Chuyờn thc tp tt nghip
Danh mục bảng biểu và các ký hiệu viết tắt
* Các ký hiệu viết tắt trong chuyên đề :
DA. Dự án
TĐ: Thẩm định
ĐT: Đầu t
* Danh mục bảng biểu :
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng thông mại cổ phần Bắc á chi
nhánh Hà Nội từ năm 2001 - 2004. trang 34.
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng Bắc á - chi nhánh Hà Nội từ năm
2002 - 2004. trang 36.
Bảng 3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cổ phần Bắc á -
chi nhánh Hà Nội. trang 37.
Hc Vin Ngõn Hng Ngụ Th Lnh Lp 19011
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Có một nhà kinh tế học đã nói rằng : “ Nếu đầu tư - bạn có ít nhất 50% cơ
hội thành công, không đầu tư - không bao giờ bạn có cơ hội thành công .” Nói
như vậy nhà kinh tế muốn nhấn mạnh đến vai trò và tầm quan trọng của công
cuộc đầu tư. Đặc biệt, trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, nền kinh tế thế giới
đang có những chuyển biến mạnh mẽ, các nguồn lực chủ yếu tập trung vào các
hoạt động đầu tư nhất là đầu tư trung và dài hạn dưới các hình thức dự án .
Có thể nói, đầu tư theo các dự án là một trong những phương thức “bỏ vốn”
được đánh giá có chất lượng nhất mà các nhà đầu tư trên thế giới đã tổng kết và
được coi là cách thức chủ yếu khi quyết định đầu tư đối với mọi công trình. Tuy
nhiên, việc đầu tư chỉ thực sự mang lại hiệu quả khi có sự đánh giá (thẩm định)
chính xác các khía cạnh của dự án. Nhưng thẩm định như thế nào, bằng phương
pháp nào và dựa theo những tiêu thức nào là tốt nhất, hợp lý nhất, nhìn nhận
chính xác chất lượng của dự án đầu tư lại là một vấn đề không đơn giản. Bởi vậy
nghiên cứu về thẩm định dự án đầu tư luôn thu hút sự quan tâm không những của
Bắc Á -Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành tốt khoá thực tập này. Đặc biệt, em xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - thạc sĩ Lê Kim Thạch, người đã cung
cấp cho em nhiều tài liệu quý giá và cô giáo - thạc sĩ Vũ Thanh Hà người đã
hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này .
Với kinh nghiệm thực tế ít ỏi và vốn kiến thức còn hạn hẹp của mình, em rất
mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn .
Em xin chân thành cảm ơn !
Học Viện Ngân Hàng Ngô Thị Lành Lớp 19011
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Danh môc b¶ng biÓu vµ c¸c ký hiÖu viÕt t¾t ....................................................... 1
* C¸c ký hiÖu viÕt t¾t trong chuyªn ®Ò : .............................................................. 1
LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1 ............................................................................................................... 6
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ TĐDAĐT TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....... 6
1.1. Tổng quan về dự án đầu tư. .......................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư. ........................................................................ 6
1.1.2. Nội dung của một dự án đầu tư. ............................................................ 8
1.1.2.1.Nghiên c u v s c n thi t ph i u t . ..................................... 8
1.1.2.2. Nghiên c u v ph ng di n th tr ng ....................................... 9
1.1.2.3.Nghiên c u ph ng di n k thu t-công ngh c a d án .......... 10
1.1.2.4.Nghiên c u ph ng di n qu n tr nhân l c c a d án .............. 11
1.1.2.5.Nghiên c u ph ng di n t i chính c a d án. à ........................... 12
1.1.2.6.Nghiên c u l i ích kinh t - xã h i c a d án. .......................... 13
1.1.3.Vai trò của dự án đầu tư. ...................................................................... 13
1.2.Một số vấn đề cơ bản về thẩm định dự án đầu tư. ..................................... 14
1.2.1.Khái niệm thẩm định dự án đầu tư. ..................................................... 14
1.2.3.Nội dung thẩm định dự án đầu tư. ........................................................ 16
1.2.3.2. Th m nh v ph ng di n th tr ng c a d án. .................... 17
2.3.2. Những mặt hạn chế: ........................................................................... 49
2.3.3. Nguyên nhân. ....................................................................................... 50
CHNG 3 ............................................................................................................ 53
GII PHP NNG CAO CHT LNG CễNG TC TDAT TI NGN
HNG C PHN BC CHI NHNH H NI .............................................. 53
3.1. Những định h ớng của Ngân hng cổ phần Bắc - chi nhánh H Nội
trong công tác thẩm định DAĐT thời gian tới. ................................................. 53
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất l ợng công tác thẩm định dự án đầu t tại
Ngân hng cổ phần Bắc - chi nhánh H Nội. ............................................. 54
3.2.1. Nhóm giải pháp về nội dung và ph ơng pháp thẩm định. ..................... 54
3.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách nhân sự. ........................................... 56
3.2.3. Nhóm giải pháp về trang thiết bị, thông tin. ..................................... 57
3.2.4. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý điều hành. ............................... 58
3.2.5. Gii phỏp ng dng Marketing Ngõn hng. ........................................ 58
3.3. Một số kiến nghị nhằm thực hiện tốt các giải pháp đề ra. ..................... 59
KT LUN ............................................................................................................. 62
Hc Vin Ngõn Hng Ngụ Th Lnh Lp 19011
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ TĐDAĐT
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về dự án đầu tư.
