phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn chi nhánh cần thơ - Pdf 30

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH TUẤN VŨ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY
Đ
ỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành 52340201
Tháng 10 - Năm 2013
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH TUẤN VŨ
MSSV: 3073256
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY
Đ
ỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
LÊ TẤN NGHIÊM
Tháng 10 - Năm 2013
3
LỜI CẢM TẠ

Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
6
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 4

GÒN CHI NHÁNH CẦN THƠ 15
3.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 15
3.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn 15
3.1.2 Sản phẩm và dịch vụ 18
3.1.3 Các bằng khen và danh hiệu đạt được trong những năm gần đây 19
3.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG SCB CHI NHÁNH CẦN THƠ 19
3.2.1 Giới thiệu về SCB Cần Thơ 19
3.2.2 Lĩnh vực hoạt động 20
3.2.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng chi nhánh 20
3.2.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 21
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SCB CẦN THƠ TRONG GIAI
ĐOẠN 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 24
3.3.1 Thu nhập 24
3.3.2 Chi phí 25
3.3.3 Lợi nhuận 27
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI
ĐOẠN 2010 - 2013 29
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA SCB CẦN THƠ GIAI ĐOẠN
2010 – 2013 29
8
4.1.1 Tình hình nguồn vốn 29
4.1.2 Tình hình huy
đ
ộng vốn 32
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY
Đ
ỘNG VỐN CỦA SCB CẦN THƠ GIAI
ĐOẠN 2010 – 2013 34
4.2.1 Tình hình huy

Bảng 4.3 Tình hình tiền gửi huy động theo kỳ hạn tại SCB Cần Thơ giai đoạn
2010 – 2012 38
Bảng 4.4 Tình hình tiền gửi huy động theo kỳ hạn tại SCB Cần Thơ giai đoạn
2012 – 2013 38
Bảng 4.5 Tình hình tiền gửi theo loại tiền tại SCB Cần Thơ giai đoạn 2010 –
2012 40
Bảng 4.6 Tình hình tiền gửi huy động theo loại tiền tại SCB Cần Thơ giai đoạn
2012 – 2013 41
Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng giai
đoạn 2010 – 2013 43
Bảng 4.8 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác sử dụng vốn huy động của
ngân hàng giai đoạn 2010 – 2013 47
10
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Cơ cấu cán bộ công nhân viên tại ngân hàng SCB Cần Thơ 21
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức của SCB Cần Thơ 22
Hình 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của SCB giai đoạn 2010 – 2013 28
Hình 4.1: Số lượng khách hàng của SCB giai đoạn 2010 – 2013 42
11
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GTCG
Giấy tờ có giá
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP

pháp làm sao để có thể huy động vốn một cách tốt nhất và đạt hiệu quả nhất, đang
là một vấn đề cấp thiết được các nhà lãnh
đ
ạo ngân hàng rất quan tâm.
Thành Phố Cần Thơ với vị trí chiến lược là trung tâm phát triển kinh tế của
Đồng Bằng Sông Cửu Long, tất yếu sẽ thu hút được nguồn vốn từ nhiều nơi trong
và ngoài địa bàn. Chính vì thế số lượng Ngân hàng, chi nhánh các ngân hàng
thương mại và phòng giao dịch trên địa bàn thành phố ngày càng phát triển nhiều
hơn về số lượng lẫn chất lượng. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn là một
trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần (NH TMCP) lớn tại Việt Nam, có
uy tín và dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động Ngân hàng, đ
ã góp ph
ần
rất lớn vào trong sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa của tỉnh nhà. Trong
những năm qua, Ngân hàng Thương mại Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ đ
ã góp ph
ần
điều tiết các nguồn vốn trong địa bàn, cung cấp một lượng vốn lớn đến các doanh
nghiệp, các tầng lớp dân cư, tạo sự thúc đẩy phát triển về kinh tế của địa phương.
Tuy nhiên trong năm 2010 – 2011 nền kinh tế vĩ mô có nhiều biến động,
tình hình kinh tế của đất nước đứng trước những khó khăn và thách thức, tình
trạng lạm phát tăng cao vào cuối năm 2010, đồng tiền ngày càng mất giá, doanh
nghiệp kinh doanh không có hiệu quả Trước tình hình
đó,
Chính phủ đ
ã đưa ra
các chủ trương về tập trung cho mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm
phát, bảo đảm tăng trưởng hợp lý. Hội nghị Trung Ương Đảng đ
ã t
hông qua nghị

