Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tiền tệ và ngân hàng từ lâu đã được xem là một phát minh kỳ diệu của
loài người, đóng vai trò là trung gian trong việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Sự
ra đời của tiền tệ gắn liền với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng
hóa. Khi nền kinh tế sản xuất hàng hóa phát triển sự trao đổi và lưu thông
hàng hóa không bị bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà nó lưu thông trao đổi từ
quốc gia này sang quốc gia khác và ngày càng gia tăng. Xu hướng hiện nay
trên thế giới là việc thanh toán không dùng tiền mặt, điều đó đã đáp ứng được
sự chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần mở rộng giao lưu kinh tế.
Trong sự phát triển chung đó, sự đóng góp của hệ thống ngân hàng là
không thể thiếu với vai trò trung gian thanh toán của nền kinh tế và giữ một
vai trò quan trọng quyết định đến việc thành bại trong sự phát triển thương
mại Việt Nam. Sản phẩm thẻ thanh toán đã có mặt tại Việt Nam từ năm 1993
và ngân hàng ngoại thương Việt Nam là đơn vị đầu tiên phát hành loại thẻ
này, từ đó đã có nhiều ngân hàng vận dung thành công trong công tác thanh
toán thẻ.
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín tuy là đơn vị áp
dụng hình thức thẻ thanh toán sau nhưng cũng đã đạt được những kết quả khả
quan. Với hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho công tác thanh
toán thẻ khá tốt và các loại sản phẩm thẻ đa dạng, Sacombank đã thu hút được
một lượng lớn khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân sử dụng loại sản
phẩm này. Hiện nay Sacombank đã phát hành nhiều loại thẻ thanh toán bao
gồm cả thẻ thanh toán quốc tế và nội địa.
Với những kiến thức đã học tại trường Đại học Tiền Giang và mong
muốn được tìm hiểu về lĩnh vực thanh toán thẻ, chúng em đã chọn đề tài
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán thẻ tại ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tiền Giang.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tiền Giang.
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A
-2-
Nhóm 23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về NHTM
1.1.1. Khái niệm NHTM
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ, NH TM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp DV tài
chính và hoạt động trong ngành công nghiệp DV tài chính.
Đạo luật NH của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “NH TM là những xí
nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công
chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài
nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài
tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế.
- Chức năng sản xuất, bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn
lực để tạo ra sản phẩm và DV NH cung cấp cho nền kinh tế.
1.2. Lịch sử ra đời và phát triển thẻ
Thẻ NH – chiếc ví điện tử, ra đời từ những năm đầu thập niên 40 xuất
phát từ các đại lý bán lẻ của NH cung cấp tín dụng cho phép mua hàng trước,
trả tiền sau đã thu hút được nhiều khách hàng.
Thẻ đầu tiên được giới thiệu vào tháng 2/1950 mang tên Dinners Club
do ông Frank Mc Namara, một doanh nhân người Mỹ phát hành. Tiếp theo
Dinner Club, năm 1955 hàng loạt thẻ như: Trip Charge, Golden Key,
Gourmet Club, Esprise Club,… lần lượt ra đời. Đến năm 1958, Carte Blanche
và American Express (Amex) ra đời và chiếm lĩnh thị trường thẻ thời bấy giờ.
Năm 1960, khi Back of America tung ra sản phẩm Bank Americard tiền thân
của thẻ Visa ngày nay, mở ra một thời đại hanh toán hiện đại bằng thẻ.
Cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và những tiện ích thẻ mang đến
cho người sử dụng, cũng như khoản lợi nhuận đáng kể mang lại cho công ty
phát hành thẻ đã tạo động lực thúc đẩy sự ra đời và cạnh tranh khốc liệt của
các công ty phát hành thẻ nổi tiếng trên toàn cầu hiện nay như: Master Card,
Amex, JCB.
Vậy thẻ là gì mà có thể tạo động lực thúc đẩy sự cạnh tranh của các
công ty phát hành thẻ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đưa con người vươn xa
hơn bằng cách sử dụng những thành tựu khoa học công nghệ? Đây là câu hỏi
đã tiêu tốn không ít sức lực, thời gian nghiên cứu của các nhà kinh tế.
1.3. Khái niệm thẻ
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A
-4-
phát hành sẽ được chấp nhận rộng rãi trên thị trường.
