LỜI CÂM TẠ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Qua bốn năm học tập ở Trường Đại Học càn Thơ, có được kết quả như ngày
hôm nay ngoài sự cố gắng của bản thân, còn có sự động viên từ gia đình, bạn bè
cùng với sự tận tình giảng dạy của quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh
Doanh em đã tiếp thu được nhiều kiến thức. Đồng thời được sự giới thiệu của
Khoa và sự đồng ý của Ban Lãnh Đạo Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn chi nhánh Tiền Giang.
Thời gian thực tập ở Ngân hàng là dịp để em tiếp xúc với thực tế, mở rộng
thêm kiến thức của mình. Nhờ sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô và
các Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hàng đã giúp em hoàn thành bài luận văn này
LUẬN VẰN TỐT NGHIỆP
với đề tài là: “Phân tích rủi ro tín dung trong hoat đông tín dung ngắn han tai
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển
Nông
Thôn
chi nhánh
PHÂN
TÍCH
RỦI
RO TÍN
DỤNGTiền Giang”.
Em xin chân thành
cảm ơnHÀNG
các Thầy
CôNGHIỆP
đã tận tình
giảng dạy, truyền đạt
TẠI NGÂN
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Quyến
Cần Thơ -2009
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
cứu khoa học nào
Cần Thơ, Ngày 04 tháng 05 năm 2009
Sình viên thực hiện
'i»
....
.......................................................................... . . .
ii
NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ị Họ và tên người hướng dẫn: Võ Thị Lang
Học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học cần Thơ
Tên học viên: Nguyễn Thị Thanh Quyến
MSSV: 4054242
Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Đối tượng nghiên cứu.................................................................................3
CHƯƠNG 2.......................................................................................................4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN..................................................................................4
1. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG........................................................................4
1.1 Các khái niệm về tín dụng của ngân hàng thương mại...................................4
1.1.1 Khái niệm tín dụng......................................................................................4
1.1.2 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng......................................................4
1.1.2.1 Huy động vốn.........................................................................................4
1.1.2.2................................................................................................................... T
ín dụng và đầu tư................................................................................................4
1.1.2.3 Các hoạt động khác..............................................................................5
1.1.3 Phân loại tín dụng.......................................................................................5
VI
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng....................................................................8
1.2.2 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra...............................................9
1.2.2.1 Đối với bản thân ngân hàng...............................................................9
1.2.2.2 Đối vói nền kinh tế..............................................................................9
1.2.2.3 Đối với khách hàng.............................................................................9
1.2.3 Các loại rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tín dụng của
NHTM
10
1.2.4 Rủi ro gắn vói hoạt động tín dụng của NHTM.......................................11
1.2.4.1 Các hình thức của rủi ro tín dụng.....................................................11
1.2.4.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng........................................11
1.2.4.3 Dấu hiệu của rủi ro tín dụng ngân hàng...........................................13
và 2008....................................................................................................................27
4.1.2 về cơ cấu vốn huy động..............................................................................31
4.1.3 Tình hình huy động vốn.............................................................................35
4.2.1 Tình hình rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT chi
nhánh Tiền Giang..................................................................................................43
4.2.1.1 Dư nợ....................................................................................................44
4.2.1.2................................................................................................................. Tìn
h hình nợ xấu của Ngân hàng qua các năm...................................................49
4.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHNo & PTNT chi
viii
4.2.3.2................................................................................................................. Dư
nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động...................................................58
4.2.3.3 Hê số thu ntf trong hoat đông tín dung ngân hàng..........................58
4.2.3.4 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng chi phí.......................................................58
4.2.3.5 Tỷ suất lọi nhuận.................................................................................58
4.2.3............................................................................Ố Vòng quay vốn tín dụng
.............................................................................................................................58
4.2.3.7 Nợ xấu trên tổng dư nợ......................................................................59
CHƯƠNG 5......................................................................................................60
