Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh - An Giang - Pdf 25

Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
An Giang là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, với sự phát triển đa dạng các
ngành nghề nhưng đặc biệt có thế mạnh về phát triển nông nghiệp, nuôi trồng và chế biến
thủy sản. Nền kinh tế của tỉnh đang phát triển khá tốt, các khu vực sản xuất đều tăng. Đặc
biệt là xuất khẩu và phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Do đó ngày càng có
nhiều doanh nghiệp, công ty đã thành lập và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, kéo
theo nhu cầu về vốn tăng theo để đáp ứng cho sản xuất và kinh doanh và hiện nay tình
trạng thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh cũng như trong môi trường mở rộng và đầu tư
luôn là vấn đề bất cập gây nhiều trở ngại và là nỗi lo của hầu hết các doanh nghiệp.
Trước tình hình phát triển đó thì các công ty, doanh nghiệp cần có sự hổ trợ về vốn
và một trong những kênh hỗ trợ về vốn quan trọng đó là kênh Ngân hàng, ngoài Ngân
hàng Nhà nước thì các Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần (TMCP) trong đó có Ngân hàng
Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang (Sacombank-AG) chiếm tỷ trọng lớn trong việc
cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, công ty, cá nhân, hộ gia đình.Vì vậy mà nhu cầu sử
dụng vốn của các thành phần kinh tế được đáp ứng, tạo điều kiện cho hoạt động kinh
doanh diễn ra một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao đã góp phần thúc đẩy sự phát
triển của các thành phần kinh tế của tỉnh không ngừng phát triển.
Trong các hoạt động của Ngân hàng thì hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng rất quan
trọng, nó tạo ra thu nhập rất cao song rủi ro cũng nhiều. Do đó công tác tín dụng là hoạt
động quan trọng, nó mang lại lợi nhuận cao nhất, đóng góp nhiều nhất vào tổng thu nhập
của ngân hàng.Vì vậy công tác quản lý, kiểm soát, định hướng phát triển cho hoạt động
tín dụng vừa đạt hiệu quả cao vừa an toàn rất là quan trọng. Nhận thức được tầm quan
trọng của vấn đề này nên em chọn“ Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh - An Giang” làm đề tài nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trong hệ thống Ngân hàng hoạt động tín dụng là hoạt đông chủ yếu và cũng gặp
nhiều rủi ro. Để phản ánh thực trạng tín dụng của Ngân hàng, đề tài tập trung vào phân
tích:
- Phân tích tình hình tín dụng của Ngân hàng dựa vào các yếu tố sau: nguồn vốn huy

hàng cho phép khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện người gửi tiền không được
trả lãi suất hoặc được trả lãi suất thấp hơn mức lãi suất có kỳ hạn khi rút tiền đúng hạn.
Điều này còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của Ngân hàng và loại tiền gửi
định kỳ.
Đối với Ngân hàng tiền gửi có kỳ hạn là số tiền có hẹn đến một ngày nhất định
mới trả lại cho khách hàng gửi tiền, điều này giúp cho Ngân hàng chủ động được
nguồn vốn trong các thời kỳ để có kế hoạch cho vay, do đó việc sử dụng nguồn này để
cho vay rất hiệu quả.Các NHTM thường áp dụng biện pháp lãi suất để huy động nguồn
vốn này là chủ yếu.
2.1.2 Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào Ngân hàng thì được
Ngân hàng cấp cho một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm. Khách hàng có trách nhiệm quản lý
sổ và mang theo khi đến Ngân hàng để giao dịch. Hiện nay một số Ngân hàng đã bỏ
sổ tiết kiệm và thay vào đó là cung cấp cho khách hàng một bảng kê lúc gửi tiền đầu
tiên và hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh. Đây cũng là nguồn vốn hoạt động
của Ngân hàng, nó có tính ổn định và chiếm tỷ lệ khá cao. Gồm 2 loại hình.
 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi vào, lấy ra bất kỳ lúc nào
không cần báo trước cho Ngân hàng. Đối tượng gửi chủ yếu là những người tiết
kiệm, dành dụm hầu để trang trải cho những chi tiêu cần thiết đồng thời có một
khoản lãi góp phần vào việc chi tiêu hàng tháng. Ngoài ra, đối tượng gửi có thể là
những người thừa tiền nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng để thu lợi tức đồng thời bảo
đảm an toàn hơn giữ tiền ở nhà.
 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Đây là loại hình gửi tiền mà người gửi có sự thỏa thuận về thời gian với Ngân
hàng, khách hàng chỉ rút tiền khi đến thời hạn thỏa thuận. Còn trường hợp đặc biệt rút ra
trước thời hạn thì lãi suất thấp hơn. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn tiền gửi
Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 2
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo
tiết kiệm không kỳ hạn lớn hơn.

- Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn.
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng: Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín
dụng tiêu dùng.
- Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng: Tín dụng thương mại, tín dụng Ngân
hàng, tín dụng Nhà nước.
2.2.4 Chức năng và vai trò của tín dụng
Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 3
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo
2.2.4.1 Chức năng
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.
- Tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
- Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế.
2.2.4.2 Vai trò
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã
hội.
- Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế.
2.2.5 Đối tượng khách hàng
- Ngân hàng xem xét cấp tín dụng đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân Việt Nam
và nước ngoài có nhu cầu cấp tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất
kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống, ở trong nước và
nước ngoài.
- Việc cấp tín dụng để khách hàng thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh
doanh, dịch vụ ở nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
2.2.6 Điều kiện cho vay
Ngân hàng xem xét cho vay đối với khách hàng có đầy đủ các điều kiện sau:
- Khách hàng là tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự. Tổ chức nước ngoài thực

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức tín
dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự hòng, mức phí
trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng
chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để
thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm
ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của
khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
2.2.8 Thời hạn cho vay và lãi suất cho vay
2.1.8.1 Thời hạn cho vay
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến
thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
và khách hàng.
2.1.8.2 Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay và phí liên quan khoản vay được áp dụng theo biễu lãi suất và
biểu phí tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kỳ.
- Mức lãi suất đối với các khoản nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay đã được
ký kết hoặc được qui định trong hợp đồng tín dụng .
- Ngân hàng có thể xem xét cho khoản miễn, giảm lãi tiền vay theo Quy chế miễn,
giảm lãi do Hội đồng quản trị Ngân hàng ban hành.
2.2.9 Bảo đảm tín dụng
2.2.9.1 Khái niệm
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng
các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các

Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 6
VHĐ/TNV=
Vốn huy động
Tổng nguồn vốn
X 100%
VHĐCKH/TNV=
Vốn huy động có kỳ hạn
Tổng nguồn vốn huy động
X 100%
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo
dụng. Tỷ số này càng lớn thì nguồn vốn huy động càng ổn định.
 Dư nợ / Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của Ngân hàng. Nếu chỉ
tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của Ngân hàng ổn định và có hiệu quả. Ngược lại
Ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng.
 Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay
Phản ánh một đồng vốn mà ngân hàng bỏ ra cho vay thì thu về được bao nhiêu đồng nợ.
Nếu tỷ lệ này càng cao thì hoạt động tín dụng có hiệu quả, ngược lại nếu tỷ lệ này thấp
thì Ngân hàng có khuynh hướng gặp nhiều rủi ro vì khó thu được nợ.
 Nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng và chất lượng tín dụng.
Nếu tỷ lệ này thấp thì chất lượng tín dụng cao và ngược lại.
Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 7
DN/TNV=
Dư nợ
Tổng nguồn vốn
X 100%
Tổng dư nợ
NQH/TDN=
Nợ quá hạn