- Chủ thẻ (Cardhodler) là người được quyền sử dụng thẻ để thanh toán
tiền hàng hóa DV tại các điểm bán hàng hoặc rút tiền mặt tại NH hoặc tại các
máy rút tiền tự động. Thẻ có thể được NH phát hành cấp hạn mức tín dụng
trong một khoảng thời gian nhất định. Các chủ thẻ phải trả theo quy định các
khoản phí về việc sử dụng thẻ.
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A
-5-
Nhóm 23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng
- Điểm bán hàng (Merchant, Point of sale) là điểm tiếp nhận các thẻ
như cửa hàng, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, công ty du lịch, các ga bán vé
tàu, vé xe,… Sau khi đã cung cấp cho chủ thẻ hàng hóa DV cần thiết các
điểm này có nhiệm vụ ghi chép nội dung của thẻ, tổng kết số tiền giao dịch,
hóa đơn thanh toán thẻ… Xuất trình NH phục vụ mình yêu cầu thanh toán.
- NH thanh toán (Acquiring Bank) là NH đại diện cho NH phát hành
thanh toán tiền cho các điểm bán hàng khi họ xuất trình hóa đơn thanh toán.
- Hiệp hội thẻ tín dụng quốc tế (Visa, Master) đây không phải tổ chức
phát hành thẻ mà chỉ là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là các ngân
hàng phát hành ở các nước khác nhằm tạo thành hệ thống thanh toán thống
nhất trên toàn cầu.
Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành thẻ:
1.5. Quy trình thanh toán thẻ
NGÂN HÀNG
PHÁT HÀNH
(1a)
(1b)
(8)
NGƯỜI SỬ
DỤNG THẺ
(7)
NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ
(Ngân hàng thanh toán)
(6)
(7)
ATM
(3)
(4)
(5)
trên tài khoản tiền gửi mà chủ thẻ không muốn tiếp tục sử dụng thẻ, thì NH tất
toán tài khoản và kết thúc quy trình sử dụng thẻ.
1.6. Các loại thẻ
Căn cứ vào công dụng
- Thẻ rút tiền mặt (ATM card-automatic teller machine card) đây là loại
thẻ dung để được rút tiền mặt tại các máy ATM.
- Thẻ thanh toán (payment card) là loại thẻ dùng để thanh toán hàng
hóa, DV tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ.
Căn cứ vào tính chất
- Thẻ ghi nợ (debit card) là loại thẻ khi chủ thẻ sử dụng sẽ được NH
trực tiếp ghi nợ trên tài khoản tiền gửi của khách hàng và được ghi có vào tài
khoản của những doanh nghiệp, công ty cung cấp hàng hóa DV. Thẻ ghi nợ
dùng để rút tiền mặt tại các máy ATM. Thẻ ghi nợ phụ thuộc vào số dư hiện
có trên tài khoản tiền gửi của chủ thẻ, nên thông thường chỉ áp dụng với
khách hàng có số dư ổn định tại NH.
- Thẻ tín dụng (credit card) là loại thẻ được áp dụng phổ biến nhất,
được dùng để thanh toán hay rút tiền mặt. Chủ thẻ được cấp một hạn mức tín
dụng trong một khoảng thời gian nhất định phải hoàn trả cho bên cung cấp tín
dụng, nếu vượt quá thời hạn quy định thì chủ thẻ phải chịu một khoản lãi trả
cho bên cung cấp tín dụng. Thẻ này được áp dụng với khách hàng có khả
năng tài chính ổn định, giao dịch thường xuyên và có uy tín với khách hàng.
- Thẻ thông minh (Smart card) là loại thẻ do NH phát hành, có thiết bị
chứa bộ nhớ đặc biệt (memory chip), khi thanh toán qua các máy thanh toán
thẻ sẽ được khấu trừ vào bộ nhớ của thẻ để giảm số dư hoặc khi nộp tiền vào
tài khoản sẽ làm tăng số dư.
1.7. Vai trò và lợi ích của thẻ
1.7.1. Vai trò của thẻ
1.7.1.1. Đối với nền kinh tế
1.7.2. Lợi ích của thẻ
1.7.2.1. Đối với chủ thẻ:
- Tiện lợi: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, DV,
để rút tiền mặt hoặc tiếp nhận một số DV NH tại các cơ sở chấp nhận thanh
toán thẻ, máy ATM, các NH thanh toán thẻ trong và ngoài nước. Khi dùng thẻ
thanh toán, chủ thẻ có thể chi tiêu trước, trả tiền sau (đối với thẻ tín dụng),
hoặc có thể thực hiện DV mua bán hàng hoá tại nhà...