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư.
Lịch sử phát triển kinh tế thế giới và Việt Nam trong những thập niên gần
đây đã khẳng định vai trò của ĐT đối với sự phát triển của mỗi quốc gia nói
chung và từng doanh nghiệp nói riêng. Đầu tư cho tương lai đóng vai trò then
chốt, quyết định vận hội kinh tế của các quốc gia, sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp. Thực tiễn đã chứng minh rằng, muốn tối đa hoá hiệu quả của ĐT
- Thời gian và các nguồn lực cần thiết cho DA. Tổng hợp các nguồn lực
này chính là vốn ĐT cần cho DA. Mỗi DA bao giờ cũng được xây dựng và thực
hiện trong một sự giới hạn về thời gian và nguồn lực nhất định vì vậy, không thể
có những DA phải “thực hiện với bất kỳ giá nào”.
DAĐT được xây dựng và phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai đoạn
khác nhau. Các giai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó vừa có mối quan hệ
độc lập tương đối với nhau tạo thành chu trình DA. Đối với chủ ĐT và nhà tài
trợ, việc xem xét đánh giá các giai đoạn của chu trình DA là rất quan trọng. Dưới
đây là một cách phân loại chu trình của DA phổ biến nhất và được nhiều người
quan tâm .
Sơ đồ chu trình dự án đầu tư:
-Chuẩn bị đầu
tư
-Nghiên cứu, phát hiện cơ hội đầu tư
-Nghiên cứu tiền khả thi
-Nghiên cứu khả thi
-Đánh giá và ra quyết định
- Thực hiện
đầu tư
-Hoàn tất thủ tục triển khai đầu tư
-Thiết kế và lập dự toán thi công
-Thi công xây lắp công trình
-Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
-Vận hành kết
quả
-Sử dụng chưa hết công suất
-Sử dụng công suất ở mức cao nhất
-Công suất giảm dần và thanh lý
Học Viện Ngân Hàng Ngô Thị Lành Lớp 19011
7
thực hiện DA từ các thể chế, chính sách, các quy định của Nhà nước, của ngành
và địa phương trong việc huy động về nguồn lực.
Học Viện Ngân Hàng Ngô Thị Lành Lớp 19011
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Cập nhật các cơ chế, chính sách mới về phát triển kinh tế - xã hội nói
chung : sự phát triển kinh tế - xã hội luôn diễn ra sôi động và đa dạng, có lúc
theo một quy luật, có lúc không, có lúc nằm trong dự kiến của nhà quản lý, có
lúc vượt ra ngoài tạo ra những sự kiện có thể là cơ hội cho nhà ĐT nhưng cũng
có thể là rủi ro mà nhà ĐT phải hứmg chịu và đối phó. Vì thế, các chính sách,
chủ trương, đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước, ngành, địa phương cần
phải được tiếp cận và cập nhật như: các luật lệ liên quan đến ĐT, các luật về
thuế, thương mại, các quy định về tài chính…
- Các khía cạnh kinh tế đối ngoại: đây là các yếu tố liên quan về khía cạnh
cơ hội hoặc hạn chế liên quan đến việc cung ứng đầu vào và tiêu thụ sản phẩm.