Sacombank còn có quan hệ với gần 9.700 đại lý của 251 Ngân hàng tại 91 quốc gia và
lãnh thổ. Mục tiêu đến 2010 Sacombank sẽ có mặt tại tất cả các tỉnh thành trong cả nước
với số lượng khoảng 350 điểm giao dịch và tiến tới mở rộng hoạt động ở nước ngoài
(Trung Quốc, Lào, Campuchia).
Chiến lược của Sacombank là phát triển thành một Ngân hàng bán lẻ, hiện đại, đa
năng hàng đầu Việt Nam. Sacombank chú trọng nâng cao nguồn nhân lực, mở rộng mạng
lưới hoạt động và hiện đại công nghệ Ngân hàng, đồng thời tăng nhanh quy mô nguồn
vốn huy động, đẩy nhanh nhịp độ phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ phi truyền thống,
nhất là các dịch vụ tài chính Ngân hàng hiện đại. Mục tiêu chung của chiến lược phát
triển là phải đạt được những giá trị cốt lõi. Ngân hàng phát triển nhanh, ổn định và bền
vững trên cơ sở đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu giao dịch tài chính của khách hàng,
đảm bảo được các lợi ích cộng đồng và xã hội, tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho khách
hàng, cổ đông và các nhà đầu tư, tăng thu nhập cho cán bộ nhân viên.
3.1.2 Tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
3.1.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn
Năm 2007, tuy có nhiều khó khăn thách thức như hạn hán, dịch bệnh trên lúa, vật
giá tăng cao, … ảnh hưởng đến các họat động SXKD và đời sống của người dân, nhưng
với những nỗ lực chung của các TCKT và nhân dân trong tỉnh, cho nên nền Kinh tế - Xã
Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 8
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo
hội của tỉnh vẫn tiếp tục phát triển và đạt mức tăng trưởng cao, các chỉ tiêu kế hoạch đặt
ra hầu hết đều đạt và vượt so với kế hoạch .
Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh An Giang năm 2007 đạt 13,63% (cao hơn 0,43% so
với Nghị quyết HĐND tỉnh đề ra và là năm có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất trong 15
năm qua). Cơ cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển biến theo hướng tích cực với khu vực
dịch vụ chiếm 54,79% (tăng 2,13%), khu vực nông – lâm - thuỷ sản chiếm 32,52%
( giảm 2,04%) và khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 12,69% (giảm 0,09%).
Thị trường XNK tiếp tục được mở rộng, đặc biệt hoạt động xuất khẩu đã có bước
tiến triển mạnh, đạt mức kỷ lục trong vòng 32 năm qua với kim ngạch XK cả năm ước
đạt 540 triệu USD, vượt 20,1% so với kế hoạch và tăng 21,62% so với cùng kỳ, trong đó

hạn mức,… cho nên số lượng khách hàng đại gia về giao dịch với Chi nhánh chưa nhiều.
3.1.3 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh An Giang
An Giang là một tỉnh thuộc Miền tây Nam Bộ, với năm non bảy núi, có nhiều
cửa khẩu giao thương thuận tiện với Campuchia, nếu ai có dịp về An Giang, chắc có
một lần viếng thăm khu tưởng niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng, tham quan các danh lam
Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 9
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo
thắng cảnh và chắc chắn có dịp đi qua một thành phố mới – nơi có môt Chi nhánh
của Sacombank - Chi nhánh An Giang toạ lạc trên đường Tôn ĐứcThắng -ngay trung
tâm thành phố Long Xuyên.
Chi nhánh cấp 1 An Giang được hình thành trên cơ sở chuyển thể và nâng cấp từ
văn phòng đại diện An Giang (có mặt từ tháng 11/2001), chính thức đi vào hoạt động
(theo công văn số 66 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị) vào ngày 03/08/2005 là Chi
nhánh thứ 100 trong hệ thống Sacombank theo công văn thứ 143/NHNN ngày
22/02/2005 của thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Sacombank An Giang là Chi
nhánh thứ 3 áp dụng hệ thống Corebanking (T24) là một trong những phương tiện hiện
đại trong việc quản lý Ngân hàng.
Hoà với xu thế phát triển chung của toàn hệ thống Sacombank - An Giang cũng đặt
mục tiêu phát triển là trở thành Ngân hàng bán lẻ -đa năng trên điạ bàn tỉnh, do đó hệ
khách hàng trọng tâm mà Sacombank hướng đến là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đẩy
mạnh công tác tín dụng nhằm đầu tư vốn để tài trợ cho các phương án sản xuất kinh
doanh, phát triển tiểu thủ công nghiệp trên điạ bàn tỉnh.
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức tại Sacombank An Giang
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 10
Phòng
Hành chánh
Phòng