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VÀ xử LÝ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHN0 & PTNT........................60
CHI NHÁNH TIỀN GIANG..........................................................................60
5.1 ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH CỦA NHNo & PTNT TIỀN GIANG.......60
5.1.1 Định hướng chung......................................................................................60
5.1.2........................................................................................................................ Địn
h hướng cho hoạt động tín dụng.........................................................................61
5.2 CÁC TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNo & PTNT
CHI
năm (2006 -2008)...............................................................................................46
> Bảng 7: Tình hình dư nợ phân theo thành phần kinh tế của Ngân hàng qua 3
năm (2006- 2008)...............................................................................................48
> Bảng 8: Tình hình nợ xấu của ngân hàng qua 3 năm (2006- 2008).............52
> Bảng 9: Tình hình nợ xấu của Ngân hàng phân loại theo nhóm qua 3 năm
(2006- 2008).......................................................................................................54
> Bảng 10: Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế của Ngân hàng qua ba
năm từ 2006-2008..............................................................................................56
> Bảng 11: Các tỷ số trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua ba năm từ
năm 2006- 2008..................................................................................................57
XI
DANH MỤC HÌNH
> Hình 1: Sơ đồ tổ chức hệ thống ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông
Thôn chỉ nhánh Tiền Giang................................................................................20
> Biểu đồ 1: Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm từ năm 2006-2008
...........................................................................................................................23
> Biểu đồ 2: Nguồn vốn của ngân hàng của Ngân hàng qua 3 năm (2006- 2008)
...........................................................................................................................29
> Biểu đồ 3: Tổ chức nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2006-2008) ..35
> Biểu đồ 4: Tình hình dư nợ của Ngân hàng phân theo thời hạn cho vay.. 44
> Biểu đồ 5: Tình hình nợ xấu của ngân hàng qua 3 năm (2006- 2008)..........49
> Biểu đồ 6: Nợ xấu phân theo nhóm của ngân hàng qua 3 năm (2006- 2008)
...........................................................................................................................53
> Biểu đồ 7: Nợ xấu theo thành phần kinh tế của ngân hàng qua 3 năm (20062008)..................................................................................................................55
xỉỉ
qua những khó khăn, thử thách, tránh bị nguy cơ đào thải của cơ chế thị trường.
Trong bối cảnh nền kinh tế như thế nếu muốn đứng vững trên thương
trường thì bắt buộc tất cả các ngân hàng cần phải nhanh chóng đổi mới về mặt
quản lý tài chính, xác định đúng những nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động
vốn kịp thời, sử dụng vốn họp lý đạt hiệu quả nhằm tránh xảy ra những thiệt hại
và rủi ro cho ngân hàng đó là các rủi ro trong cho vay, đầu tư của ngân hàng cho
các đối tượng của nền kinh tế. Vì vậy công tác phòng ngừa, hạn chế và xử lý các
rủi ro trong cho vay và đầu tư thì luôn luôn được các ngân hàng thương mại quan
tâm hàng đầu.
Xuất phát từ sự cần thiết nêu trên nên đề tài: “Phân tích rủi ro tín dụng tại
ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Tiền Giang” đã
được chọn để làm luận văn tốt nghiệp.
GVHD: ThS.Võ Thị Lang
Trang 1
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Quyến
Luận văn tốt nghiệp
Phăn tích rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Tiền Gừing
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Tiền Giang.
Đề từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro trong
hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tại chi
nhánh Tiền Giang.
Luận văn tốt nghiệp
Phăn tích rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Tiền Gừing
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
NHN0& PTNT chi nhánh Tiền Giang hoạt động với nhiều loại hình
kinh doanh, nhưng do kiến thức cũng như thời gian có hạn nên không
thể đi sâu nghiên cứu vào mọi lĩnh vực của hoạt động ngân hàng.Vì
vậy, đề tài luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về phân tích tình hình rủi
ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
GVHD: ThS.Võ Thị Lang
Trang 3
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Quyến
Phăn tích rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Tiền Gừing
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG
PHƯƠNG
PHÁP
2
LUẬN
Trang 4
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Quyến
Phăn tích rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Tiền Gừing
Luận văn tốt nghiệp
qua sự chênh lệnh lãi suất giữa vốn huy động và vốn đem cho vay. Do vậy để
hạn chế rủi ro tín dụng là vấn đề rất cần thiết luôn được các ngân hàng quan tâm
hàng đầu.
1.1.2.3 Các hoạt động khác
Ngoài các nghiệp vụ cơ bản trên thì các NHTM còn tiến hành các hoạt
động dịch vụ để đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng của khách hàng và làm tăng thêm
lợi nhuận cho ngân hàng như:
s Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền
v' Dịch vụ môi giới và đại lý, ủy thác mua bán chứng khoán
v' Dịch vụ bảo quản và quản lý tài sản, các loại chứng từ có giá
■S Dịch vụ trung gian mua bán trên thị trường ngoại hối
Thông qua các dịch vụ này giúp cho ngân hàng thu thêm một khoản thu nhập
bằng các hình thức và hoa hồng.
