền gởi được mở cho cá nhân, nhằm thu hút vốn
của những người muốn dành riêng một khoản tiền cho những mục tiêu hay cho một
nhu cầu tài chính được dự tính trong tương lai, thông thường thờiø hạn dài hơn tiền gởi
có kỳ hạn. Tiền gởi tiết kiệm bao gồm tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gởi
tiết kiệm có kỳ hạn. Đặc điểm:
+ Về hình thức: Theo truyền thống, người gởi được cấp sổ tiết kiệm (hoặc
bảng kê) để phản ánh tất cả các diễn biến phát sinh.
+ Khách hàng rút tiền phải báo trước (hoặc là báo trước theo luật đònh,
hoặc là báo trước theo thỏa thuận).
+ Tiền gởi tiết kiệm có mục đích; người gởi tiết kiệm có mục tiêu tích lũy
cho mục đích nhất đònh như mua nhà, trang trải chi phí học tập…
c) Tiền gởi hỗn hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status