282 Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNV & N tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế - chi nhánh TP.HCM - Pdf 23


1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1
1
.
.
1
1T
T
Í
Í
N
ND
D
U
U
Ï
Ï
N
N
G
G

N
N
G
G
A
A
Â
Â
N
NH
H
A
A
Ø
Ø
N
N
G
G

1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Từ “tín dụng” có gốc la tinh từ chữ “creditium” có nghóa là lòng tin, sự
tín nhiệm; vì tín dụng thực chất chủ yếu dựa trên cơ sở của sự tín nhiệm. Người
chủ sở hữu khi cho vay luôn tin tưởng rằng người đi vay sẽ hoàn trả đầy đủ khi

Người đi vay
1.1.2 Bản chất và chức năng của tín dụng
1.1.2.1 Bản chất của tín dụng
Tín dụng là một quan hệ vay mượn lẫn nhau dựa trên nguyên tắc có
hoàn trả cả vốn lẫn lãiù. Trong quan hệ tín dụng, người cho vay chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn cho người đi vay trong một thời gian nhất đònh, nhưng do
người đi vay không có quyền sở hữu số vốn ấy nên phải hoàn trả lại khi đến
thời hạn đã thỏa thuận. Mặt khác sự hoàn trả này không chỉ là sự bảo toàn về
mặt giá trò mà còn được tăng thêm dưới hình thức lợi tức.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hoá ra đời, tồn tại và phát triển
qua nhiều hình thái kinh tế xã hội. Tuy nhiên, dù tồn tại và vận động ở phương
thức sản xuất nào, đối tượng vay mượn là hàng hoá hay tiền tệ thì tín dụng
cũng mang 3 đặc trưng cơ bản sau:
- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu tín dụng.

3
- Thời hạn tín dụng được thoả thuận giữa người cho vay và người đi
vay.
- Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình
thức lợi tức.
Từ những phân tích trên cho thấy bản chất của tín dụng là hệ thống các
quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy
mà các nguồn vốn trong xã hội được vận động từ chủ thể này sang chủ thể
khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội.
1.1.2.2 Chức năng của tín dụng
Tín dụng có ba chức năng:
-Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế. Đây
là chức năng cơ bản của tín dụng. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai
mặt thống nhất của hoạt động tín dụng và đều được thực hiện trên nguyên tắc
hoàn trả và có lãi. Sự có mặt của tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa

1.1.3 Vai trò của tín dụng
Tín dụng vừa có tác động tích cực vừa có những tác động tiêu cực đến
nền kinh tế. Những tác động tiêu cực xuất hiện khi hoạt động tín dụng không
được kiểm soát đúng mức. Cụ thể, nếu hoạt động tín dụng phát triển tràn lan,
không kiểm soát được thì có thể tạo ra tình trạng lạm phát, gây lủng đoạn nền
kinh tế. Ngược lại, nếu hoạt động tín dụng bò kiềm chế và kiểm soát quá chặt
chẽ thì tín dụng không thể mở rộng và nền kinh tế cũng không phát triển được.

5
Chỉ khi hoạt động tín dụng được kiểm soát và phát triển hợp lý thì nó mới phát
huy hết vai trò tích cực của mình trong nền kinh tế, đó là:
-Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì và thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa
phát triển.
-Góp phần ổn đònh tiền tệ, ổn đònh giá cả và hạn chế lạm phát.
-Góp phần ổn đònh đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn đònh trật tự xã hội.
1.1.4 Các hình thức tín dụng
Trong nền kinh tế thò trường, căn cứ vào chủ thể tham gia thì tín dụng
tồn tại dưới 4 hình thức chủ yếu, đó là:
1.1.4.1 Tín dụng thương mại
Đây là quan hệ mua bán chòu giữa các chủ thể có tham gia trực tiếp
trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng bao gồm các tổ chức hoạt
động sản xuất kinh doanh hoặc các cá nhân… với các công cụ đặc trưng của nó
là thương phiếu (gồm hối phiếu và lệnh phiếu). Đối tượng của tín dụng thương
mại không phải là tiền tệ mà là hàng hóa. Tín dụng thương mại tồn tại và phát
triển dựa trên sự tín nhiệm trong mối quan hệ về cung cấp hàng hóa, dòch vụ
giữa những người sản xuất với nhau hoặc với người tiêu dùng. Đây là hình thức
tín dụng phát triển rộng rãi, sự vận động và phát triển của nó gắn liền với sự
phát triển của nền sản xuất trao đổi hàng hóa lâu đời, nhưng tín dụng thương
mại không phải là hình thức tín dụng chuyên nghiệp.
1.1.4.2 Tín dụng ngân hàng

của một nước.