- An toàn: Các loại thẻ thanh toán làm bằng công nghệ cao, chủ thẻ
được cung cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền
được chuyển trực tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp.
- Linh hoạt: Khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp khách hàng điều chỉnh
các khoản chi tiêu một cách hợp lí trong một khoảng thời gian nhất định với
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A
-9-
Nhóm 23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng
hạn mức tín dụng, tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong tiêu dùng, sinh hoạt
cũng như sản xuất.
1.7.2.2. Đối với cơ sở chấp nhận thẻ
Cung ứng DV có chấp nhận thanh toán thẻ sẽ giúp bán được nhiều hàng
hơn, do đó tăng doanh số, giảm chi phí bán hàng, tăng lợi nhuận. Đồng thời
chấp nhận thanh toán bằng thẻ góp phần làm cho nơi bán hàng trở nên văn
minh, hiện đại, tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch, thu
GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng
- Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân: trong một xã
hội mà trình độ dân trí cao, các phát minh, ứng dụng của khoa học kĩ thuật
công nghệ cao sẽ dễ dàng tiếp cận với người dân. Tiêu dùng thông qua thẻ là
một cách thức tiêu dùng hiện đại, nó sẽ dễ dàng xâm nhập và phát triển hơn
với những cộng đồng dân trí cao và ngược lại. Cũng như vậy, thói quen tiêu
dùng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của DV thẻ. Khi người dân
quen với việc thanh toán các DV, hàng hóa bằng tiền mặt họ sẽ ít có nhu cầu
về thanh toán thông qua thẻ.
- Thu nhập của người dùng thẻ: thu nhập của dân cư tăng lên thì nhu
cầu của họ cũng ngày càng phát triển, việc thanh toán cũng đòi hỏi những yêu
cầu cao hơn, nhanh chóng hơn, an toàn hơn. Việc sử dụng thẻ đáp ứng rất tốt
nhu cầu này. Hơn nữa, NH chỉ có thẻ cung cấp DV cho những người có một
mức thu nhập hợp lý, những người thu nhập thấp sẽ không đủ điều kiện sử
dụng DV này.
- Môi trường pháp lý: việc kinh doanh DV thẻ tại bất kỳ quốc gia nào
đều được tiến hành trong một khuôn khổ pháp lý nhất định. Các quy chế, quy
định về thẻ sẽ gây ra ảnh hưởng 2 mặt: có thể theo hướng khuyến khích việc
kinh doanh và sử dụng thẻ nếu có những quy chế hợp lý, nhưng mặt khác
những quy chế quá chặt chẽ, hoặc quá lỏng lẻo có thể mang lại những ảnh
hưởng tiêu cực tới việc phát hành và thanh toán thẻ.
- Môi trường công nghệ: hoạt động thanh toán thẻ chịu ảnh hưởng rất
nhiều bởi trình độ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin. Đối
với một quốc gia có công nghệ khoa học phát triển, các NH nước này có thể
cung cấp DV thẻ với sự nhanh chóng và an toàn cao hơn. Chính vì thế, việc
luôn luôn đầu tư nâng cấp công nghệ, nghiên cứu khoa học là những việc làm
vô cùng cần thiết để nâng cao chất lượng DV cũng như bảo mật cho hoạt
động của NH.
của DV, từ đó thu hút thêm người sử dụng. Để phục vụ cho phát hành và
thanh toán thẻ NH cần trang bị một số máy móc như máy đọc hóa đơn, máy
xin cấp phép EDC, máy rút tiền tự động ATM và hệ thống điện thoại-Telex…
- Định hướng phát triển của NH: một NH nếu có định hướng phát
triển DV thẻ thì phải xây dựng cho mình các kế hoạch, chiến lược marketing
phù hợp, tham gia khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu, tìm mọi cách
để nâng cao tính tiện ích của thẻ cũng như sự thuận lợi cho người sử dụng thẻ
thì NH đó sẽ có thể mở rộng và phát triển việc kinh doanh thẻ một cách bền
vững và ổn định.
1.9. Thu nhập và chi phí trong hoạt động thanh toán thẻ
1.9.1. Thu nhập trong kinh doanh thẻ
Với tính chất là một DV, thẻ đã mang lại cho NH nhiều nguồn thu khác
nhau. Trước hết, phải kể đến là các khoản phí thường niên mà chủ thẻ phải
nộp theo hợp đồng sử dụng thẻ. Khoản phí này thực tế không nhiều và chỉ
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A
-12-
Nhóm 23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng
đóng góp chút ít vào những khoản thu nhập của NH. Tuy vậy, có thể nói rằng
NH luôn luôn có lợi khi thực hiện giao dịch thẻ.