1.1.3 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động tín dụng rất đa dạng và
phong phú, tuỳ theo cơ sở phân loại tín dụng mà người ta chia ra nhiều
loại tín dụng khác nhau như: Tín dụng tiêu dùng, tín dụng xuất nhập khẩu,
tín dụng đảm bảo, tín dụng ứng trước, tín dụng thấu chi...Tuy nhiên cách
phân loại phổ biến hiện nay là theo thời hạn tín dụng.
1.1.3.1 Tín dụng ngắn hạn
của ngân hàng.
1.1.3.2 Tín dụng trung và dài hạn
Là hình thức cho vay mà thời hạn cho vay được xác định phù hợp với
thời hạn thu hồi vốn dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính
chất của nguồn vốn.
> Tín dụng trung hạn: Thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, hình
thức tín dụng này phục vụ cho việc mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản
xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi
vốn nhanh.
> Tín dụng dài hạn: Thời hạn từ 60 tháng trở lên nhưng không quá
thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành
lập các đơn vị pháp nhân, không quá 15 năm đối với cho vay phục vụ đời
sống.
1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Trên cơ sở phát huy các chức năng vốn có, tín dụng ngân hàng còn thể hiện
vai trò tích cực trong đời sống kinh tế xã hộ như:
v' Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy để thúc đẩy sự ra đời và phát triển kinh tế:
Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa giao lưu vốn trong nước và nước
ngoài. Đây là một trong những nguồn vốn rất quan trọng để bổ sung vốn lưu động
và
vốn cố định cho các doanh nghiệp, vì nếu chỉ dựa vào nguồn vốn tự có thì quá ít ỏi,
không đủ sức cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Nguồn vốn
ngân
hàng sẽ tài trợ quan trọng cho các dự án kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm
tạo
ra
nhiều hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Do đó, tín dụng ngân hàng sẽ là
nguồn
tổ chức kinh tế hay các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các
nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, hoặc các nghiệp vụ kinh doanh khác... vốn huy
động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM, nó đóng vai trò
rất quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do đó mà các
nguồn vốn có tầm quan trọng như sau:
+ Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
+ Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên
thị trường.
+ Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
1.1.6 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng đã phát
ra cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món
vay đã thu hồi về hay chưa, thường được xác định theo tháng, quý hoặc
năm.
GVHD: ThS.Võ Thị Lang
Trang 7
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Quyến
Luận văn tốt nghiệp
Phăn tích rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Tiền Gừing
1.1.7 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu toàn bộ các món nợ mà Ngân hàng đã thu về từ các khoản
cho vay của Ngân hàng kể cả năm hiện hành và những năm trước đó.
1.1.8 Dư nợ
Luận văn tốt nghiệp
Phăn tích rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Tiền Gừing
1.2.2 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
1.2.2.1 Đối vói bản thân ngân hàng
Rủi ro xảy ra ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh của ngân hàng, ảnh hưởng
đến nguồn thu nhập, lợi nhuận ngân hàng, thậm chí ngân hàng phải lấy vốn tự có
của mình để bù đắp các khoản thiếu hụt do rủi ro gây ra thì lúc đó khả năng thanh
toán của ngân hàng kém đi và lòng tin của khách hàng không còn nữa, người gửi
tiền muốn rút tiền để tránh khỏi những rủi ro cho chính bản thân họ và chính
người đi vay cũng không muốn vay ở đó nữa, họ chuyển sang ngân hàng khác.
Vì vậy, khi rủi ro ở mức nhỏ ngân hàng có thể bù đắp bằng lợi nhuận kinh doanh
hoặc bị lỗ, nhưng rủi ro ở mức độ nghiêm trọng thì nguồn vốn tự có của ngân
hàng không đủ để bù đắp những thiệt hại, tất yếu sẽ dẫn đến bờ vực là ngân hàng
phá sản. Như vậy rủi ro có thể làm đảo lộn thành quả hoạt động nhiều năm, thậm
chí còn trở thành vấn đề sống còn của ngân hàng.
1.2.2.2 Đối với nền kinh tế
Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách là
trung gian của đời sống kinh tế, nó có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các
tổ chức kinh tế, vì vậy kinh doanh ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra
những ảnh hưởng đối với nền kinh tế và đòi sống kinh tế xã hội. Rủi ro làm cho
lợi nhuận ngân hàng giảm, từ đó ngân hàng không có khả năng đáp ứng vốn cho
khách hàng và chi trả chậm đối với người cho vay. Vì vậy xét trong nền kinh tế,
rủi ro làm cho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hóa
không đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường tới một chừng mực nào đó làm cho
hàng hóa tăng vọt, đó chính là một trong những nguyên nhân của lạm phát.