Cần chú ý đặc biệt đến quan hệ đa phương - “kinh tế mở” hiện nay và coi trọng
nhân tố thị trường và cạnh tranh.
Trên đây là những yếu tố cơ bản tác động đến DAĐT. Nghiên cứu các vấn
đề trên sẽ giúp tìm ra câu trả lời vì sao phải thực hiện DAĐT. Để nghiên cứu các
vấn đề trên cần sử dụng nhiều nguồn số liệu thông tin . Có thể thu thập các số
liệu thông tin đó trong các “Niên giám thống kê” của Trung Ương và của các
tỉnh, các báo cáo hàng năm của các bộ, ngành, địa phương về kinh tế và sản xuất,
các thông tin đại chúng qua báo, đài, truyền hình, hệ thống thông tin quản lý
(Management Information System- MIS) qua mạng Internet…
1.1.2.2. Nghiên cứu về phương diện thị trường
Thị trường là đối tượng trực tiếp của sản xuất - là một trong các nhân tố
quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của DA. Vì vậy, việc nghiên cứu
và phân tích thị trường là một khâu quan trọng trong việc xây dựng DA nói
chung. Mục đích chủ yếu của phân tích thị trường là nhằm:
- Giúp phát hiện ra quan hệ cung cầu, về khả năng cung ứng nguyên liệu
thủ được các cơ hội để tăng thêm nguồn lực.
Mục đích chính của việc nghiên cứu kỹ thuật công nghệ của DA là đánh giá
được nhu cầu về mặt kỹ thuật -công nghệ được sử dụng cho DAĐT, tìm ra
những dấu hiệu thuận lợi để khai thác tối đa hoặc dấu hiệu không thuận lợi về
mặt kỹ thuật -công nghệ để cho phép loại trừ ngay từ đầu, giảm thiểu các tổn thất
trong thực hiện các DA. Đồng thời tìm ra những khâu quan trọng về trang bị kỹ
thuật công nghệ để đưa ra những giải pháp kỹ thuật-công nghệ phù hợp, nhằm có
định hướng ĐT đúng đắn và có hiệu quả nhất .
Học Viện Ngân Hàng Ngô Thị Lành Lớp 19011
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuỳ thuộc vào từng loại DA cụ thể mà nội dung nghiên cứu kỹ thuật-công
nghệ có nội dung và mức độ phức tạp khác nhau. Tuy nhiên, những nội dung cơ
bản cần tập trung nghiên cứu bao gồm các vấn đề chính sau:
- Phân tích quan hệ của kỹ thuật -công nghệ với sản phẩm DA
- Lựa chọn hình thức ĐT
- Xác định công suất của DA
- Lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất sẽ sử dụng trong DA
- Xem xét sử dụng nguồn lực đầu vào
- Lựa chọn và xác định số lượng máy móc thiết bị
- Xác định nguyên vật liệu đầu vào
- Xem xét cơ sở hạ tầng liên quan DA
- Xem xét khía cạnh vị trí, địa điểm DA
- Xem xét khía cạnh môi trường và xử lý thải
1.1.2.4.Nghiên cứu phương diện quản trị nhân lực của dự án
Tổ chức quản trị DA hình thành dần dần trong suốt quá trình hình thành
DA, từ khi bắt đầu nhận dạng DA. Trong suốt quá trình soạn thảo, triển khai
thực hiện DA vẫn còn nhiều khả năng phải thay đổi tổ chức, nhân sự cho phù
hợp với tình hình thực tế, nhất là đối với DA có thời hạn ĐT kéo dài. Vì vậy,
nghiên cứu tổ chức quản trị nhân lực cho DA bao gồm nghiên cứu sơ đồ tổ chức
- Xác định tổng vốn ĐT và nguồn vốn, bao gồm: vốn ĐT hình thành tài sản
cố định, tài sản lưu động …Đặc biệt, thời điểm tài trợ của nguồn vốn cần được
đảm bảo để việc thực hiện DA diễn ra theo đúng kế hoạch đã định. Nếu nguồn
cung ứng chậm có thể sẽ làm cho quá trình thực hiện ĐT bị ngưng trệ. Ngược
lại, sẽ gây ra lãng phí ứ đọng vốn .
- Nghiên cứu giá thành sản phẩm DA: đây là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp,
phản ánh tình hình sản xuất-kinh doanh của DA và cũng là chỉ tiêu gốc để tính
toán các chỉ tiêu khác.
