ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN BẢO YẾN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐÔNG Á – PHÒNG GIAO DỊCH
LONG XUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LONG XUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN BẢO YẾN
Lớp: DH7QT2 – Mã số sinh viên: DQT062252
Người hướng dẫn: Ths.TRẦN ĐỨC TUẤN
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người chấm, nhận xét 2:……………………….
(Họ tên, học hàm. học vị và chữ ký)
Luận văn được bảo vệ tại hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh
Ngày……tháng…….năm 2010
LỜI CÁM ƠN
Quá trình học tập bốn năm tại trường đại học An Giang nhờ được sự tận tình giảng dạy
của thầy cô khoa kinh tế - QTKD giúp em tích lũy được kiến thức và kỹ năng góp phần
cho em hoàn thành tốt quá trình thực tập, qua thực tập được sự giúp đỡ và hướng dẫn
tận tình của các anh chị tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên giúp cho bản
thân có được những kinh nghiệm trong công việc thực tế để không cảm thấy bởi ngỡ khi
làm việc sau này.
Xin gởi lời cảm ơn đến giám đốc ngân hàng TMCP – Đông Á PGD Long Xuyên, anh
chị trong phòng tín dụng đã tận tình hướng dẫn các nghiệp vụ tín dụng giúp cho em hiểu
nhiều hơn về hoạt động tín dụng
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn thầy Trần Đức Tuấn đã tận tình hướng
dẫn để em hoàn thành được khóa luận này
Xin kính chúc quý thầy cô khoa kinh tế - QTKD và các anh chị tại PGD Long Xuyên
dồi dào sức khỏe công tác tốt.
đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng.
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về tình hình kinh tế An Giang, đóng góp vào sự phát triển
của kinh tế tỉnh có sự tham gia của các tổ chức tín dụng tại, trong đó có ngân hàng
TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên .
Chương 4: Tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, đưa ra
những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tìm ra những ưu điểm và tồn tại
qua hai năm hoạt động từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng
Chương 5: Kết luận về hiệu quả hoạt động tín dụng tại PGD đề xuất những kiến nghị.
MỤC LỤC
Trang
ĐÔNG Á – PGD LONG XUYÊN......................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Sơ lược về tình hình phát triển kinh tế An Giang năm 2009 :Error! Bookmark not defined
3.1.1. Tổng kết tình hình kinh tế An Giang năm 2009
()
:Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn tỉnh An Giang:Error! Bookmark n
3.2. Lịch sử hình thành và phát triển:........................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đông Á:... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên:Error! Bookmark not
3.3. Cơ cấu tổ chức:......................................................Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: .................................Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Chức năng của các bộ phận:.......................Error! Bookmark not defined.
3.4. Các qui định về cho vay tại ngân hàng Đông Á – PGD Long Xuyên:Error! Bookmark not
3.4.1. Đối tượng vay vốn......................................Error! Bookmark not defined.
3.4.2. Điều kiện cho vay:......................................Error! Bookmark not defined.
3.4.3. Mục đích cho vay: ...................................... Error! Bookmark not defined.
3.4.4. Thời hạn cho vay:.......................................Error! Bookmark not defined.
3.4.5. Lãi suất cho vay:.........................................Error! Bookmark not defined.
3.4.6. Phương thức cho vay:.................................Error! Bookmark not defined.
3.4.7. Hạn mức cho vay tối đa:.............................Error! Bookmark not defined.
3.5. Quy trình cho vay tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên:Error! Bookmark no
3.5.1. Khái niệm: .................................................. Error! Bookmark not defined.
3.5.2. Các bước trong qui trình tín dụng : ............Error! Bookmark not defined.
3.6. Tình hình hoạt động của ngân hàng Đông Á – PGD Long Xuyên trong hai năm
(2008-2009): .................................................................Error! Bookmark not defined.
3.7. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động:Error! Bookmark not defined.