7
1.1.5 Tín dụng ngân hàng
Nghiên cứu sâu hơn về hình thức tín dụng ngân hàng, là hình thức tín
dụng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân
hàng, chúng ta sẽ thấy được đây là một hình thức tín dụng chuyên nghiệp và
chủ yếu trong nền kinh tế với hoạt động hết sức đa dạng và phong phú.
1.1.5.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có 4 đặc điểm:
- Tín dụng ngân hàng được thực hiện cho vay và thu nợ chủ yếu dưới hình thức
tiền tệ, nguồn vốn tín dụng mà các ngân hàng sử dụng cho vay hình thành từ
những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã hội mà ngân hàng huy động được.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, người đi vay là các nhà doanh nghiệp, các
cá nhân, người cho vay là các ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng gián tiếp.
- Tín dụng ngân hàng vừa mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn với hoạt động
của các doanh nghiệp, vừa là tín dụng tiêu dùng, vì vậy q trình vận động và phát
triển của TDNH khơng hồn tồn phù hợp với q trình phát triển của sản xuất và
lưu thơng hàng hố.
1.1.5.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách tiếp cận để phân loại hoạt động tín dụng ngân hàng:
• Căn cứ loại hình nghiệp vụ cấp tín dụng:
Theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội
Chủ Nghóa Việt Nam thông qua ngày 26/12/1997, tại điều 20 đã nêu rõ họat
động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng bao gồm:
-Cho vay,
-Chiết khấu thương phiếu và các loại chứng từ có giá,

8
-Vòng quay vốn tín dụng: thể hiện tốc độ luân chuyển của vốn tín dụng,
chỉ tiêu này chỉ phản ánh hiệu quả phục vụ nhu cầu vốn cho nền kinh tế của
vốn tín dụng. Tuy nhiên, xét về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, nếu chỉ số
này càng cao thì sẽ tăng nhiều chi phí hoạt động và giảm thời gian khả dụng
của vốn tín dụng vì thu nhập tín dụng tính toán dựa trên sự hình thành dư nợ.
Chỉ số này được tính toán:

Doanh số thu nợ trong

kỳ

Trong đó, dư nợ bình quân được tính theo phương pháp bình quân gia
quyền.
-Hệ số sinh lời (lợi nhuận biên tế) của ngân hàng: chỉ số này cho biết
hiệu quả của 1 đồng doanh thu của ngân hàng; đồng thời đánh giá hiệu quả
quản lý thu nhập của ngân hàng. Chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã có
những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập, đặc biệt là
trong sự tương quan giữa lãi sất huy động vốn bình quân với lãi suất cho vay
bình quân. Số dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ
quá hạn
=
Tổng dư nợ cho vay
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân trong kỳ

.
.
2
2D
D
O
O
A
A
N
N
H
HN
N
G
G
H
H
I
I
E
E
Ä
Ä
1.2.1 Khái niệm về DNV&N
Cho đến nay các nước trên thế giới chưa có một khái niệm chung về loại
hình DNV&N mà tuỳ thuộc đặc điểm của từng Quốc gia, từng giai đoạn phát triển
kinh tế mà đưa ra những quy định về DNV&N. Khi định nghĩa về DNV&N, các