- Nghiên cứu doanh thu của DA: đây là một trong những cơ sở quan trọng
để xác định kết quả tài chính (lãi-lỗ) của DA. Thông thường DA bao gồm các
loại doanh thu như: doanh thu từ việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ chính, sản
phẩm phụ; doanh thu từ việc thực hiện các dịch vụ cung cấp cho bên ngoài;
doanh thu từ bán phế liệu, thanh lý tài sản cố định; doanh thu khác …
- Lập bảng cân đối tài chính theo thời gian: trên cơ sở nghiên cứu chi phí
đầu tư và doanh thu DA, cần lập bảng cân đối tài chính theo thời gian làm cơ sở
cho việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả DA về mặt tài chính .
Học Viện Ngân Hàng Ngô Thị Lành Lớp 19011
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nghiên cứu các chỉ tiêu hiệu quả tài chính chủ yếu của DA, bao gồm: tổng
hiện giá lợi nhuận thuần - NPV; tỷ lệ thu hồi nội bộ - IRR; thời gian hoàn vốn;
điểm hoà vốn; độ nhạy DA …
1.1.2.6.Nghiên cứu lợi ích kinh tế - xã hội của dự án.
Hiệu quả của một DA được phản ánh qua hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả của
chúng, bao gồm: hiệu quả về mặt kinh tế tài chính và hiệu quả về kinh tế xã hội
do DA mang lại. Xem xét lợi ích về mặt tài chính là đứng trên quan điểm của
nhà ĐT (tầm vi mô), còn xem xét lợi ích kinh tế xã hội là đứng trên quan điểm
của toàn xã hội (tầm vĩ mô). Mục tiêu chính của nhà ĐT là tối đa hoá lợi nhuận,
còn mục tiêu chính của xã hội là tối đa hoá phúc lợi xã hội. Nghiên cứu kinh tế
xã hội của DAĐT không thể tách rời nghiên cứu tài chính. Do đó, nghiên cứu tài
hoặc các tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho vay vốn. DAĐT cũng là cơ sở để
chủ ĐT xây dựng kế hoạch ĐT, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện
ĐT. Bên cạnh đó DA còn là căn cứ để đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn
đọng vướng mắc trong quá trình thực hiện ĐT, khai thác công trình .
- Đối với Nhà nước: DAĐT là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước xem xét,
phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép ĐT. Vốn ngân sách Nhà nước sử dụng để
ĐT phát triển theo kế hoạch thông qua các DA, các công trình, kết cấu hạ tầng
kinh tế -xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, các DAĐT quan
trọng của quốc gia trong từng thời kỳ…DA sẽ đươc phê duyệt, cấp giấy phép ĐT
khi mục tiêu của DA phù hợp với đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội
của đất nước, khi hoạt động của các DA không gây ảnh hưởng đến môi trường
và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội. Mặt khác, nếu nảy sinh mâu thuẫn, tranh
chấp giữa các bên liên quan trong quá trình thực hiện thì DA là một trong những
cơ sở pháp lý để giải quyết .
- Đối với các nhà tài trợ: Khi tiếp nhận DA xin tài trợ vốn của chủ ĐT thì
họ sẽ sem xét các nội dung cụ thể của DA đặc biệt là về mặt kinh tế - tài chính,
để đi đến quyết định có nên ĐT hay không. DA chỉ được ĐT vốn nếu có tính khả
thi theo quan điểm của nhà tài trợ. Ngược lại khi chấp nhận ĐT thì DA là cơ sở
để các tổ chức này lập kế hoạch cấp vốn hoặc cho vay theo mức độ hoàn thành
kế kế hoạch ĐT đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốn vay.
1.2.Một số vấn đề cơ bản về thẩm định dự án đầu tư.
1.2.1.Khái niệm thẩm định dự án đầu tư.