ộng vốn của SCB Cần Thơ
giai đoạn từ năm 2010 – 2013.
 Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn của SCB Cần Thơ giai đoạn từ
năm 2010 – 2013.
 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác huy động vốn của Ngân
hàng.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Dựa trên đề tài “Phân tích tình hình huy
đ
ộng vốn tại ngân hàng thương
mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ” đặt ra những vấn đề nghiên cứu sau:
14
 Kết quả hoạt động kinh doanh của SCB Cần Thơ như thế nào qua các
năm?
 Tình hình huy
đ
ộng vốn của chi nhánh trong các năm qua có tốt không?
 Kết quả đạt được trong các năm thông qua các chỉ số tài chính như thế
nào?
 Các nhân tố ảnh hưởng và làm thế nào nâng cao được tình hình huy
đ
ộng
vốn.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện từ tháng 08/2013 đến tháng 10/2013. Công tác
nghiên cứu cũng như thu thập số liệu và các thông tin thu thập cho đề tài chủ yếu
được thực hiện tại phòng Kế hoạch tổng hợp chi nhánh ngân hàng SCB Cần Thơ,
có trụ sở tại số 217 đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, Tp. Cần
Thơ. Số liệu của đề tài được cung cấp tổng hợp trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và
6 tháng đầu năm 2013. Mục tiêu đề tài nhắm đến là phân tích hoạt động huy động

òi h
ỏi phải có một số vốn lớn để cấp tín dụng. Ngoài ra ngân hàng còn có thể
thực hiện tốt đa dạng hóa các kênh đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro trong bối cảnh
cạnh tranh cho vay cao như hiện nay (Đặng Viết Tiến, 2012, trang 11).
2.1.1.3 Nguyên tắc huy động vốn
Ngân hàng chỉ được thực hiện các khoản giao dịch trên tài khoản của
khách hàng khi có lệnh của chủ tài khoản hoặc có sự ủy nhiệm của chủ tài khoản.
Ngoại trừ trường hợp khách hàng vi phạm luật chi trả và theo quy định của cơ
16
quan có thẩm quyền thì ngân hàng mới có quyền tự động trích tài khoản tiền gửi
của khách hàng để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán có liên quan.
Ngân hàng phải đảm bảo an toàn và bí mật cho chủ tài khoản. Ngân hàng
có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách hàng, các
chứng từ thanh toán, con dấu, chữ ký của khách hàng nếu không phù hợp thì
ngân hàng có quyền từ chối thanh toán.
Khi có nghiệp vụ liên quan đến tài khoản của khách hàng thì ngân hàng
phải gửi giấy báo, thông tin về tài khoản cho khách hàng. Cuối tháng ngân hàng
phải gửi bản sao tài khoản hoặc giấy báo số dư cho khách hàng (Trần Thanh
Trúc, 2009, trang 8).
2.1.1.4 Cách thức huy động vốn
* Vốn huy động từ tiền gửi
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó có thể là tiền thanh
toán của đối tác hoặc khách hàng, các quỹ hoạt động chưa sử dụng, tiền đảm bảo
phát hành sec
+ Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà người sở hữu nó có
thể rút ra sử dụng bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước về thời hạn và khối
lượng tiền cần rút. Bao gồm các khoản tiền gửi tạm thời của các doanh nghiệp,
công ty, các tổ chức kinh tế, các nhà đầu cơ. Khách hàng gửi tiền loại này không
vì mục tiêu lợi nhuận, chủ yếu là để nhận được dịch vụ thanh toán, thực hiện các

Đây là khoản tiết kiệm thực sự của các khách hàng cá nhân, họ gửi tiền
vào nhằm mục đích sinh lời, đảm bảo an toàn, góp phần tích lũy tài sản cho cuộc
sống, tích lũy để đầu tư Người gửi tiền sẽ được cấp một quyển sổ được gọi là sổ
tiết kiệm, trên sổ ghi rõ họ tên khách hàng gửi tiền, số chứng minh, địa chỉ, tên
ngân hàng, số tài khoản, kỳ hạn, lãi suất, ngày gửi tiền. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn giúp cho ngân hàng huy động được một lượng nguồn vốn ổn định trong thời
gian dài, đảm bảo tính ổn định cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
* Vốn huy động từ việc phát hành giấy tờ có giá (GTCG)
GTCG là chứng nhận của TCTD phát hành để huy động vốn, trong đó xác
nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền bao gồm gốc và lãi khi đến hạn. Hay nói
khác đi GTCG là công cụ nợ của ngân hàng phát hành nhằm để huy động vốn từ
các tổ chức, cá nhân. Phân chia theo thời hạn thì gồm có GTCG ngắn hạn (có thời
hạn dưới 1 năm gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn ) và GTCG dài hạn
(có thời hạn từ 1 năm trở lên gồm trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi dài
hạn ).
* Vốn huy động từ đi vay
Vốn đi vay là hoạt động vốn từ TCTD khác hoặc từ NHNN nhằm đáp ứng
những thiếu hụt vốn tạm thời. Đây là khoản vay không mong muốn vì nó ảnh
hưởng đến uy tín của ngân hàng, thời hạn vay thường ngắn và ngân hàng phải trả
chi phí cao hơn so với huy động từ tiền gửi.
18
- Vay từ TCTD khác:
Việc phát sinh do ngân hàng huy động từ tiền gửi không đủ đáp ứng để cho
vay trong thời gian ngắn hay để đảm bảo thanh toán. Các ngân hàng sẽ đi vay từ
các TCTD khác (như ngân hàng khác, ngân hàng nước ngoài ) thông qua tài
khoản tiền gửi tại NHNN vì thế việc thanh toán diễn ra nhanh chóng. Lãi suất
được áp dụng theo lãi suất liên ngân hàng. Việc vay từ các ngân hàng có ưu điểm
huy động được nguồn vốn lớn trong thời gian ngắn. Nhưng phải trả lãi cao, thời
hạn ngắn.
- Vay từ Ngân hàng Nhà nước

