Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- chi nhánh Tiền Giang - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN GIANG
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
Sinh viên thực hiện : Thi Ngọc Giàu
MSSV: 1054010190 Lớp: 10DQTC02
TP. Hồ Chí Minh, 2014
TP. Hồ Chí Minh, 2014
ii LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do em thực hiện.
Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập được thực hiện tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiền Giang, không sao chép bất kì nguồn
nào khác.
Em hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.
iii LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin cảm ơn Thầy Nguyễn Phú Tụ – giảng viên hướng dẫn đã giúp
đỡ em và định hướng và chia sẻ những thông tin, kinh nghiệm quý giá cho em thực

1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Đơn vị thực tập

v



MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
LỜI NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP iv
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT x
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG xi
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Khái quát về ngân hàng thƣơng mại 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Chức năng ngân hàng thương mại 3
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 3
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán 3
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền 4
1.1.3 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 4
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 5
1.1.3.2 Hoạt động cho vay, đầu tư 5
1.1.3.3 Các dịch vụ của ngân hàng thương mại 5
1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Chức năng của tín dụng 6
1.2.2.1 Chức năng phân phối lại tài nguyên 6
1.2.2.2 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất 6
1.2.3 Phân loại tín dụng 6

2.1.5 Kết quả hoạt động của chi nhánh 23
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Công thƣơng Việt Nam – chi nhánh Tiền Giang 25
2.2.1 Quy trình và điều kiện cho vay tiêu dùng 25
2.2.1.1 Quy trình cho vay tiêu dùng 25
2.2.1.2 Điều kiện cho vay 27
viii 2.2.2 Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Tiền Giang 27
2.2.2.1 Huy động vốn 27
2.2.2.2 Hoạt động tín dụng 30
2.2.2.3 Tín dụng cho vay tiêu dùng 31
2.2.2.3.1 Dư nợ cho vay tiêu dùng 31
2.2.2.3.2 Nợ quá hạn của hoạt động cho vay tiêu dùng: 35
2.2.2.3.3 Lợi nhuận cho vay tiêu dùng 36
2.3 Nhận xét hoạt động tại Vietinbank – CN Tiền Giang 37
2.3.1 Điểm mạnh 37
2.3.2 Điểm yếu 38
2.4 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – chi nhánh Tiền
Giang 38
2.4.1 Thành tựu đạt được 38
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 39
2.4.2.1 Những tồn tại, hạn chế 39
2.4.2.2 Nguyên nhân 42
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 44
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ 45
3.1 Định hƣớng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – chi
nhánh Tiền Giang 45


x DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

STT
Tên viết tắt
Nội dung
1
NH
Ngân hàng
2
NHNN
Ngân hàng Nhà nước

13
KH
Khách hàng
14
KHCN
Khách hàng cá nhân
15
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
xi DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
STT
Tên hiệu
Nội dung
Số trang
1
Bảng 2.1
Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2011 -2013
23
xii DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỔ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
STT
Tên hiệu
Nội dung
Số trang
1
Sơ đồ 2.1
Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh
20
2
Biểu đồ 2.1
Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn
2011 - 2013
35
Khóa Luận Tốt Nghiệp 1 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

SVTH: Thi Ngọc Giàu Lớp: 10DQTC02

LỜI MỞ ĐẦU


SVTH: Thi Ngọc Giàu Lớp: 10DQTC02

- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Tiền Giang.
+ Thời gian: Đề tài sử dụng số liệu trong thời gian 3 năm 2011 -2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp logic.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp lịch sử.
5. Kết cấu của đề tài:
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cho vay tiêu dùng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – chi nhánh Tiền Giang.
Chương 3: Giải pháp – Kiến nghị.


đóng góp tích cực cho sư vận động của nền kinh tế.
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán:
Trung gian thanh toán là chức năng phân biệt ngân hàng với các tổ chức tín
dụng phi ngân hàng khác. Ngân hàng làm trung gian thanh toán khi nhận yêu cầu
chuyển tiền của khách hàng cho người thụ hưởng (người nhận tiền, người bán) và
thực hiện điều này bằng cách trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của khách
hàng sau đó nhập vào tài khoản của người thụ hưởng. Ở đây ngân hàng giống như
Khóa Luận Tốt Nghiệp 4 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