3.7.1. Thuận lợi: ................................................... Error! Bookmark not defined.
3.7.2. Khó khăn: ................................................... Error! Bookmark not defined.
3.8. Phương hướng hoạt động trong năm 2010:...........Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á – PGD
5.2. Kiến nghị: .............................................................. Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................................24
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn ..........................................................................................28
Bảng 4.2: Tình hình huy động vốn qua hai năm (2008-2009).............................................29
Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo thời hạn ..........................................................................31
Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế..........................................................33
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo thời hạn.............................................................................34
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ............................................................36
Bảng 4.7: Dư nợ theo thời hạn vay ......................................................................................37
Bảng 4.8: Dư nợ theo thành phần kinh tế ............................................................................38
Bảng 4.9: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn vay..............................................................39
Bảng 4.10: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế ..................................................41
Bảng 4.11: Tổng kết hoạt động tín dụng qua hai năm (2008-2009) ....................................42
Bảng 4.12: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng. .........................................................44
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức ....................................................................................................14
Sơ đồ 3.2: Quy trình tín dụng...............................................................................................23
TSCĐ: Tài sản cố định
SXKD: Sản xuất kinh doanh
LĐ: Lãnh đạo
TPKT: Thành phần kinh tế
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
Phân tích HĐ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên GVHD:Ths. Trần Đức Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bảo Yến
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Cơ
sở chọn đề tài:
Năm 2008 kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng và kéo dài đến 2009 đã tác động xấu
đến nền kinh tế của các nước trên thế giới. Việt Nam tuy chịu ảnh hưởng trực tiếp của
khủng hoảng kinh tế nhưng cũng có giới hạn vì Việt Nam chưa tham gia nhiều vào thị
trường tài chính thế giới và không tham gia mua bán các loại chứng khoán phái sinh.
Trong vòng một năm khi cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra thì hầu hết các ngân hàng ở
Việt Nam đã có những chính sách nhằm đối phó với cuộc khủng hoảng như: các ngân
hàng cổ phần lớn đều tăng vốn cổ đông, duy trì mức lợi nhuận và cải thiện danh mục
đầu tư. Các ngân hàng nhà nước đã xiết chặt cơ chế cho vay và thu lợi nhuận lớn thông
qua việc mua lại trái phiếu bán ra bởi nhà đầu tư ngoại. Thậm chí khối ngân hàng cổ
phần nhỏ và yếu hơn cũng thành công trong việc tăng vốn điều lệ lên mức tối thiểu theo
quy định.
Mặc dù chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế nhưng các hoạt động ngân hàng
vẫn tiếp tục phát triển. Năm 2009 đã có nhiều ngân hàng được mở ra trên cả nước, ở An
Giang tính đến cuối năm 2009 có khoảng 26 ngân hàng tập trung chủ yếu tại thành phố
Long Xuyên
(1)
Phân tích HĐ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên GVHD:Ths. Trần Đức Tuấn
Từ những lí do trên thì việc phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á
– phòng giao dịch Long Xuyên nhằm mục đích biết được những kết quả đã đạt được và
chưa đạt được từ đó đề xuất những giải pháp để nâng cao hoạt động tín dụng là rất quan
trọng trong giai đoạn hiện nay.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Phân tích hoạt động tín dụng thông qua việc phân tích các yếu tố liên quan đến
hoạt động tín dụng như nguồn vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ,
tình hình nợ quá hạn.
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của phòng giao dịch thông qua một số chỉ
tiêu đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng, tìm ra những ưu điểm và tồn tại trong
quá trình hoạt động. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên.
1.3.
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập tông tin thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo
tình hình hoạt động tín dụng.
Tham khảo tài liệu, cập nhật thông tin: từ sách, báo, internet…
Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối, so
sánh các chỉ tiêu hoạt động qua hai năm.
1.4.
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu: Hoạt động của ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long
Xuyên rất đa dạng và đặc điểm hoạt động trong hai năm qua việc cấp tín dụng
không có tín dụng dài hạn nên đề tài này chỉ tập trung phân tích hoạt động tín
dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn) và theo thành phần kinh tế.
Thời gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đông Á – phòng giao dịch Long
Xuyên mới thành lập vào cuối năm 2007 nên đề tài tập trung nghiên cứu hoạt
các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn vốn này.