11
nước thường căn cứ vào quy mơ về vốn của doanh nghiệp, số lao động thường
xun tại doanh nghiệp, tổng doanh thu, tổng tài sản… của doanh nghiệp. Chung
quy lại mỗi quốc gia sử dụng những tiêu thức hay có cách kết hợp các tiêu thức
trên khác nhau mà đưa ra định nghĩa riêng về DNV&N.
Trên thế giới, khơng chỉ tiêu chuẩn để phân loại các doanh nghiệp khác
nhau mà ngay cả cách phân loại doanh nghiệp cũng khác nhau. Có nước phân ra
bốn loại doanh nghiệp như: Doanh nghiệp nhỏ; doanh nghiệp vừa; doanh nghiệp
lớn và doanh nghiệp cực lớn. Có nước phân loại doanh nghiệp thành: Doanh
nghiệp cực nhỏ (thường là kinh tế hộ gia đình); doanh nghiệp nhỏ; doanh nghiệp
vừa; doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp cực lớn. Có nước (như Mỹ), chỉ những
DNV&N độc lập thì mới là DNV&N, nhưng cũng có nước tính cả DNV&N là
thành viên của các cơng ty lớn cũng là DNV&N.
Nhìn chung trên thế giới, hai tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến để phân
loại doanh nghiệp là số lao động sử dụng và số vốn. Trong hai tiêu chuẩn ấy, khá
nhiều nước coi tiêu chuẩn về số lao động sử dụng là quan trọng hơn.
Điển hình về các tiêu thức xác đònh DNV&N ở một số nước trên thế giới
trong khoảng thập niên 1990 như sau:
-Nhật: dựa vào 2 tiêu thức vốn pháp đònh và số lao động để đưa ra chuẩn
mực về DNV&N cho từng ngành nghề, cụ thể:
Bảng 1.1 Chuẩn mực DNV&N ở Nhật Bản
DNV&N


Bảng 1.3 Chuẩn mực DNV&N ở Đài Loan
Ngành nghề Tổng giá trò tài
sản hiện có
(USD)
vốn đã góp

(USD)
Số lao động
sử dụng
thường xuyên
Doanh số
hàng năm
(USD)
Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp;
chế biến thực phẩm; xây dựng
≤120 triệu

<40 triệu < 300 người
Khai thác khoáng sản ≤ 40 triệu < 500 người
Thương mại; vận tải và các dòch vụ
khác
< 50 người ≤ 40 triệu

13
(Nguồn:
Chin Chung, 1993- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đài Loan-thực
trạng- chính sách và triển vọng- tr. 3
)
-Hàn Quốc: chủ yếu sử dụng tiêu thức số lao động đang làm việc
thường lệ:

Riêng ở Việt Nam hiện nay, căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế của
đất nước cùng với yêu cầu bức thiết trong vần đề hỗ trợ phát triển đối với các
DNV&N, ngày 23/11/2001 Chính phủ đã ban hành Nghò đònh số 90/2001/NĐ-
CP về “Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Tại điều 3 của Nghò đònh
đã đònh nghóa: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập,
đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10
tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.”
Cũng tại Nghò đònh này, đối tượng các DNV&N được cụ thể hóa, bao
gồm:
-Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
-Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà
nước;
-Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
-Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghò đònh số 02/2000/NĐ-CP
ngày 03/02/2000 của Chính Phủ về Đăng ký kinh doanh.

Những quy đònh trên về DNV&N chỉ mang tính tương đối, phụ thuộc đặc
điểm của đất nước trong từng thời kỳ phát triển nhất đònh và theo những mục
tiêu riêng.
1.2.2 Đặc điểm của
DNV&N
:
DNV&N có những ưu điểm so với các doanh nghiệp lớn là:
-Dễ dàng khởi sự
-Hoạt động hiệu quả với chi phí cố đònh thấp
-Quy mô không lớn nên dễ quản lý
-Có tính năng động, nhạy bén