SVTH: Thi Ngọc Giàu Lớp: 10DQTC02

một thủ quỹ cho khách hàng của mình bởi ngân hàng là người giữ tiền và chi trả
theo lệnh của khách.
Có thể nói, ngân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán một phần là
trên cơ sở chức năng trung gian tín dụng vì phần lớn các khoản tiền chuyển đi chính
là tiền đã nằm trên tài khoản trước đó. Quá trình thanh toán qua ngân hàng diễn ra
hết sức nhanh chóng, an toàn và tiện lợi. Nhờ vậy tiết kiệm rất nhiều chi phí cho xã
hội, các chủ thể kinh tế không mất thời gian đi lại và hoàn toàn không gặp bất trắc
trong việc vận chuyển tiền. Cho nên chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng
thương mại có ý nghĩa kinh tế vô cùng to lớn. Thông qua đó, lưu thông hàng hóa
được thúc đẩy, tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn được nâng cao và đem lại
hiệu quả kinh tế cho cả người chuyển tiền lẫn người nhận tiền. Ngoài ra, việc thanh
toán qua ngân hàng cũng giảm bớt lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí
in ấn, kiểm đếm cũng như gia tăng tính minh bạch trong hoạt động kinh tế.
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền:
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân hàng
thương mại. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự
tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh
mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền
kinh tế.

vốn của ngân hàng sẽ bị ứ đọng, hoạt động của ngân hàng sẽ không phát triển được,
thậm chí ngân hàng có thể thua lỗ và phá sản.
Hoạt động cho vay, đầu tư của các NHTM được thực hiện chủ yếu với các tổ
chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất- kinh doanh, thương mại, dịch vụ…
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn với thời hạn và lãi suất khác nhau để các tổ
chức kinh tế này có nguồn lực tài chính phục vụ cho các hoạt động của mình. Bên
cạnh đó, các NHTM cũng có thể cho vay đối với các tầng lớp dân cư, hộ gia đình,
tổ chức xã hội phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hay sản xuất kinh doanh…
1.1.3.3 Các dịch vụ của NHTM:
 Dịch vụ thanh toán: Ngân hàng thực hiện thanh toán theo các yêu cầu của
khách hàng và nhận dịch vụ thanh toán. Về mặt kỹ thuật, các nghiệp vụ này được
thực hiện nhờ các chứng từ chuyển tiền như: Séc chuyển tiền, phiếu chuyển tiền,…
Hoặc đối với khách hàng liên quan đến các tài khoản của họ như yêu cầu thu hộ, chi
hộ, thông qua các loại chứng từ như: Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, séc,…
 Dịch vụ ủy thác: NHTM cũng có thể thực hiện ủy nhiệm chi của khách hàng
như thay mặt khách hàng thanh lý tài sản, quản lý và điều hành các tài sản được ủy
thác quản lý. Thực hiện việc thay mặt, đại diện trả lương thay cho doanh nghiệp,
Khóa Luận Tốt Nghiệp 6 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

SVTH: Thi Ngọc Giàu Lớp: 10DQTC02

bảo lãnh phát hành chứng khoán cho doanh nghiệp, làm trung gian tiêu thụ chứng
khoán cho chính phủ và cho các công ty.
1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng:
1.2.1 Khái niệm:
Tín dụng là (credit) là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị tài sản
từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Khi
đến hạn người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Như vậy tín dụng có thể được khái niệm: Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng
thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy

Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
1.2.3.2 Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng:
- Tín dụng vốn lƣu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn
lưu động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố
định, loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn.
Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm
tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí
nghiệp và công trình mới.
1.2.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng:
- Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho
các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng.
1.3 Hoạt động cho vay tiêu dùng:
1.3.1 Khái niệm:
Cho vay tiêu dùng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng (người cho vay) và các cá
nhân, hộ gia đình (người đi vay) nhằm mục đích ngân hàng tài trợ cho các khách
hàng có thể tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trước, để phục vụ cho đời
sống, nâng cao mức sống khi mà chưa có khả năng thanh toán hiện tại trên nguyên
tắc người tiêu dùng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi tại một thời điểm xác định trong tương
lai.
Như vậy, cho vay tiêu dùng chính là hình thức cấp vốn cho người dân phục vụ
vào mục đích tiêu dùng hằng ngày, tài trợ các khoản chi tiêu cho họ giúp họ có khả
năng chi trả để thỏa mãn nhu cầu cuộc sống và nâng cao chất lượng đời thường. Ở
Khóa Luận Tốt Nghiệp 8 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