Vốn huy động về mặt lý thuyết là một nguồn vốn không ổn định, vì khách hàng có
thể rút tiền của họ mà không bị ràng buộc.
Chính vì đặc điểm này mà các NHTM cần phải duy trì một khoản dự trữ thanh
khoản để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng.
Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn
trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.
Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng.
Vốn huy động chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các
NHTM không sử dụng vốn này để đầu tư.
2.1.3. Huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi:
2.1.3.1. Tiền gửi hoạt kỳ (tiền gửi không kỳ hạn):
Tiền gửi hoạt kỳ là loại tiền gửi mà người gửi tiền được sử dụng một cách chủ động và
linh hoạt không bị ràng buộc về mặt thời gian.Tiền gửi hoạt kỳ là loại tiền gửi để phục
vụ nhu cầu giao dịch, thanh toán cho chủ tài khoản như trả tiền hàng hóa, dịch vụ, rút
tiền mặt từ ATM, chuyển tiền,… chủ tài khoản gửi tiền vào tài khoản ở ngân hàng,
không nhằm mục đích hưởng lãi mà vì nhu cầu giao dịch, thanh toán. Chính vì vậy lãi
suất không phải là công cụ để thu hút nguồn vốn này mà công cụ chính là dịch vụ ngân
hàng cung cấp kèm theo phải là dịch vụ có nhiều tiện ích, an toàn, nhanh chóng và
chính xác.
Tiền gửi hoạt kỳ là loại nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn (chi phí trả lãi) rất thấp. Vì
vậy các ngân hàng nên tập trung huy động nguồn vốn này thì hoạt động kinh doanh của
ngân hàng mới đạt hiệu quả cao. Do tính chất linh hoạt của nó nên tiền gửi hoạt kỳ được
sử dụng để cho vay ngắn hạn.
Tiền gửi hoạt kỳ có lãi suất thấp nhất trong các loại tiền gửi ngân hàng. Tiền gửi hoạt kỳ
không những cho phép khách hàng rút tiền mặt, phát hành sec, trả tiền bằng lệnh chi,
mà còn cho phép khách hàng rút tiền tại ATM của hệ thống lên kết thẻ giữa các ngân
hàng với nhau.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bảo Yến
3
- Do khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản của mình ở ngân hàng.
- Do khách hàng nhận tiền chuyển từ tài khoản khác.
Số dư này nhằm duy trì khả năng thanh toán của khách hàng ở bất cứ thời điểm nào.
Ngân hàng có thể sử dụng số dư này trong lúc tạm thời nhàn rỗi để thành nguồn vốn của
ngân hàng. Tài khoản tiền gửi này là loại tài khoản không kỳ hạn khách hàng có thể rút
ra bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước cho ngân hàng nên ngân hàng
không chủ động trong việc sử dụng loại tiền gửi này nên thường trả lãi suất rất thấp
hoặc thậm chí không trả lãi suất bởi vậy số dư trên từng tài khoản không lớn nhưng do
ngân hàng là trung tâm cung cấp dịch vụ thanh toán nên với số lượng khách hàng rất
đông, thường xuyên giao dịch khiến cho tổng số vốn huy động qua tiền gửi thanh toán
của tất cả khách hàng trở nên không nhỏ.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bảo Yến
4
Phân tích HĐ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên GVHD:Ths. Trần Đức Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bảo Yến
5
2.1.3.4. Tiền gửi tiết kiệm:
a. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: dành cho đối tượng khách hàng cá nhân
hoặc tổ chức có tiền nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi. Loại
tiền gửi này khách hàng muốn rút bất cứ lúc nào nên ngân hàng phải đảm bảo mức tồn
quỹ để chi trả và khó lên được kế hoạch chủ động nên trả lãi rất thấp.
b. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: dành cho các tổ chức, cá nhân, chủ yếu là tầng
lớp dân cư trong xã hội có mục tiêu sinh lợi. Loại tiền gửi này có thỏa thuận giữa bên
gửi tiền và ngân hàng về thời hạn rút tiền. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cao hơn
lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Mức lãi suất theo thay đổi theo kỳ hạn gửi và
phụ thuộc vào chính sách của từng ngân hàng.
c. Các loại tiết kiệm khác: tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm an
khang với nét đặc trưng riêng nhằm đa dạng hóa hình thức và khuyến khích thu hút
khách hàng, tăng tính cạnh tranh giữa các ngân hàng.