Khoản thu nhập thứ hai tương đối ổn định mà NH thu được đó là thu từ
-13-
Nhóm 23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng
- Các chi phí khác bao gồm: Chi phí bảo hiểm liên quan đến tài sản cố
định, các khoản trả lãi cho các số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng tại NH
và các chi phí liên quan khác, chi phí cho việc quảng cáo, Marketing sản
phẩm thẻ...
Ngoài ra, nếu NH không phát hành đủ số thẻ ký kết hàng năm với tổ
chức thẻ quốc tế thì NH còn phải chịu phạt một khoản tiền tương ứng với số
phát hành theo hợp đồng.
Có thể nói chi phí cho hoạt động kinh doanh thẻ là rất lớn. Vì vậy, quản
lý các chi phí là một công việc không thể thiếu trong kinh doanh thẻ.
1.10. Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ
1.10.1. Rủi ro trong phát hành thẻ
Kinh doanh là một ngành chứa đựng rất nhiều rủi ro, kinh doanh thẻ
cũng không nằm ngoài quy luật đó. Rủi ro và nguy cơ rủi ro có thể xảy ra bất
cứ lúc nào trong toàn bộ quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ. Khi
rủi ro xảy ra nó không chỉ gây tổn thất cho các chủ thể tham gia hoạt động thẻ
mà còn gây hậu quả lâu dài đối với xã hội, gây mất lòng tin của công chúng
đối với hệ thống NH. Có các loại rủi ro cơ bản sau:
1.10.1.1. Khách hàng khai báo thông tin giả
NH có thể phát hành thẻ cho khách hàng với những thông tin giả mạo
thực hiện trong trường hợp này.
1.10.1.4. Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng
Rủi ro này phát sinh tại thời điểm NH gia hạn hoặc phát hành thẻ. NH
phát hành nhận được thông báo về thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và được yêu
cầu gửi thẻ về địa chỉ mới. Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo
nên NH phát hành thẻ đã gửi thẻ đến địa chỉ thao yêu cầu nhưng thực ra đây
không phải là yêu cầu của chủ thẻ đích thực. Tài khoản của chủ thẻ bị người
khác lợi dụng, điều này chỉ được phát hiện khi NH nhận được sự liên hệ của
chủ thẻ về việc không nhận được thẻ hoặc khi NH yêu cầu thanh toán sao kê
cho chủ thẻ. Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho cả NH và chủ thẻ.
1.10.2. Rủi ro trong thanh toán thẻ
Đây là khâu phát sinh rủi ro chính trong kinh doanh thẻ. Hàng loạt thiệt
hại của NH và các tổ chức thẻ quốc tế gần đây đều xảy ra trong khâu phát
hành và thanh toán thẻ.
1.10.2.1. Thẻ mất cắp thất lạc
Chủ thẻ bị mất cắp hoặc bị thất lạc thẻ và thẻ được người khác sử dụng
trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho NH phát hành biết để có biện pháp hạn
chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ. Các tổ chức tội phạm có thể in nổi mã hoá lại
thẻ để thực hiện các giao dịch về thẻ giả mạo. Trường hợp này dễ dẫn đến rủi
ro cho chủ thẻ hoặc cho NH phát hành thẻ.
1.10.2.2. Tạo băng từ giả
Đây là loại giả mạo giao dịch thẻ sử dụng công nghệ kỹ thuật cao trên
cơ sở thu thập thông tin trên băng từ của chủ thẻ thanh toán tại các cơ sở chấp
nhận thẻ. Các tổ chức tội phạm làm thẻ giả sử dụng các phần mềm riêng rẽ để
mã hoá và tạo các băng từ trên thẻ giả, sau đó sẽ thực hiện các giao dịch giả
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A
-15-
Nhóm 23
-16-
Nhóm 23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN –
CHI NHÁNH TIỀN GIANG
2.1. Khái quát đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang
2.1.1. Vị trí địa lý
Tiền Giang là tỉnh vừa thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long, vừa
nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nằm cách TP. Hồ Chí Minh 70
km về hướng Nam và cách TP. Cần Thơ 90 km về hướng Bắc. Phía Bắc và
Đông Bắc giáp Long An và TP. Hồ Chí Minh , phía Tây giáp Đồng Tháp,
phía Nam giáp Bến Tre và Vĩnh Long, phía Đông giáp biển Đông. Là địa bàn
trung chuyển hết sức quan trọng gắn cả miền Tây Nam Bộ. Vị trí thuận lợi là
điều kiện để Tiền Giang phát triển về mọi mặt kinh tế, văn hóa, xã hội…
2.1.2. Hành chính
Tiền Giang có 10 đơn vị hành chính gồm 1 TP. loại 2, 1 thị xã loại IV
và 8 huyện, 172 đơn vị cấp xã, gồm 16 phường, 7 thị trấn và 149 xã. Định
hướng phát triển xã hội của tỉnh và theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội của Chính phủ giai đoạn 2015 - 2020: TP.Mỹ Tho sẽ được mở rộng
diện tích hơn 8.000 hecta với mật độ dân số khá cao đạt đúng tiêu chí của TP.