15
-Dễ phát huy bản chất hợp tác

1.2.3.1 Góp phần quan trọng tạo công ăn việc làm cho người lao động
Xét trên góc độ giải quyết việc làm thì DNV&N có vò trí đặc biệt quan
trọng. Lòch sử phát triển kinh tế của các nước công nghiệp phát triển hay của
các nước đang phát triển và cụ thể là thời kỳ đầu đổi mới của Việt Nam đã cho
thấy, khi nền kinh tế suy thoái- sau khủng hoảng hoặc chiến tranh, các doanh
nghiệp lớn thường phải giảm lao động để giảm chi phí. Trong khi đó, nhờ đặc
tính linh hoạt, uyển chuyển, dễ thích ứng với những thay đổi của thò trường nên
các DNV&N vẫn duy trì được hoạt động và phát triển thêm lên, vì vậy tại các
DNV&N không những không giảm bớt số lao động hiện có mà còn có khả
năng hấp thụ thêm số lao động dôi dư trong xã hội.
Ngoài khả năng trực tiếp tạo ra việc làm cho lao động trong doanh
nghiệp, việc phát triển DNV&N còn có tác động gián tiếp tạo ra những lao
động ngoài doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp như:
hoạt động cung ứng đầu vào, tiếp nhận đầu ra, các hoạt động phụ trợ phục vụ
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp…
Lý do thành công trong việc giải quyết việc làm của DNV&N là: thứ
nhất, số lượng doanh nghiệp nhiều, ở hầu hết các quốc gia, DNV&N thường
chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp; thứ hai, trong khi các doanh nghiệp lớn
thường chỉ tập trung ở đồng bằng, đặc biệt là ở những khu đô thò thì các
DNV&N phân bố rộng rãi từ thành thò đến nông thôn, từ đồng bằng lên miền
núi, giải quyết nhu cầu việc làm ở các đòa phương và góp phần cân đối lao
động; thứ ba, do dễ khởi sự nên các DNV&N có thể giúp giải quyết nhanh
chóng số lao động dôi tư tạm thời của nền kinh tế. Ngoài ra, sự đa dạng về

17
ngành nghề và sự phân bố rộng khắp của các DNV&N cho phép người lao
động lựa chọn được công việc phù hợp với điều kiện và khả năng của họ.
1.2.3.2 Góp phần tạo ra thu nhập đảm bảo đời sống cho người lao động
Về mặt xã hội, DNV&N góp phần tích cực cho quá trình tái phân phối
thu nhập và bình đẳng xã hội; do vừa thúc đẩy tăng tầng lớp trung lưu, vừa làm

nguyên liệu dù nhỏ hay xa đến mấy, nhất là những nơi mà các doanh nghiệp
lớn không thể bao phủ hết được. Bên cạnh đó, việc tận dụng các nguyên vật
liệu còn hữu dụng cho sản xuất là “sở trường” của các DNV&N…
1.2.3.4 Góp phần duy trì sự tự do cạnh tranh, ngăn chặn độc quyền
Với số lượng ít và quy mô lớn của các doanh nghiệp lớn, rất dễ dẫn đến
tình trạng độc quyền. Sự năng động, nhạy bén và số lượng nhiều của các
DNV&N cho phép phá vỡ thế độc quyền, tái lập môi trường tự do cạnh tranh
cho nền kinh tế. Ngoài ra, các DNV&N không ỷ lại vào sự trợ giúp của nhà
nước, với tính tự chủ cao độ, họ sẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh và tìm
cách khai thác mọi cơ hội để phát triển.
1.2.3.5 Làm cơ sở vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn
Các doanh nghiệp lớn hoạt động thường cần có sự hỗ trợ của các vệ tinh
là các DNV&N, có thể với tư cách là người cung cấp nguyên vật liệu đầu vào,
cung cấp dòch vụ, hoặc là người trung gian tiêu thụ sản phẩm đầu ra, hay cũng
có thể với tư cách là người gia công một vài công đoạn sản phẩm của doanh
nghiệp lớn. Vì vậy sự tồn tại và phát triển của các DNV&N rất cần thiết để bổ
sung cho hoạt động của các doanh nghiệp lớn.