19
hàng được điều chỉnh rất chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật. Môi trường
pháp lý đem lại cho Ngân hàng hàng loạt các cơ hội và thách thức. Ngoài ra Ngân
hàng còn chịu sự điều chỉnh của rất nhiều bộ luật: luật dân sự, luật kinh tế, các
quy định của Chính phủ. Do đó hoạt động huy động vốn của Ngân hàng cũng bị
ảnh hưởng bởi các chính sách pháp luật của Nhà nước như: chính sách tiền tệ, lãi
suất, tài chính, tín dụng. Sự thay đổi của những chính sách này sẽ ảnh hưởng đến
khả năng thu hút vốn và chất lượng nguồn vốn của các NHTM.
b. Yếu tố kinh tế
Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến khả năng
thu nhập, chi tiêu, khả năng thanh toán, nhu cầu về vốn và nhu cầu gửi tiền của
dân cư Nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động huy động của Ngân
hàng. Sự thay đổi của các yếu tố như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát,
thu nhập bình quân
đ
ầu người thay đổi, chính sách đầu tư, tiết kiệm của Chính
phủ sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư và từ đó ảnh
hưởng đến khả năng thu hút vốn của NHTM.
c. Yếu tố chính trị
Một quốc gia có tình hình chính trị ổn định, an toàn sẽ tạo sự an tâm cho
người dân làm ăn, sinh sống, do đó nhu cầu tiết kiệm tích lũy dự trữ cho tương lai
sẽ nhiều hơn. Nhờ vậy, Ngân hàng thương mại có khả năng huy động được nhiều
vốn hơn từ nền kinh tế. Trái lại, một quốc gia có tình hình chính trị bất ổn sẽ gây
tâm lý hoang mang, lo sợ cho người dân, do vậy họ sẽ tích trữ của cải, tiền bạc
bên người nhiều hơn để đề phòng tr
ư
ờng hợp bất trắc có thể xảy ra lúc này việc
gửi tiền vào Ngân hàng bị hạn chế hơn, từ đó khả năng huy động vốn của Ngân
hàng sẽ bị giảm.
d. Yếu tố văn hóa, x

ì ngư
ời dân có tâm lý mong
muốn có một sự đảm bảo an toàn, tăng tích lũy để đầu tư vào tương lai, do vậy sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng thương mại trong việc huy động thêm
nguồn vốn nhàn rỗi từ trong các tầng lớp dân cư.
 Thói quen tiêu dùng
Ở các nước phát triển thì tỷ lệ sử dụng tiền mặt trong thanh toán chỉ chiếm
khoảng 2% đến 3%, thói quen tiêu dùng và thanh toán của họ chủ yếu thông qua
Ngân hàng và hầu hết các khoản tiền của họ đều được Ngân hàng quản lý thông
qua tài khoản cá nhân do đó Ngân hàng thương mại có thể tăng khả năng huy
động vốn để đầu tư, sử dụng.
Nhưng với những nước đang phát triển, việc mua bán lẻ còn nhiều người
dân có thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán hơn (chiếm tới 14% trong
tổng phương tiện thanh toán) điều này đ
ã
làm hạn chế khả năng huy động vốn của
ngân hàng từ phía người dân.
2.1.2.2 Các nhân tố chủ quan
a. Các sản phẩm và mạng lưới
Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng phải ngày càng phong phú, đa dạng hơn,
để có thể ngày càng nâng cao cải thiện được chất lượng dịch vụ cung cấp cho
khách hàng những sản phẩm tốt nhất. Một Ngân hàng có dịch vụ tốt hiển nhiên sẽ
có nhiều lợi thế hơn các Ngân hàng khác. Trong điều kiện kinh tế thị trường, các
21
Ngân hàng phải cạnh tranh trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng
hóa các sản phẩm, dịch vụ của mình
đ
ể đáp ứng nhu cầu của khách hàng và làm
tăng thu nhập của Ngân hàng. Khác với cạnh tranh về lãi suất, cạnh tranh về dịch
vụ Ngân hàng không có giới hạn, do vậy đây chính là điểm mạnh có thể khai thác