1.2.2.3 Đối vói khách hàng
Nếu rủi ro xảy ra từ phía ngân hàng, khách hàng có thể mất vốn dẫn đến khó
Đây là loại rủi ro mà khi người đi vay không trả được nợ ngân hàng. Đây là
loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây ra thiệt hại nhiều nhất cho các
NHTM. Hoạt động chủ yếu của các NHTM là hoạt động tín dụng đầu tư. Thông
thường với các ngân hàng thế giới thì hoạt động này mang lại 2/3 cho nhập, còn
ở Việt Nam là 90% thu nhập của NHTM. Tuy mang lại nhiều thu nhập nhưng
trong lĩnh vực này nếu gặp rủi ro thì hậu quả rất lớn.
GVHD: ThS.Võ Thị Lang
Trang 10
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Quyến
Luận vãn tốt nghiệp
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Tiền Gừmg
1.2.4 Rủi ro gắn vói hoạt động tín dụng của NHTM
1.2.4.1 Các hình thức của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc. Đó là
việc không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu được đủ lãi, không thu được
vốn đúng hạn hoặc không thu đủ vốn. Tùy trường hợp mà ngân hàng hạch toán
vào các khoản mục theo dõi khác nhau như lãi treo hoặc nợ quá hạn. Khi không
thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ đưa vào mục lãi
treo phát sinh. Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có các khoản mục lãi
treo đóng băng, trừ những trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó cho doanh
nghiệp. Còn khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ có các khoản nợ
quá hạn phát sinh. Neu như khoản này ngân hàng không thể thu hồi được thì lúc
này ngân hàng coi như gặp rủi ro ở mức độ cao vì đã phát sinh các khoản nợ
hảo và nó xuất hiện bất cứ lúc nào trong môi trường kinh doanh của NH.
c) Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
- Môi trưòng kinh tế
Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh doanh của ngân
hàng cũng như doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn
định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có nhiều khả năng trả nợ cho
ngân hàng và ngược lại đã làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh trì trệ, sức mua giảm sút, hàng hóa bị ứ đọng,
điều này ảnh hướng tới các khoản nợ của ngân hàng. Ngoài ra chính sách kinh tế
vĩ mô tác động tới hoạt dộng ngân hàng.
- Môi trường pháp lý
Trong hoạt động kinh doanh, song song với hoạt động mang tính kỹ thuật
nghiệp vụ và các hoạt động mang tính pháp lý như ký kết hợp đồng kinh tế, đầu
tư tài chính tín dụng...Tính pháp lý thể hiện các hoạt động kinh doanh luôn tiến
hành trên các quy định của pháp luật.
d) Nguyên nhân từ môi trường kinh tế xã hội
Những biến động lớn về kinh tế chính trị thế giới luôn có ảnh hưởng tới việc
kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ngân hàng. Ngày nay, cùng với sự mở
rộng giao lưu kinh tế, văn hóa, chính trị giữa các nước đời sống kinh tế thế giới
có nhiều biến đổi dẫn đến cán cân thương mại quốc tế, tỷ giá hối đoái giá các
đồng tiền làm biến động thị trường trong nước như nguyên vật liệu, hàng hóa,
GVHD: ThS.Võ Thị Lang
Trang 12
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Quyến
Phăn tích rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Tiền Gừing
nhất của rủi ro tín dụng.
2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG
2.1 Các chỉ tiêu
2.1.1 Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Tỷ lệ này thể hiện được năng lực huy động vốn của Ngân hàng như thế nào,
có khả năng huy động mạnh hay yếu, đồng thời nó chiếm bao nhiêu phần trăm so
với tổng nguồn vốn.
Tỉ lệ huy động
Hệ số VHĐ/tổng NV= ------------------- *10Q
Tổng nguồn vốn
2.1.2 Tỉ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn
Tỉ số này cho biết một đồng mà Ngân hàng đang có thì Ngân hàng
đang đầu tư trong nền kinh tế bấy nhiêu đồng. Nó cho biết lượng tiền mà
Ngân hàng đang có có đủ mạnh trong lĩnh vực đầu tư hay không.
Dư nợ
Tỉ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn =-------------------------*100
Tổng nguồn vốn
GVHD: ThS.Võ Thị Lang
Trang 13
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Quyến
Luận văn tốt nghiệp
Phăn tích rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Tiền Gừing
Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ =----------------------Tổng dư nợ
GVHD: ThS.Võ Thị Lang
Trang 14
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Quyến