Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phúc yên - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHẠM THỊ THÚY HẬU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH PHÚC YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI – NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHẠM THỊ THÚY HẬU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO
VAYTIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH PHÚC YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. ĐOÀN XUÂN THỦY


tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ này.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có sự cố gắng của bản thân, song do
khả năng và kinh nghiệm có hạn nên luận văn không tránh khỏi một số thiếu sót
ngoài mong muốn; vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu
của Quý Thầy/Cô và đồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!

2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ 7
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................................... 8
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 9
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI CÁC NHTM..................................................................................................... 12
1.1. Một số khái niệm cơ bản về NHTM và hoạt động CVTD của NHTM ...... 12
1.1.1. Khái niệm NHTM và các chức năng của NHTM ...................................... 12
1.1.2. ...............................................Một số khái niệm cơ bản về cho vay tiêu dùng
................................................................................................................................. 14
1.2. Nội dung của hoạt động cho vay tiêu dùng ................................................ 23
1.2.1. Nghiên cứu thị trường .................................................................................. 23
1.2.2. Chính sách sản phẩm và giá ........................................................................ 24
1.2.3. Hệ thống phân phối ...................................................................................... 26
1.2.4. Quảng cáo và xúc tiến bán hàng ................................................................. 27
1.2.5. Hoạt động tiếp xúc khách hàng, nội dung quy trình, thủ tục cho vay ...... 28

2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân ......................................... 93
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CVTD TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH PHÚC YÊN ............................................................................................ 106
3.1. Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Phúc Yên ................106
3.1.1. Định hướng hoạt động của BIDV Phúc yên trong thời gian tới .............106
3.1.2. Định hướng hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng ..............................110
3.2. Giải pháp hoàn thiện cho vay tiêu dùng tại BIDV Phúc Yên ...................111
3.2.1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm trên cơ sở nghiên cứu thị trường. .......111
3.2.2. Hoàn thiện linh hoạt chính sách lãi suất cho vay .....................................113
3.2.3. Tiếp tục phát triển mạng lưới, mở rộng kênh phân phối .........................113
3.2.4. Hoàn thiện quy trình, thủ tục .....................................................................114
3.2.5. Tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng ..........................................114

4


3.2.6. Nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong CVTD....115
3.2.7. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. .....................115
3.2.8. Tăng cường tuyên truyền, cổ động cho hoạt động cho vay tiêu dùng ....116
3.3. Một số kiến nghị đối với NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân
hàng Nhà nước và Chính phủ với các cơ quan quản lý Nhà nước ..................117
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ....117
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ...................................................121
3.3.3. Đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước .............................122
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ...................................................................................... 125
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 127

5

Ngân hàng nhà nước

TCTD

Tổ chức tín dụng

CVTD

Cho vay tiêu dùng

NH

Ngân hàng

SPDV

Sản phẩm dịch vụ

TMCP

Thương mại cổ phần

KHCN

Khách hàng cá nhân

PGĐ QLKHCN

Phó giám đốc chi nhánh phụ trách phòng KHCN


Agribank Phúc Yên

6


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng tài sản của BIDV Phúc Yên giai đoạn 2012-2015 .......................... 51
Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn của BIDV Phúc Yên giai đoạn 2012-2015................. 51
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ BIDV Phúc Yên giai đoạn 2012-2015........................... 53
Bảng 2.4: Kết quả thu chi dịch vụ BIDV Phúc Yên giai đoạn 2012-2015 ............... 55
Bảng 2.5: Hiệu quả kinh doanh BIDV Phúc Yên giai đoạn 2012-2015 ................... 56
Bảng 2.6 : Quy mô cho vay tiêu dùng tại BIDV Phúc Yên năm 2012-2015 ............ 58
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn CVTD tại BIDV Phúc Yên .............................. 59
từ năm 2012-2015 ..................................................................................................... 59
Bảng 2.8: Thị phần CVTD của BIDV Phúc Yên, Vietinbank Phúc Yên, ................ 60
Agribank Phúc Yên trên địa bàn Thị xã Phúc Yên giai đoạn 2012-2015 ................. 60
Bảng 2.9: Tình hình CVTD theo mục đích vay tại BIDV Phúc Yên giai đoạn 20122015 ........................................................................................................................... 63
Bảng 2.10: Tình hình CVTD theo TSBĐ tại BIDV Phúc Yên từ năm 2012-2015Đơn
vị: Tỷ đồng