SVTH: Thi Ngọc Giàu Lớp: 10DQTC02


Khóa Luận Tốt Nghiệp 9 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

SVTH: Thi Ngọc Giàu Lớp: 10DQTC02

dùng với số tiền lớn do đó họ là nhóm khách hàng được các ngân hàng thương mại
luôn quan tâm tới.
Điều kiện đối với người đi vay vốn phải là người có đầy đủ năng lực pháp lý,
thuộc nhiều thành phần khác nhau (công chức Nhà nước, viên chức trong các đơn vị
ngoài quốc doanh, các lao động tự do ) và trên hết là phải đáp ứng được điều kiện
vay vốn của Ngân hàng.
 Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng:
Cho vay tiêu dùng luôn gặp rủi ro cao vì chuyên viên tín dụng thường gặp khó
khăn trong việc xác minh thông tin khách hàng. Vấn đề về thông tin mà khách hàng
cung cấp thường gặp là thông tin không đầy đủ, không chính xác, không rõ ràng.
Điều này ảnh hưởng đến quá trình thẩm định và việc đưa ra quyết định cho vay.
Bên cạnh đó nguồn trả nợ chủ yếu (thu nhập) người đi vay gặp rủi ro, biến cố (ốm
đau, bệnh tật, chết ), cách thức chứng minh tài chính của khách hàng. Ngoài ra còn
có những nguyên nhân khả kháng như tiên tai, dịch bệnh cũng ảnh hưởng tới thu
nhập của người tiêu dùng và như thế Ngân hàng sẽ là người hứng chịu rủi ro.
1.3.3 Phân loại cho vay tiêu dùng:
1.3.3.1 Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả:
a. Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người
đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho Ngân hàng nhiều lần theo những kì hạn
nhất định trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường được áp dụng cho các
khoản vay có giá trị lớn, thu nhập định kì của người cho vay không đủ khả năng
thanh toán hết một lần số nợ vay.
b. Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương pháp này, tiền vay được khách
hàng thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần đến hạn. Thường thì các khoản cho vay
tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn
không dài.

- Tài trợ truy đòi toàn bộ (Full Recourse Financing): Theo phương thức này
khi bán cho ngân hàng các khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán
lẻ cam kết sẽ thanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn,
người tiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng.
- Tài trợ truy đòi hạn chế (Limited Recourse Financing): Theo phương thức
này, trách nhiệm của công ty bán lẻ đối với các khoản nợ người tiêu dùng mua chịu
không thanh toán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các
điều khoản đã được thoả thuận giữa ngân hàng với công ty bán lẻ.
Khóa Luận Tốt Nghiệp 11 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

SVTH: Thi Ngọc Giàu Lớp: 10DQTC02

- Tài trợ miễn truy đòi (Nonrecourse Financing): Theo phương pháp này sau
khi bán các khoản nợ cho ngân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm
cho việc chúng có được hoàn trả hay không. Phương thức này chứa đựng rủi ro cao
cho ngân hàng nên chi phí tài trợ thường được các ngân hàng tính cao hơn so với
các phương thức nói trên và các khoản nợ được mua được kén chọn rất kỹ. Ngoài ra
chỉ có những công ty bán lẻ được ngân hàng rất tin cậy mới áp dụng phương thức
này.
- Tài trợ có mua lại (Repurchase Financing): Khi thực hiện cho vay tiêu dùng
gián tiếp theo phương thức miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần nếu rủi ro xảy ra,
người tiêu dùng không trả nợ thì ngân hàng thường phải thanh ký tài sản để thu hồi
nợ. Trong trường hợp này, nếu có thoả thuận trước thì ngân hàng có thể bán trở lại
cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán kèm với tài sản được thụ
đắc trong một thời hạn nhất định.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng
trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu hồi nợ từ người này.
So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể
tận dụng được một số ưu điểm sau:

dụng nhất định, và mức này có thể thay đổi tùy theo mức độ tín nhiệm và tùy theo
yêu cầu của khách hàng. Nếu chi trả chậm hoặc một số khoản chi trả không đúng
thời hạn, thẻ có thể bị thu hồi. Thẻ được tái phát hành định kỳ, điều này cho phép
ngân hàng đánh giá lại được khả năng thanh toán của chủ thẻ.
1.3.3.3 Căn cứ vào mục đích vay:
Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua
sắm, xây dựng cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình. Đây là
khoản vay có giá trị lớn, thời hạn cho vay dài và tài sản đảm bảo thường là tài sản
hình thành từ vốn vay.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản vay nhằm tài trợ cho việc trang trải
các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch
Đây là khoản cho vay mang tính chất nhỏ lẻ với thời hạn ngắn.
1.3.4 Lợi ích của cho vay tiêu dùng:
1.3.4.1 Đối với ngân hàng:
Cho vay tiêu dùng nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng: Việt Nam đã
chính thức gia nhập sân chơi chung của nền kinh tế thế giới, điều tất yếu đó là các
ngân hàng sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ phía các tổ chức tín dụng
trong nước cũng như nước ngoài tham gia vào thị trường tiền tệ Việt Nam. Để đảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status