2.1.3.5. Tiền gửi ký quỹ:
Hồ Diệu, Tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê năm 2001- Trang 19.
(3)
Theo quyết định 1627/2000/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc ngân hàng nhà nước.
Phân tích HĐ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên GVHD:Ths. Trần Đức Tuấn
2.2.3. Chức năng của tín dụng:
- Tập trung và phân phối lại vốn.
- Tiết kiệm lượng tiền mặt và chi phí lưu thông trong xã hội.
- Kiểm soát và phản ánh các hoạt động kinh tế
2.2.4. Vai trò của tín dụng:
- Lưu thông hàng hoá phát triển và phát triển nền kinh tế.
- Ổn định, tiền tệ, giá cả
- Ổn định cuộc sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội.
- Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ quốc tế.
2.2.5. Phân loại tín dụng Ngân hàng:
Dựa vào mục đích của tín dụng: theo tiêu thức này tín dụng Ngân hàng có thể
phân chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân.
- Cho vay bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Dựa vào thời hạn tín dụng: theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành
các loại sau:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm (đến 12 tháng).
Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản
lưu động.
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm (trên 12 tháng đến
60 tháng). Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài
sản cố định.
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho
hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
Nói chung bất kỳ tài sản hoặc quyền về tài sản được phép giao dịch mà có khả
năng tạo ra lưu chuyển tiền tệ đều có thể dùng làm bảo đảm. Tuy nhiên từ góc độ của
người cho vay bảo đảm phải thể hiện được 3 đặc trưng sau:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- Tài sản phải có sẵn thị trường tiêu thụ
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử lý tài sản.
2.2.6.2. Các hình thức bảo đảm tín dụng:
¾ Thế chấp tài sản
Thế chấp tài sản là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của
mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với
bên cho vay. Theo quy định của luật dân sự và luật đất đai có hai loại thế chấp: bất động
sản và giá trị quyền sử dụng đất.
y
Thế chấp bất động sản
Bất động sản là những tài sản không di dời được như nhà ở, cơ sở sản xuất kinh
doanh và các tài sản khác gắn liền với nhà ở hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh. Ngoài ra
còn bao gồm cả hoa lợi, lợi tức, khoản tiền bảo hiểm và các quyền phát sinh từ bất động
sản thế chấp.
Tất cả các bất động sản thuộc sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp và cá nhân đều
được thế chấp để vay vốn. Khi thế chấp, hai bên Ngân hàng và khách hàng, phải thoả
thuận định giá tài sản thế chấp và ký kết hợp đồng thế chấp có chứng nhận của Phòng
công chứng.
y
Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc quyền sỡ hữu toàn dân do
Nhà Nước thống nhất quản lý. Và Nhà Nước thực hiện việc giao đất hoặc cho thuê đất
đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội….
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bảo Yến
thì ngân hàng cho vay sẽ xử lý tài sản hình thành từ vốn vay để thu nợ.
¾ Số dư bù:
Người đi vay phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng cho vay và duy trì trên tài khoản
đó một số dư nhất định – lúc đó ngân hàng cho vay mới thực hiện việc giải ngân – số dư
đó gọi là số dư bù. Trong thực tế nhiều ngân hàng sử dụng khá linh hoạt hình thức số dư
bù, bằng cách khi cho một khách hàng vay vốn, ngân hàng sẽ giữ lại một số tiền
(khoảng 10-20%) vốn vay và chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng vay vốn.