66

Bảng 2.11: Thực trạng số lượng khách hàng vay tiêu dùng được tiếp nhận hồ của
khách hàng tại BIDV Phúc Yên từ năm 2012-2015 ................................................. 75
Bảng 2.12: Thực trạng khách hàng vay tiêu dùng được xét duyệt cho vay tại ......... 79
BIDV Phúc Yên năm 2012-2015 .............................................................................. 79
Bảng 2.13 : Lãi suất CVTD của một số Ngân hàng trên địa bàn Thị xã Phúc Yên
năm 2015 ................................................................................................................... 84
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu KHKD năm 2016 tại BIDV Phúc Yên .........................109


tiêu dùng là một trong những sản phẩm mà các Ngân hàng thương mại đang tập
trung hướng đến. Mặt khác, hoạt động cho vay tiêu dùng hướng đến đối tượng
khách hàng là cá nhân, số lượng khách hàng lớn, rủi ro phân tán. Do vậy, đây là một
trong những mảng hoạt động đem lại doanh thu tương đối tốt và an toàn cho các
Ngân hàng.
Tuy nhiên, hoạt động cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng chưa thực sự
hiệu quả do nhiều nguyên nhân. Quy mô tăng trưởng cho vay tiêu dùng của các
Ngân hàng chưa tương xứng với mức tăng thu nhập người lao động. Trên thực tế
người đi vay gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn của các Ngân
hàng.

9


Là một cán bộ ngân hàng, với mong muốn nâng cao tính hiệu quả, khả năng
cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phúc
Yên trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, tác giả xin trình bày đề tài “Một số giải pháp
hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên” nhằm giúp ngân hàng tìm ra các giải pháp
hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng để hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển
an toàn và hiệu quả theo đúng định hướng hiện nay của các Ngân hàng thương mại
nói chung và BIDV nói riêng. Giúp người lao động có điều kiện tiếp cận với nguồn
vốn của Ngân hàng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
2. Mục đích của đề tài
- Hệ thống hóa Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
thương mại;
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
Do hạn chế về kiến thức, cũng như giới hạn phạm vi của đề tài, luận văn
chắc chắn sẽ có những thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các
thầy cô giáo để nội dụng luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

11


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI CÁC NHTM
1.1. Một số khái niệm cơ bản về NHTM và hoạt động CVTD của NHTM
1.1.1. Khái niệm NHTM và các chức năng của NHTM
1.1.1.1. Khái niệm NHTM
Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời và phát triển là kết quả của quá trình
phát triển nền kinh tế hàng hóa. Được coi là con đẻ của nền kinh tế hàng hóa,
NHTM đã tồn tại như là một tất yếu lịch sử trong đời sống kinh tế xã hội.
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về NHTM. Theo Peter S.Rose trong cuốn
quản trị ngân hàng thương mại, ông viết: "Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính
cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết
kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một
tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế".
Ở Việt Nam khái niệm NHTM được chỉ rõ trong Luật các TCTD năm 2010
như sau: "Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận"[Điều 4; khoản 3]
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về NHTM giữa các nước trên thế giới.
Nhưng có thể hiểu một cách chung nhất: NHTM là một tổ chức tài chính, hoạt động
kinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng, cung cấp một danh mục sản

(tăng thu nhập cho người đầu tư) từ đó mà khuyến khích đầu tư. Trung gian tài
chính đã tập hợp các người tiết kiệm và đầu tư, vì vậy mà giải quyết được mâu
thuẫn của tín dụng trực tiếp. Cơ chế hoạt động của trung gian sẽ có hiệu quả khi nó
gánh chịu rủi ro và sử dụng các kĩ thuật nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro và
giảm chi phí giao dịch.


Tạo phƣơng tiện thanh toán

Tiền – vàng có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán. Các
ngân hàng đã không tạo được tiền kim loại. Các ngân hàng thợ vàng tạo phương
tiện thanh toán khi phát hành giấy nhận nợ với khách hàng. Giấy nhận nợ do ngân
hàng phát hành với ưu điểm nhất định đã trở thành phương tiện thanh toán rộng rãi
được nhiều người chấp nhận. Như vậy, ban đầu các ngân hàng đã tạo ra phương tiện
thanh toán thay cho tiền kim loại dựa trên số lượng tiền kim loại đang nắm giữ. Với
nhiều ưu thế, dần dần giấy nợ của ngân hàng đã thay thế tiền kim loại làm phương
tiện lưu thông và phương tiện cất trữ; nó trở thành tiền giấy.

13


Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách hàng nhận
thấy nếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để có
được hàng hóa và các dịch vụ theo yêu cầu.