19
1.2.3.6 Góp phần quan trọng vào quá trình tích luỹ kinh tế và là cơ sở kinh
tế ban đầu để phát triển thành doanh nghiệp lớn
Do lợi nhuận biên tế của vốn đầu tư tại các DNV&N thường là số dương
nên các DNV&N có xu hướng giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng sản xuất.
Chính vì vậy, quá trình phát triển DNV&N cũng là quá trình tích tụ vốn, tìm
kiếm mở rộng thò trường, hoặc sự liên kết, hợp tác kinh doanh,…
Ngoài ra, do chi phí đầu tư thấp, việc khởi sự bằng mô hình DNV&N tạo
khả năng thử nghiệm các sản phẩm mới và tạo tiền đề phát triển trở thành
doanh nghiệp lớn.
1.2.3.7 Góp phần gia tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng tỷ lệ nội đòa hóa
của sản phẩm

A
À
À
N
NT
T
H
H
I
I
E
E
Á
Á
T
TM
M
Ơ
Ơ
Û
ÛR


C
C
A
A
O
OH
H
I
I
E
E
Ä
Ä
U
UQ
Q
U
U
A
A
Û
Û



V
V
Ơ
Ơ
Ù
Ù
I
IL
L
O
O
A
A
Ï
Ï
I
IH
H
Ì
Ì
N
N
H

của nhà cung cấp, phụ thuộc vào chính sách bán chòu của nhà cung cấp và có
thời hạn tín dụng ngắn. Bên cạnh đó, nó lại buộc các DNV&N phải chòu sự lệ
thuộc cả về quy mô vốn lẫn về khả năng lựa chọn đối với người cung cấp
nguyên vật liệu đầu vào, bao hàm các yếu tố: chủng loại, chất lượng, giá cả…
của nguyên liệu.
-Từ những cá nhân hay tổ chức cho vay không chính thức: lãi suất rất
cao, bất hợp lý và có khả năng gây ra những vấn đề phức tạp trong quan hệ.

21
Trong khi đó, nếu được vay bằng nguồn vốn tín dụng ngân hàng thì các
DNV&N sẽ được hưởng những ưu điểm của nguồn vốn này:
+Không hạn chế về khả năng cung ứng tín dụng.
+Thời hạn tín dụng dài.
+Lãi suất thấp và hợp lý hơn các nguồn vốn khác.
+Được hưởng sự tư vấn từ phía ngân hàng.
Vì vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với các
DNV&N, thể hiện qua:
-Đảm bảo cung ứng đủ vốn lưu động thường xuyên cho phép doanh
nghiệp duy trì sự ổn đònh và phát triển có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình.
-Đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn để doanh nghiệp đầu tư thêm máy
móc thiết bò, đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, …
-Bằng việc cung ứng nguồn vốn với lãi suất thấp, hợp lý, tín dụng ngân
hàng góp phần mang lại lợi nhuận cao hơn cho chủ doanh nghiệp. Từ đó đẩy
nhanh tốc độ tích luỹ vốn cho doanh nghiệp.
-Do khả năng quản lý có giới hạn của các chủ DNV&N nên trong quá
trình cung ứng tín dụng, ngân hàng còn có thể tư vấn cho các DNV&N về
những vấn đề có liên quan đến tình hình tài chính cũng như cung cấp thêm cho
doanh nghiệp những thông tin quan trọng về thò trường,… Những tư vấn của

kỹ năng hơn so với thẩm đònh 1 doanh nghiệp lớn; quy trình và thủ tục cho vay
cũng đơn giản hơn.
-Nhân viên tín dụng thường ít gặp trở ngại trong việc tiếp xúc với doanh
nghiệp, trong việc yêu cầu được kiểm tra sổ sách, chứng từ thu- chi của doanh
nghiệp. Tuy nhiên khó khăn trong việc thẩm đònh cho vay đối với các DNV&N
chính là ở chỗ khả năng cung cấp các số liệu kế toán tài chính và khả năng lập
dự toán và phương án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này thường
rất hạn chế. Báo cáo tài chính của các DNV&N thường không thể hiện đầy đủ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không lập được bảng lưu
chuyển tiền tệ, hoặc các báo cáo tài chính thường không trung thực và không
được kiểm toán. Đặc biệt, tại hầu hết các doanh nghiệp nhỏ việc hạch toán kế
toán không theo chuẩn mực chung, mà chỉ mở sổ theo dõi sơ sài, và các doanh
nghiệp này không bao giờ lập báo cáo tài chính.
-Rủi ro trong cho vay đối với DNV&N được đánh giá là cao hơn nhiều so
với cho vay các doanh nghiệp lớn. Vì những lý do: thứ nhất các DNV&N dễ
khởi sự và (vì vậy) cũng dễ kết thúc; thứ hai, trình độ quản lý sản xuất kinh
doanh của chủ doanh nghiệp thường không cao nên dễ bò thua lỗ hơn; thứ ba,
thông tin về các DNV&N trên thò trường rất hạn chế, không phổ biến như thông
tin về các doanh nghiệp lớn, …
-Lãi suất cho vay cao để bù đắp được phần nào rủi ro cao ở loại cho vay
này. Đối với các doanh nghiệp lớn, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, uy tín thì
giữa các ngân hàng thường có sự cạnh tranh gay gắt để giữ khách hàng; mà
công cụ cạnh tranh phổ biến và dễ thực hiện nhất chính là lãi suất, do vậy lãi
suất áp dụng đối với các doanh nghiệp lớn này thường thấp. Trong khi đó, rất ít
khi các ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất để cạnh tranh trong cho vay các