 Phòng doanh nghiệp
• Tiếp thị doanh nghiệp
- Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể như: đánh giá về
tình hình thị trường và địa bàn định kỳ để phản hồi về cho phòng tiếp thị và phát
triển sản phẩm doanh nghiệp tham mưu cho Ban lãnh đạo Chi nhánh, hỗ trợ các
đơn vị trực thuộc Chi nhánh thực hiện các chỉ tiêu bán hàng,…
- Tiếp thị và quản lý khách hàng như: xây dựng, thực hiện kế hoạch tiếp thị khách
hàng, trực tiếp tiếp thị khách hàng hoặc tiếp thị theo yêu cầu của đơn vị trực
thuộc Chi nhánh, triển khai thực hiện các chương trình, sự kiện quảng cáo cho
các sản phẩm dịch vụ,…
- Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp như: triển khai chương trình tập huấn, huấn
luyện kỹ năng chăm sóc khách hàng cho đơn vị trực thuộc,…
- Thực hiện thủ tục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn khách
hàng đến quầy giao dịch liên quan.
- Quản lý kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các bộ phận tại đơn vị trực thuộc Chi
nhánh trong mảng chức năng được giao,…
• Thẩm định doanh nghiệp
- Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng (trừ hồ sơ cấp tín dụng mang tính chất dự án
theo quy định của Ngân hàng) như: phối hợp với Bộ phận Tiếp thị trong quá trình
tiếp xúc khách hàng để xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng quản
lý của khách hàng, nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của
khách hàng,…
- Thông báo quyết dịnh cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng cho bộ phận tiếp thị
doanh nghiệp,…
 Phòng cá nhân
Có chức năng và nhiệm vụ tượng tự như phòng doanh nghiệp, chỉ khác ở đối tượng
là cá nhân.
 Phòng hỗ trợ
• Quản lý tín dụng
- Hỗ trợ công tác tín dụng như: thực hiện thủ tục đảm bảo tiền vay, tiếp nhận tài

được giao, quản lý các loại tài khoản tiền gửi, tiền vay, ngoại bảng của khách
hàng,…
- Thực hiện các nghiệp vụ mua bán vàng, ngoại tệ theo quy định cảu Ngân hàng.
 Phòng kế toán và quỹ
• Quản lý công tác kế toán tại Chi nhánh
- Hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán kế toán tại Chi nhánh và các đơn vị trực
thuộc Chi nhánh
- Tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh hàng ngày /quý /năm
của các đơn vị trực thuộc.
- Lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán theo quy định.
- Đầu mối tiếp nhận các yêu cầu về thanh tra.
- Lập các chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do Phòng đảm trách.,…
• Quản lý công tác an toàn kho quỹ
Thu chi và nhập xuất tiền mặt, tài sản quý và giấy tờ có giá như: thực hiện thu chi
tiền mặt, ngoại tệ, xuất nhập tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá được bảo quản theo quy
định, tạm ứng quỹ,..
• Kiểm điếm, phân loại, đóng bó tiền theo quy định.
• Bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
• Bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
 Phòng hành chính
• Quản lý công tác hành chính
- Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư.
- Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của Chi nhánh.
Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 12
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo
- Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý và phân phối tất cả các loại tài sản, vật
phẩm liên quan đến hoạt động tại Chi nhánh.
- Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng của toàn Chi nhánh.
- Tham mưu, theo dõi thực hiện chi phí điều hành trên cơ sở kế hoạch đã được
duyệt,…

là người địa phương nên rất am hiểu phong tục, tập quán của địa phương, từ đó rất thuận
lợi trong việc tiếp cận khách hàng .
Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 13
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo
- Hình ảnh và thương hiệu Sacombank tại An Giang đã được nhiều người quan tâm thông
qua nhiều chương trình như: “ Sacombank chạy vì sức khoẻ cộng đồng”, quỹ học bổng
“Ươm mầm cho những ước mơ “ và chương trình “ Ghế đá nơi công cộng “,….
- Trụ sở khang trang và sạch đẹp luôn tạo ra sự mới lạ và thoải mái khi khách hàng đến
giao dịch nên đã tạo được ấn tượng tốt với khách hàng đến giao dịch.
- Mạng lưới và tiện ích sản phẩm dịch vụ khá nổi trội: với mạng lưới rộng lớn –208 điểm
giao dịch trên toàn hệ thống như hiện nay nên rất thuận lợi trong việc phát triển các dịch
vụ đặc biệt nhất là dịch vụ chuyển tiền.
- Công tác chăm sóc khách hàng được toàn thể CBNV Chi nhánh An Giang xác định là
vũ khí cạnh tranh và là trách nhiệm của mọi người, từ đó khách hàng khi đến giao dịch
lần đầu đã tạo ấn tượng tốt về Sacombank.
- Hệ khách hàng sau hơn 02 năm hoạt động Chi nhánh An Giang đã tạo được một hệ
khách hàng tương đối lớn, đảm bảo cho Chi nhánh tăng trưởng, phát triển ổn định và bền
vững.
3.3.2 Khó khăn
- Sự xuất hiện ngày càng nhiều TCTD làm cho thị phần ngày càng thu hẹp, các TCTD
đua nhau tung ra những chiêu thức lôi kéo các khách hàng của những Ngân hàng đang
hoạt động trên địa bàn trong đó có Sacombank An Giang.
- Sau thời gian dài mất khách hàng, các Ngân hàng TMQD đã “ tỉnh giấc” nên không
ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, tăng cường công tác tiếp thị để lôi kéo lại các khách
hàng đã mất và thu hút thêm khách hàng mới, với lợi thế giá sản phẩm rẽ hơn các Ngân
hàng TMCP, cho nên đã bị các Ngân hàng TMQD tiếp thị lôi kéo.
- Do nhu cầu mở rộng mạng lưới và qui mô họat động của Chi nhánh tăng trưởng nhanh,
cho nên số lượng nhân viên cần tuyển nhiều, nghiệp vụ còn yếu chưa theo kịp tốc độ phát
triển của Chi nhánh. Trong khi đó áp lực về các chính sách thu hút nhân tài của các
TCTD mới mở tại An Giang đối với các nhân sự có năng lực và kinh nghiệm ngày một