Trung gian thanh toán

Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các
quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá rị hàng hóa và

trọng như vậy, NHTM đã có nhiều hình thức cho vay khác nhau để đáp ứng nhu cầu
của các tổ chức kinh tế và các cá nhân nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất.
Các hình thức cho vay của NHTM:


Theo mục đích sử dụng tiền vay của ngƣời vay

- Cho vay đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh: Là loại hình cho vay cho
các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hoá, mua sắm tài sản cố
định….. phục vụ sản xuất kinh doanh. Nguồn trả nợ của hoạt động này là kết quả hoạt
động kinh doanh. Vì vậy Ngân hàng cần phải có đầy đủ các thông tin cần thiết về
khách hàng của mình, về phương án sản xuất kinh doanh của họ.
- Cho vay tiêu dùng: Là loại hình cho vay cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá lâu bền như máy giặt, điều
hoà, tủ lạnh. ...ở đây, nguồn trả nợ là thu nhập trong tương lai của người vay.
 Theo thời hạn sử dụng tiền vay của ngƣời vay
- Cho vay ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống
- Cho vay trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm
- Cho vay dài hạn: Trên 5 năm
Thời hạn cho vay thường được xác định cụ thể và ghi trong hợp đồng cho vay,
là thời hạn trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản cho vay. Việc
phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng vì thời gian liên quan mật thiết đến
tính an toàn và sinh lợi của cho vay cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng.
 Theo điều kiện bảo đảm
- Cho vay có TSBĐ: Là loại hình cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như
thế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo đảm của bên thứ ba. Ngân hàng nắm giữ tài
sản của người vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được các
nghĩa vụ đã được cam kết trong hợp đồng cho vay
- Cho vay không có TSBĐ: Là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp,


Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ cho chi tiêu của cá nhân, hộ
gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu

16


dùng trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như: Nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh
hoạt, học tập, du lịch, y tế… trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ.
 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Đối tượng vay: Khách hàng vay là cá nhân và hộ gia đình.
- Mục đích vay: nhằm phục vụ tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình như: sửa
chữa nhà ở hoặc mua nhà mới, mua ôtô, nhu cầu thanh toán….không xuất phát từ
mục đích kinh doanh. Do đó việc mục đích đi vay tiêu dùng là phụ thuộc vào nhu
cầu, tính cách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay.
- Quy mô của mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn:
Khi khách hàng có nhu cầu mua sắm, đối với những hàng hoá thông thường
thì giá cả của nó không quá cao, còn đối với những loại hàng hoá có giá trị lớn như
bất động sản (nhà cửa), động sản (ô tô) thì khách hàng cũng đã tích luỹ từ trước và
ngân hàng chỉ cho vay bổ sung phần thiếu hụt vì vậy so với các món vay kinh doanh
thì những món vay tiêu dùng thường có quy mô nhỏ hơn rất nhiều.
- Lãi suất của khoản vay ít co dãn:
Lãi suất CVTD thường được cố định, không linh hoạt như các khoản vay
kinh doanh khác. Thông thường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán
hơn là lãi suất mà họ phải chịu vì: một mặt, đối với người tiêu dùng, giá trị (lợi ích)
được thoả mãn lớn hơn rất nhiều chi phí bỏ ra để thoả mãn những lợi ích đó, mặt
khác khoản vay nhỏ và được trả trong nhiều kỳ nên tiền lãi phải trả thường thay đổi
không nhiều.
- Các khoản CVTD có chi phí cao:
Nếu xét về số lượng thì CVTD gồm rất nhiều những món vay nhỏ mặc dù nếu
tính tổng dư nợ thì chỉ bằng một vài khoản vay lớn tuy nhiên ngân hàng vẫn phải thực

Lãi suất cho vay tiêu dùng = Chi phí huy động vốn + Rủi ro tổn thất dự kiến
+ Phần bù kỳ hạn với các khoản cho vay trung dài hạn + Lợi nhuận cận biên.
Hiện nay, mỗi ngân hàng thương mại có những phương pháp tính lãi riêng,
song nhìn chung, tập trung vào các phương pháp như: Phương pháp lãi đơn, phương
pháp lãi gộp, phương pháp tỷ lệ chiết khấu, phương pháp lãi suất biến đổi…
Những khách hàng có việc làm, có thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là
những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định cho vay. Thường
những người có mức thu nhập cao, có trình độ học vấn cao thường có xu hướng vay