¾ Tín chấp:
Những doanh nghiệp có uy tín hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, không có
nợ nần, khi vay vốn ngân hàng có thể được ngân hàng cho vay bằng tín chấp trên cơ sở
xem xét kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – nghĩa là
doanh nghiệp không phải thế chấp cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba. Theo qui định
hiện hành tổng giám đốc (giám đốc) ngân hàng cho vay có thể lựa chọn những doanh
nghiệp để cho vay tín chấp, nhưng phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bảo Yến
8
Phân tích HĐ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên GVHD:Ths. Trần Đức Tuấn
Nhìn một cách tổng thể, thì tín chấp nên được mở rộng cho nhiều đối tượng vay và để
giảm bớt các thủ tục và chi phí không cần thiết. song cần phải thẩm định thật kỹ phương
án hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị vay vốn để quyết định cho vay tín
chấp.
2.2.7. Phân loại nợ:
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 quy định về phân loại nợ,
trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của
TCTD và quyết định số 18 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân loại
nợ, sử dụng và trích lập dự phòng theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/04/2005 của thống đốc NHNN, tại điều 6 thì các TCTD thực hiện phân loại nợ như
sau:
- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn là nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả
gốc và lãi đúng hạn.
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng:
¾ Vốn huy động / Tổng nguồn vốn
Tổng vốn huy động
X 100
VHĐ/TNV (%)
=
Tổng nguồn vốn
Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của Ngân hàng. Đối với NHTM, nếu
tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động của Ngân hàng càng lớn.
¾ Dư nợ / Tổng nguồn vốn
DN/TNV (%) =
Dư nợ
Tổng nguồn vốn
X 100Tỷ số này được sử dụng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng so
với tổng nguồn vốn hay dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn
vốn sử dụng của ngân hàng.
¾ Dư nợ / Tổng vốn huy động
Dư nợ
DN/TVHĐ (%) = X 100
Tổng vốn huy động
Dư nợ bình quân
Phân tích HĐ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên GVHD:Ths. Trần Đức Tuấn
Dư nợ bình quân trong kỳ được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + dư nợ cuối kỳ
2 Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng. Thời gian thu
hồi nợ của Ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh càng tốt và cho
thấy việc đầu tư của Ngân hàng càng an toàn.
chuyển biến tích cực, trật tự an toàn xã hội và quốc phòng, an ninh đều được đảm
bảo.Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh An Giang đạt mức 8,76% (thấp hơn năm 2008
5,53%); GDP đầu người đạt gần 18 triệu đồng/người/năm (tăng 2,2 triệu so với năm
2008); thu ngân sách đạt hơn 3.000 tỷ đồng.
3.1.2. Tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn tỉnh An Giang:
Tuy chịu nhiều áp lực của lạm phát tăng cao và các cơ chế, chính sách kiềm chế lạm
phát nhưng các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tiếp tục phát triển ổn định, có nhiều
đóng góp vào quá trình đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là những nỗ
lực vượt khó để triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách kích cầu của chính phủ
nhằm đối phó với suy giãm kinh tế. tính đến cuối tháng 12 năm 2009 toàn tỉnh có 51 tổ
chức tín dụng và chi nhánh tín dụng đang hoạt động, trong đó có 25 tổ chức quỹ tín
dụng. tổng vốn huy động tại chổ của các tổ chức tín dụng thực hiện cả năm đạt 12.760
tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 25.417 tỷ đồng.
Vời những thành tựu đã đạt trong việc ổn định và phát triển kinh tế trong giai đoạn suy
thoái tạo đà để cho nền kinh tế An Giang ngày càng phát triển. Thời gian gần đây các
TCTD phát triển nhanh chóng trên địa bàn tỉnh đã đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho
người dân giúp cho họ khắt phục những hậu quả do suy thoái kinh tế gây ra tiếp tục ổn
định sản xuất nâng cao đời sống góp phần hoàn thành những định hướng phát triển
kinh tế của tỉnh đã đề ra trong đó sự đóng góp của ngân hàng TMCP Đông Á – PGD
Long Xuyên là rất đáng kể. Sau đây là nét giới thiệu sơ lược về ngân hàng TMCP Đông
Á và PGD Long Xuyên.