phát triển các sản phẩm mới. Nhờ có công nghệ mà hoạt động huy động vốn được
cải tiến, phát triển và rút ngắn thời gian giao dịch và thực hiện nghiệp vụ chính
xác, điều này sẽ giúp Ngân hàng có khả năng thu hút được nhiều vốn, nhiều
khách hàng và tăng thu nhập của Ngân hàng.
22
Cơ sở hạ tầng cũng quyết định một phần khả năng huy động vốn của Ngân
hàng thương mại, với những Ngân hàng lớn có tầm cỡ với hệ thống cơ sở hạ tầng
đầy đủ, tiện nghi và hệ thống mạng lưới lớn rộng khắp trên đất nước sẽ tạo được
lòng tin của khách hàng cũng như cung cấp cho khách hàng các dịch vụ một cách
tốt nhất.
e. Đội ngũ nhân sự
Một đội ngũ nhân sự giỏi, nhân viên chuyên nghiệp cũng ảnh hưởng phần
nào đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng. Nó cũng là một phần nằm trong
chất lượng phục vụ của ngân hàng.
f. Danh tiếng và uy tín của Ngân hàng
Khi các Ngân hàng xây dựng thương hiệu mạnh, có uy tín từ lâu thì sẽ có
lợi thế hơn trong việc huy động vốn (Trần Thị Diệu Hằng, 2008, trang 23 – 29).
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn
2.1.3.1 Chỉ tiêu phân tích tổng quát nguồn vốn (%)
Chỉ số này giúp cho nhà phân tích biết được cơ cấu phần trăm từng thành
phần nguồn vốn của ngân hàng. Mỗi một khoản mục nguồn vốn đều có các yêu
cầu khác nhau về mức chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau do
đó, ngân hàng cần phải xem xét và đánh giá từng khoản mục có trong nguồn vốn
để có thể kịp thời đưa ra những chiến lược huy động tốt nhất trong từng thời điểm
nhất định.
Tỷ lệ từng khoản mục nguồn vốn
=
Số dư từng khoản mục nguồn vốn * 100%
Tổng nguồn vốn
2.1.3.2 Phân tích về cơ cấu vốn huy động

2.1.3.5 Tổng dư nợ/Tổng nguồn vốn huy động ( % )
Chỉ tiêu này phản ánh Ngân hàng có thể cho vay được bao nhiêu so với
nguồn vốn mà mình huy động được, qua đó nó còn nói lên khả năng huy động
vốn tại địa phương của Ngân hàng. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ cũng đều
không tốt, nếu quá lớn điều này thể hiện đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ
ít, khả năng huy động vốn của Ngân hàng chưa tốt. Còn nếu chỉ số quá nhỏ cho
thấy rằng ngân hàng sử dụng vốn huy động không hiệu quả.
Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động
=
Tổng dư nợ
Tổng vốn huy động
2.1.3.6 Lượng tiền gửi khách hàng/ Số lượng khách hàng
Tỷ số này được tính bằng lượng tiền gửi khách hàng trong năm trên số
lượng khách hàng. Với chỉ số này thì số càng cao càng tốt. Nó cho thấy với mỗi
một khách hàng thì l
ư
ợng tiền gửi trung bình là bao nhiêu. Qua
đó nó còn th

hiện được công tác huy động trong các năm của Ngân hàng là như thế nào, tốt
hay là xấu.
24
2.1.4 Các đánh giá công tác sử dụng vốn huy động
2.1.4.1 Thu nhập lãi
Là thu nhập mà ngân hàng nhận được khi cho khách hàng vay. Khoản thu
nhập này phụ thuộc chủ yếu vào số tiền và lăi suất cho vay. Đây cũng là nguồn
thu nhập chính trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nếu ngân hàng thực
hiện tốt công tác huy động vốn sẽ tạo ra nguồn vốn tốt để tài trợ cho vay, góp
phần tăng doanh thu cho ngân hàng.
2.1.4.2 Chi phí lãi

đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động huy động vốn tại ngân hàng.
2.2.2.1. Phương pháp so sánh tuyệt đối:
∆y = y
1
– y
0
Trong đó: y
1
: chỉ tiêu năm đang phân tích.
y
0
: chỉ tiêu năm trước năm đang phân tích.
∆y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm đang phân tích với số
liệu năm trước đó để kiểm tra và đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu, từ đó t
ìm
ra nguyên nhân biến động và đề xuất các giải pháp khắc phục.
2.2.2.2. Phương pháp so sánh tương đối:
∆y = (y
1
/ y
0
x 100%) - 100%
Trong đó: y
1
: chỉ tiêu năm đang phân tích.
y
0
: chỉ tiêu năm trước năm đang phân tích.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status