18


nhiều hơn so với những người có mức thu nhập thấp. Với họ, việc vay mượn được
xem là một công cụ để đạt được mức sông mong muốn hơn là một sự lựa chọn chỉ
được dùng trong tình trạng khẩn cấp
 Các hình thức cho vay tiêu dùng
- Căn cứ vào mục đích vay:
Cho vay tiêu dùng cư trú (residential morage loan) : đó là các khoản cho
vay phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia
đình. Những khoản cho vay này thường có thời gian cho vay dài, quy mô khoản vay
lớn… khoản cho vay dài nên ổn định, và thu nhập cao. Thường thì các ngân hàng
ưa chuộng cấp loại cho vay này hơn CVTD không cư trú.
Cho vay tiêu dùng không cư trú (nonresidential morage loan): đó là các
khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ
dùng, du lịch, học tập hoặc giải trí… đây chủ yếu là những khoản cho vay nhỏ lẻ,
thời gian cho vay ngắn, nên lãi suất thường cao. Những khoản vay này không
thường xuyên, rủi ro cao, các ngân hàng không ưa chuộng cho vay loại này.
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó
người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ

cho vay trong công tác thẩm định khách hàng, nên độ an toàn cao hơn cấp cho vay
gián tiếp vì cán bộ cho vay được đào tạo chuyên sâu để thẩm định năng lực khách
hàng, độ an toàn của khách hàng khi cho vay. Ngân hàng thường ưa chuộng hình
thức cho vay này hơn.
 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
- Xét trên phương diện người tiêu dùng:
Như trên đã nói, CVTD là một phương thức hữu hiệu để giải quyết những
nhu cầu cấp bách về vốn cho các cá nhân và hộ gia đình. Thông thường thu nhập
của cá nhân và hộ gia đình có tính chất ổn định, thường xuyên nhưng trong cuộc
sống có thể phát sinh những sự việc ngoài dự kiến, kèm theo đó là nhu cầu về
nguồn tài chính để phục vụ nhu cầu đó. Chủ thể cung cấp nguồn tài chính này chính
là các định chế tài chính trong đó NHTM đóng vai trò quan trọng nhất. Công cụ để
ngân hàng tài trợ cho các hoạt động này là thông qua CVTD.
CVTD là phương thức góp phần cải thiện mức sống của người tiêu dùng khi

20


họ chưa có đầy đủ khả năng thanh toán ở thời điểm hiện tại. Có một thực tế hiển
nhiên là của cải con người được tích luỹ theo thời gian, do vậy người ta chỉ có thể
mua sắm những vật dụng, phương tiện sinh hoạt có giá trị cao khi đã lớn tuổi. Tuy
nhiên tầng lớp thanh niên là những người có nhu cầu mua sắm cao nhưng chưa có
tích luỹ nhiều. Do vậy CVTD là phương thức hữu hiệu để giải quyết vấn đề này, kết
hợp khéo léo giữa việc thoả mãn các nhu cầu với yếu tố thời gian.
CVTD góp phần thu hẹp các hoạt động cho vay phi chính thức, giúp người
dân có nhu cầu vay tiêu dùng không phải tìm đến các loại hình cho vay nặng lãi,
“tín dụng đen” có lãi suất quá cao, qua đó tránh được rủi ro
- Xét trên phương diện NHTM:
CVTD giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả
năng huy động các loại tiền gửi từ dân cư cho ngân hàng. Đối tượng khách hàng

kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá.
Cầu về một sản phẩm hàng hoá dịch vụ nào đó là nhu cầu có khả năng thanh
toán hàng hoá dịch vụ đó. Trong thực tế nhu cầu của con người là vô hạn nhưng khả
năng thanh toán chi trả lại hữu hạn. Có thể trong thời điểm hiện tại họ chưa có khả
năng thanh toán nhưng đến một thời điểm trong tương lai họ sẽ có đủ điều kiện chi
trả cho SPDV họ có nhu cầu. CVTD sẽ giúp họ tiêu dùng ở hiện tại và thanh toán
trong tương lai, góp phần tăng sức mua của nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển.
CVTD có hiệu quả đảm bảo cho an sinh xã hội. Đây là hệ quả gián tiếp của
vai trò kích cầu, kích thích sản xuất, phát triển nền kinh tế của CVTD. Sản xuất phát
triển, người lao động có điều kiện nâng cao thu nhập, các nhu cầu của cá nhân, hộ
gia đình ngày càng được thoả mãn tốt hơn bằng cách sử dụng hàng hoá dịch vụ
trước khi có đủ thu nhập trang trải toàn bộ chi phí. Qua đó kinh tế tăng trưởng,
nguồn thu ngân sách Nhà nước được tăng cường, năng lực sản xuất ngày càng cao,
chính phủ sẽ chủ động và thực hiện tốt hơn việc giải quyết công ăn việc làm, tăng
thu nhập và phúc lợi xã hội cho người lao động, góp phần làm giảm tệ nạn xã hội.
Do vậy, CVTD một khi đóng góp vai trò vào việc kích cầu tiêu dùng một
cách trực tiếp, kích cầu đầu tư một cách gián tiếp cũng tức là góp phần làm tăng sức
sản xuất của nền kinh tế, làm xã hội ngày càng giàu mạnh.

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status