TSBĐ
KH
P.DVKH
BGĐ
P.QLTD
Nhu
cầu
vay
Bàn giao
bản chính
giấy tờ
nhà đất
Nhận HS
TSBĐ trình
duyệt, giải
ngân
Xét
duyệt
Kiểm soát
hồ sơ đã
duyệt
Tiếp nhận,
hướng dẫn HS
Xác minh
thực tế
đánh giá
tài sản
Thẩm định
hồ sơ vay
Tổng hợp hồ

Các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Hồ sơ/chứng từ
Tối đa 5
ngày
1
Tiếp nhận
hướng dẫn
hồ sơ
- Tiếp nhận hồ sơ vay.
- Hường dẫn các điều kiện, thủ
tục, hồ sơ vay vốn cho khách
hàng
- Sổ theo dõi;
- Phiếu hẹn xác
minh
2
Xác minh
thực tế
- Xác minh hiện trạng thực tế
của bất động sản mới.
- Định giá bất động sản
- Bảng kiểm tra
thu thập thông
tin.
- Bảng định giá
TSBĐ
Từ 2 đến
5 ngày

- Tờ trình xét
duyệt hồ sơ
vay.
- Toàn bộ hồ
sơ vay
Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 16
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo
Đây là thời
gian khách
hàng tự
chủ động
5
Thủ tục bảo
đảm tiền
vay
- Ký HĐ tín dụng, HĐ bảo đảm
tiền vay.
- Thực hiện công chứng, chứng
thực HĐ bảo đảm tiền vay
- Đăng ký GDBĐ tại cơ quan
có thẩm quyền.
- Chuyển bản chính hồ sơ tài sản
bảo đảm sang P. QLTD để
làm thủ tục nhập kho qũy.
- Tờ trình đã
duyệt
- HĐTD, HĐ
bảo đảm đã
công chứng
- Giấy chứng

- Khi khách hàng trả hết nợ, tiến
hành hạch toán thu nợ, lãi và
phí để tất toán HĐ.
- Chuyển hồ sơ sang P.QLTD
để làm thủ tục giải chấp.
- Giấy nộp tiền
của khách hàng
- Bản chính giấy
tờ nhà đất.
3.5 Kết quả hoạt động của Sacombank An Giang trong 3 năm
Trong cơ cấu doanh thu của Chi nhánh chia làm hai loại: thu từ lãi và thu ngoài lãi.
Thu từ lãi là thu từ hoạt động cho vay vốn của Chi nhánh, còn thu ngoài lãi là tiền thu
được do điều chuyển vốn đi Hội sở. Tương tự nguồn chi cũng có hai loại: chi trã lãi là lãi
phải trả cho khách hàng gửi tiền còn chi ngoài lãi là lãi phải trả do nhận vốn điều hòa từ
hội sở.Tình hình hoạt động kinh doanh được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 và 2007
ĐVT:Triệu đồng
Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 17

Trích đoạn Tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu hoạt động tín dụng Công tác cho vay CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status