GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG - Pdf 29

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐÔNG NAM

ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
GVHD: Th.S Nguyễn Minh Nhựt Quang
BÌNH DƯƠNG, THÁNG 06 NĂM 2011
Trang 1
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐÔNG NAM

ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
GVHD: Th.S Nguyễn Minh Nhựt Quang
Nhóm SVTH:
1. Ngô Thị Thu MSSV: 04TCBT5104
2. Lê Thị Nhì MSSV: 04TCRP5103
3. Nguyễn Văn Bình Minh MSSV: 03SXPC001
4. Nguyễn Thị Hồng Nhung MSSV: 03TCCS027
5. Nguyễn Hữu Nhiệm MSSV: 04TCBT5102
Trang 2
CHƯƠNG l
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG.
1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng.
Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTM,
phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng. Tín dụng ngân hàng được hiểu là
quan hệ kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho chủ thể khác trong nền kinh tế

+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy theo
khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
 Căn cứ vào phương thức cho vay:
+ Cho vay theo món.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng.
Vậy thì cho vay tiêu dùng tại ngân hàng là như thế nào? Cho vay tiêu dùng
của ngân hàng nhằm tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng của hộ gia đình và cá
nhân. Là quan hệ kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân hoặc hộ
gia đình quyền sử dụng khoản tiền với những điều kiện nhất định được thỏa
thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng của khách hàng. Các
mục đích tiêu dùng có thể là: mua nhà, xây sửa nhà, mua xe, các dụng cụ trong
gia đình, chi phí cho việc đi du học, …
1.2 Những đặc điểm của cho vay tiêu dùng tại các NHTM.
Để làm nổi bật và rõ hơn những đặc điểm của cho vay tiêu dùng, ta so
sánh nó với cho vay kinh doanh.
 Về mục đích vay: Cho vay tiêu dùng nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng
cá nhân nhưng cho vay kinh doanh thì sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Trang 4
 Về đối tượng vay: Các cá nhân và hộ gia đình là khách hàng của loại
hình cho vay tiêu dùng trong khi đó cho vay kinh doanh lại là các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân và hộ gia đình.
 Về nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ của cho vay tiêu dùng là các tài sản thế
chấp, tài sản hình thành từ tiền vay hoặc từ tiền lương hay thu nhập; còn đối với
cho vay kinh doanh thì nguồn trả nợ là lợi nhuận kinh doanh.
 Về rủi ro: Phương thức cho vay tiêu dùng chứa đựng nhiều rủi ro nhất
trong danh mục các tài sản của ngân hàng. Sở dĩ như vậy là vì nguồn trả nợ chủ
yếu là thu nhập thường xuyên của người vay. Mà những khoản thu nhập này lại
phục thuộc vào sức khỏe và công việc của người vay. Do vậy khi bị mất việc,

đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi
ro tín dựng. Cho vay tiêu dùng có thể chia thành ba loại
1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay:
 CVTD cư trú (Residentia/ Mortgage Loan): CVTD cư trú là các khoản
cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của KH là
cá nhân hay hộ gia đình
 CVTD phi cư trú (Nonresiđentia/ Loan) : CVTD phi cư trú là các khoản
nho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình,
chi phí học hành, giải trí và du lịch
1.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
 CVTD trả góp (Installment Consumer Loan):
Đây là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ (gốc và lãi) cho ngân
hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Phương
thức này thường áp dụng với các khoản vay có giá trị lởn, hoặc thu nhập từng
định kỳ của khách hàng vay không đủ khả năng thanh toán hết một tần số nợ vay
Đối với loại cho vay này, NH thường chú ý tới một số vấn đề có tính
nguyên tắc sau:
 Loại tài sản được tài trợ
Thiện chí trả nợ của người vay sẽ tốt hơn nếu tài sản hình thành từ vốn vay
đáp ứng nhu cầu thiết yếu với họ một cách lâu dài trong tương lai. Do đó, NH
nền tài trợ cho những TS có thời hạn sử dụng lâu bền
 Số tiền phải trả trước
Trang 6
Thông thường NH yêu cầu KH vay phải thanh toán trước một phần giá trị
TS cần mua sắm. Số tiền này gọi là số tiền trả trước, phần còn lại NH sẽ cho
vay. Số tiền trả trước này phải đủ lớn để:
- Đủ cho người đi vay có động lực nghĩ rằng họ chính là chủ sở hữu của
TS, nhằm tăng thiện chí trả nợ
- Giúp NH hạn chế rủi ro trong trường hợp phải phát mại TS vay
Số tiền trả trước là cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

n
+
=
, Với L = V x r x n
Trong đó T: số tiền phải thanh toán mỗi kỳ
L : chi phí tài trợ (lãi vay)
V: vốn gốc
n: số kỳ hạn
r: lãi suất tính cho mỗi kỳ hạn
Công thức áp dụng để quy đổi ra lãi suất hiệu dụng như sau:
2
( 1)
mL
i
V n
=
+
Trong đó :
i: lãi suất hiệu dụng/1 năm
m: số kỳ hạn thanh toán trong một năm
Ngoài ra có thể áp dựng công thức sau:
2
( 1)
n
i r
n
= ×
+
Trong đó:
i: lãi suất hiệu dụng ( 1 kỳ)

hiện giá thì yến đề rất đơn giản, người đi vay chỉ phải thanh toán toàn bộ số vốn
gốc còn thiếu và tiền lãi của kỳ hạn hiện tại cho NH.
- Nếu tiền trả góp được tính theo phương pháp gộp thì vấn đề phức tạp
hơn. Vì theo phương pháp này, lãi được tính trên cơ sở giả định rằng tiền vay sẽ
được KH trả hết cho đến khi kết thúc hợp đồng. Vậy nên nếu KH trả nợ trước
Trang 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status