24
DNV&N, mà công cụ được sử dụng chủ yếu trong trường hợp này thường là:
đơn giản hóa thủ tục, tăng số tiền cho vay, giảm tỷ lệ đảm bảo bằng tài sản,…
-Vòng quay vốn tín dụng bình quân trong cho vay DNV&N khác nhiều

ÁB
B
A
A
Ø
Ø
I
IH
H
O
O
Ï
Ï
C
CK
K
I
I
N
N
H

T
Ư
ƯT
T
D
D
N
N
H

Đ
O
O
Á
Á
I
IV
V
Ơ
Ơ
Ù

TS
S
O
O
Á
ÁN
N
Ư
Ư
Ơ
Ơ
Ù
Ù
C
CT
T
R
R
E
E
Â

DNV&N
” là nơi mà hầu như tất cả các doanh
nghiệp đều được sự hỗ trợ từ Chính phủ. Thơng thường các
DNV&N
trong vườn
ươm được hỗ trợ từ 3-5 năm. Tại đây, các
DNV&N
có thể được giúp để tìm kiếm
các nhà tài trợ hoặc các TCTD để có thể tăng nguồn vốn kinh doanh. Gíup các
doanh nghiệp tăng vốn ban đầu lên 5-6 lần bằng cách hỗ trợ ngay từ đầu trong
vườn ươm.
1.4.1.2. Hàn Quốc:
Ở Hàn Quốc có hệ thống nhà thầu phụ nhằm giúp phát triển các
DNV&N
.
Chính phủ Hàn Quốc bắt buộc các doanh nghiệp lớn phải thanh tốn bằng tiền mặt
cho
DNV&N
trong trường hợp ký hợp đồng sản xuất hay mua sản phẩm của
DNV&N
. Đối với các DN tiêu thụ sản phẩm của
DNV&N
sẽ được vay 50% vốn.

25
Nếu các tổ chức nào cung cấp dịch vụ hỗ trợ sự phát triển về công nghệ mới cho
các
DNV&N
, Chính phủ sẽ đảm bảo cho họ nhận được 70% vốn vay ngân hàng.
Ngoài ra, để hỗ trợ vốn cho các

1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc cấp TDNH cho
DNV&N
:
Từ những kinh nghiệm thực tế ở các nước, có thể thấy rằng:
- Đa số các
DNV&N
trước tiên phải tự hoàn thiện, phát triển dựa trên chính
mình, tranh thủ sự trợ giúp từ Chính phủ.

Trích đoạn GIẢI PHÂP GIÚP CÂC DNV&N NĐNG CAO HIỆU QỦA TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG VĂ PHÂT HUY NĂNG LỰC CẠNH TRANH Đẩy mạnh công tâc huy động vốn, đặc biệt chú trọng khai thâc triệt để nguồn vốn huy động có lêi suất thấp Đa dạng hóa câc sản phẩm tín dụng, nghiín cứu vă âp dụng câc phương thức cho vay phù hợp. Đơn giản hóa thủ tục cho vay đối với DNV&N
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status