loại 2 và hướng tới loại 1 với hơn 19 phường và 5 xã ven với trung tâm là khu
vực nội ô cũ của TP.Mỹ Tho và 3 khu đô thị trung tâm mới ở Trung Lương,
kế hoạch. Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu DV đạt 27353 tỷ đồng tăng
19% so với cùng kỳ. Giá trị sản lượng công nghiệp ước đạt 8521tỷ đồng,
tương đương 100% kế hoạch. Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản là 14078ha
với sản lượng thu hoạch đạt 223ngàn tấn đạt 106% kế hoạch.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có tổng cộng 37 TCTD với 130 điểm giao
dịch trên toàn tỉnh, gồm 18 chi nhánh NH TMCP, 5 NH quốc doanh, NH
chính sách xã hội và 14 quỹ tín dụng. Dự kiến năm 2012 NH Việt Nam Thịnh
Vượng và NH TMCP Quân Đội khai trương hoạt động trên toàn tỉnh.
Kết quả hoạt động của ngành NH trên địa bàn: tổng số dư huy động
vốn 17452tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay 15287tỷ đồng.
2.1.5. Du lịch
Tiền Giang là tỉnh có nhiều tiềm năng về du lịch. Hàng năm, lượng du
khách đến hàng năm đều tăng, riêng năm 2009 mặc dù chịu tác động của suy
thoái kinh tế thế giới nhưng lượng khách đến Tiền Giang vẫn đạt 866.400
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A
-18-
Nhóm 23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng
lượt người. Thế mạnh của du lịch Tiền Giang chủ yếu nhờ vào các di tích văn
hóa lịch sử và sinh thái như: di tích văn hóa Óc Eo, di tích lịch sử Rạch Gầm Xoài Mút, chùa Vĩnh Tràng, … các điểm du lịch sinh thái mới được tôn tạo
như: vườn cây ăn quả ở cù lao Thới Sơn, Trại rắn Đồng Tâm...
2.1.6. Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện và khang trang hơn. Giai đoạn
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng
Qua 20 năm hoạt động và phát triển, đến nay Sacombank đã đạt số
vốn điều lệ khoảng 10.739 tỷ đồng và trở thành NH TMCP hàng đầu ở Việt
Nam với gần 400 điểm giao dịch và 1 văn phòng đại diện ở Trung Quốc.
Ngày 12/7/2006 Sacombank là NH đầu tiên chính thức niêm yết cổ
phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, đây là một sự kiện
rất quan trọng và có ý nghĩa cho sự phát triển của thị trường vốn Việt Nam,
cũng như tạo tiền đề cho việc niêm yết cổ phiếu của các NH TMCP khác.
Đến năm 2008, Sacombank cũng là NH Việt Nam tiên phong công bố
hình thành và hoạt động theo mô hình Tập đoàn tài chính tư nhân với 5 công
ty trực thuộc và 5 công ty liên kết.
Với việc khai trương Văn phòng đại diện Nam Ninh tại Trung Quốc
vào tháng 01 năm 2008 và Chi nhánh Lào vào năm 2008, Chi nhánh
Campuchia năm 2009, Sacombank trở thành NH Việt Nam đầu tiên thành lập
văn phòng đại diện và chi nhánh tại nước ngoài. Đây được xem là bước ngoặt
trong quá trình mở rộng mạng lưới của Sacombank với mục tiêu tạo ra cầu
nối trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tài chính của khu vực Đông Dương.