3.2. Lịch sử hình thành và phát triển:
3.2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đông Á:
Ngân hàng thương mại hình thành là yêu cầu khách quan của nền kinh tế hàng hóa cũng
như là sự phát triển tự hoàn thiện của hệ thống ngân hàng. Cùng với sự phát triển kinh
tế và công nghệ, hoạt động ngân hàng đã có bước phát triển rất nhanh Năm 2009 ở Việt
(4)
Phân tích HĐ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên GVHD:Ths. Trần Đức Tuấn
nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008”.và nhiều giải thưởng khác do nhà nước
khen tặng.
3.2.2. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên:
Một trong những vấn đề quan trọng trong định hướng phát triển tổng thể mà ngân hàng
TMCP Đông Á luôn chú trọng đến đó là việc mở rộng mạng lưới hoạt động tại các
trung tâm kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn quốc. PGD Long Xuyên ra đời cũng vì lí do
đó, Vào ngày 01/11/2007 ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang được thành lập trên
cơ sở mua lại ngân hàng TMCP Tứ Giác Long Xuyên đến tháng 12/2007 trụ sở chính
của chi nhánh An Giang dời xuống số 19/14 Quốc lộ 91 – phường Mỹ Thới – Thành
phố Long Xuyên – An Giang đồng thời chuyển chi nhánh cũ thành Phòng giao dịch
Long Xuyên, ngân hàng TMCP Đông Á – phòng giao dịch Long Xuyên là chi nhánh
cấp 2 của DongA Bank được thành lập vào ngày 25/12/2007 có địa chỉ tại Số 378 Hà
Hoàng Hổ, phường Mỹ Xuyên, Tp Long Xuyên. Số điện thoại là (076) 3844 599 – 3874
774.
Với đội ngũ nhân viên là 22 người và khoảng 15 máy ATM đặt trên địa bàn thành phố
Long Xuyên chỉ qua 2 năm hoạt động nhưng PGD đã chiếm được một số lượng lớn
(5)
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, chủ biên PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn trang 17
xuất bản vào quý IV
năm 2009.
Phân tích HĐ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên GVHD:Ths. Trần Đức Tuấn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bảo Yến
14
lòng tin của khách hàng. Hằng ngày đi ngang qua PGD Long Xuyên thì ta có thể cảm
nhận được sự hoạt động khá nhộn nhịp của nó.
PGD đã cung cấp nhiều loại hình dịch vụ và phân loại khách hàng thành 2 nhóm: khách
hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, mỗi nhóm khách hàng PGD cung cấp các
loại hình dịch vụ khác nhau.
3.3.2. Chức năng của các bộ phận:
Ban giám đốc:
Giám Đốc
Bộ Phận
Ngân Quỹ
Tổ kiểm soát
nội bộ
Bộ Phận
Kế Toán
(Trực thuộc Hội Sở)
Bộ Phận
Tín Dụng
Bộ Phận
Thẻ
Phân tích HĐ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên GVHD:Ths. Trần Đức Tuấn
- Điều hành mọi hoạt động của PGD, chịu trách nhiệm trước giám đốc chi nhánh An
Giang, Tổng giám đốc ngân hàng TMCP Đông Á, chịu trách nhiệm trước pháp luật
về mọi hoạt động của PGD.
- Đại diện cho giám đốc Chi nhánh An Giang trong việc khởi kiện các tranh chấp, tố
ting dân sự, hình sự liên quan đến hoạt động của PGD.
- Chấp hành đầy đủ báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất về mọi hoạt động của
PGD theo quy định của ngân hàng nhà nước và Tổng Giám Đốc.
- Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh thống kê, phân phối tiền lương, tiền
thưởng đối với người lao động theo kết quả kinh doanh và quy chế tài chính của
PGD.
Bộ phận tín dụng:
- Cung cấp vốn cho khách hàng thông qua nhân viên tín dụng
- Tham mưu cho giám đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng
- Thực hiện cho vay theo đúng chủ trương và quy định về hoạt động tín dụng của