Sacombank cũng vinh dự được nhận rất nhiều bằng khen và giải
thưởng có uy tín như:
- “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2012” do The Asian Banker
bình chọn;
- “Ngân hàng có hoạt động kinh doanh ngoại hối tốt nhất Việt Nam
năm 2009” do Global Finance bình chọn;
- "Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2008” do Asian Banking &
Finance bình chọn;……
Lĩnh vực kinh doanh
- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có
Cai Lậy, PGD Vĩnh Kim, PGD Chợ Gạo, PGD An Hữu) phủ khắp các huyện
thị trọng yếu trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, với số lượng cán bộ nhân viên đến
thời điểm hiện nay là 154 người.
Với những nỗ lực phát triển Sacombank Tiền Giang đã nhận được
nhiều bằng khen điển hình như:
- Đạt thành tích cao về việc phát hành thẻ tín dụng quốc tế (năm 2007).
- Đạt doanh hiệu tập thể giỏi do đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao 3
năm liền (2008-2010).
Đồng thời mạng lưới trên địa bàn tỉnh Tiền Giang không ngừng được
mở rộng, số liệu kinh doanh của Sacombank Tiền Giang không ngừng tăng
trưởng qua các năm. Trong năm tài chính 2010, Sacombank Tiền Giang đã
đạt được doanh hiệu “Chi Nhánh xuất sắc”. Điều này đã khẳng định được sự,
sự lớn mạnh của Sacombank nói chung và Sacombank Tiền Giang nói riêng.
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A
-21-
Nhóm 23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng
2.3.2. Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức
2.3.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Chi nhánh Sacombank Tiền Giang được xếp vào chi nhánh loại 4 trong
tổng thể cơ cấu tổ chức của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín. Cơ cấu bộ máy
của chi nhánh được sắp xếp hợp lý với nhiều phòng ban trực thuộc được tổ
chức chặt chẽ, có sự hỗ trợ qua lại giữa các bộ phận, giúp cho việc kinh doanh
Phòng
Cá Nhân
Bộ Phận
Quan Hệ
Khách
Hàng
PGD Cai
Lậy
Phòng Hỗ
Trợ Kinh
Doanh
Quan Hệ
Khách
Hàng
Bộ Phận
Thẩm định
PGD Mỹ
Tho A
Phòng
Hành
Chánh
TTQT
PGD Vĩnh
Kim
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH TMCP Sài Gòn Thương Tín.
( Nguồn: Phòng Hành Chánh Sacombank chi nhánh Tiền Giang)
2.3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Phòng doanh nghiệp và phòng cá nhân
- Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể;
- Tiếp thị và quản lí khách hàng; chăm sóc khách hàng;
- Các chức năng khác.
Lớp: Đại Học Kế Toán 08A
-23-
Nhóm 23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng
Ngoài ra, phòng doanh nghiệp còn có hai bộ phận khá quan trọng: kinh
doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế có nhiệm vụ xử lí các giao dịch thanh
toán quốc tế, chuyển tiền quốc tế và một số chức năng khác.
Phòng hỗ trợ kinh doanh
Phòng hỗ trợ kinh doanh được thành lập với các chức năng là quản lí
GVHD: Cô Đặng Thị Hồng Phượng
- Số dư huy động VND đạt 988 tỷ đồng, đạt 86,72% kế hoạch.
- Số dư huy động USD đạt 2,32 triệu USD, đạt 71,85% kế hoạch.
- Vàng thời điểm cuối năm đạt 4.352 lượng, đạt 106,1% kế hoạch.
- Thị phần trong khu vực chiếm 7,22% tổng huy động toàn địa bàn.
Bảng thống kê tình hình huy động vốn
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011
Số dư huy động VND (tỷ đồng)
910
988
Số dư huy động USD (triệu)
3,54
2,32
Vàng (lượng)
6.867
4.352
Thị phần trong khu vực (%)
8,64
7,22
(Nguồn: tổng hợp từ tài liệu tổng kết hoạt động năm và triển khai nhiệm vụ năm tới
Sacombank chi nhánh Tiền Giang năm 2010, 2011)
Nhận xét:
- So với năm 2010, số dư huy động VND tăng 8,57% tương đương 78
tỷ đồng, số dư huy động USD giảm mạnh 34,46% tương đương 1,22 triệu
USD, số dư huy động vàng giảm mạnh 36,62% tương đương 2.515 lượng.
- Năm 2011 là năm có nhiều biến động trên thị trường tài chính - tiền
tệ. Việc tăng - giảm lãi suất cơ bản có ảnh hưởng rất lớn đến số dư huy động