Hoạt động ĐT có rất nhiều đặc điểm và rất phức tạp về mặt kỹ thuật, bên
cạnh đó lại chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố bất định. Do vậy trước khi ra
Học Viện Ngân Hàng Ngô Thị Lành Lớp 19011
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quyết định ĐT hoặc chấp thuận DAĐT, các cấp có thẩm quyền cần đánh giá lại
toàn diện nội dung DA xem DA có thực sự đem lại lợi nhuận hay không, có đáp
ứng được các mục tiêu phát triển của quốc gia hay không, có thực sự xứng đáng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đối với các Ngân hàng thương mại: Ngân hàng TĐDA nhằm mục đích
tìm ra những khách hàng có đủ tiêu chuẩn về pháp lý cũng như tài chính để
quyết định có ĐT vốn hay không. Bên cạnh đó, thông qua TĐ chi tiết ngân hàng
thương mại có thể phát hiện ra những thiếu sót, bất hợp lý trong các luận cứ và
tính toán của DA, từ đó cùng với chủ ĐT tìm ra những phương hướng và biện
pháp giải quyết kịp thời, đảm bảo tính khả thi của DA. Ngoài ra, thông qua TĐ
các nội dung của DA, nhất là trên khía cạnh tài chính, ngân hàng thương mại có
thể tính toán được tổng vốn ĐT, doanh thu và chi phí hàng năm của DA cũng
như các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án như NPV, NFV, IRR, thời gian
hoàn vốn …Những chỉ tiêu này là cơ sở để ngân hàng tính toán số vốn cho vay,
khả năng trả nợ của DA, đảm bảo cung cấp vốn kịp thời cho chủ ĐT, đồng thời
có thể thu nợ gốc và lãi đầy đủ đúng hạn cho ngân hàng.
1.2.3.Nội dung thẩm định dự án đầu tư.
1.2.3.1.Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu của dự án đầu tư.
Mỗi một DA, đánh giá được sự cần thiết phải ĐT và những mục tiêu mà DA
cần đạt được là mối quan tâm hàng đầu của người TĐ. Cụ thể, người làm công
tác TĐ cần phải nắm bắt được những nội dung chủ yếu sau đây:
- Sự ra đời của DA có phù hợp và đáp ứng được những mục tiêu phát triển
của ngành, của địa phương, của đất nước hay không ?
- Khi DA đi vào hoạt động sẽ góp phần vào sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp như thế nào? Xét về mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội thì DA sẽ
đem lại những gì, ngân hàng và chủ ĐT sẽ có lợi gì?
- Quan hệ cung cầu trên thị trường về sản phẩm hàng hoá cùng loại ở hiện
tại và dự đoán trong tương lai sẽ như thế nào? Khi sản phẩm, hàng hoá của DA
ra đời thì khả năng cạnh tranh trên thị trường sẽ ra sao, nó sẽ chiếm lĩnh được
bao nhiêu thị phần?
Nhìn một cách tổng thể, các DA có rất nhiều mục tiêu khác nhau cần phải
đạt được. Tuy nhiên, đối với một DA sản xuất kinh doanh thì mục tiêu quan
trọng nhất là tối đa hoá lợi nhuận từ đồng vốn ĐT. Bên cạnh đó, DA còn có thể
thụ sản phẩm. Đối với ngân hàng việc phân tích kỹ thuật lại là một vấn đề khó
nhất vì nó đề cập đến rất nhiều chỉ tiêu nhiều khi vượt ra ngoài sự hiểu biết của
cán bộ TĐ và quan trọng hơn cả nó quyết định đến chất lượng sản phẩm. Chính
vì vậy mà cán bộ tín dụng cần đặc biệt quan tâm đến việc TĐDA trên phương
diện kỹ thuật, việc TĐDA này dựa trên các nội dung chính sau đây :
- Thẩm định về địa điểm xây dựng dự án
Học Viện Ngân Hàng Ngô Thị Lành Lớp 19011
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thẩm định về quy mô công suất của dự án
- Thẩm định về công nghệ và trang thiết bị
- Thẩm định về việc đảm bảo cung cấp nguyên, nhiên vật liệu và các yếu
tố đầu vào khác
- Thẩm định về quy mô, giải pháp xây dựng và tiến độ thực hiện DA
1.2.3.4. Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự của dự án.
Con người và bộ máy tổ chức hoạt động của nó là những yếu tố quan trọng
quyết định sự thành công của kinh doanh. Bởi vậy tính khả thi của DA phụ thuộc
rất nhiều vào công tác tổ chức điều hành, vào việc xác định chức năng, nhiệm vụ
và mối quan hệ tác nghiệp giữa các bộ phận chức năng. Ngoài ra còn phụ thuộc
vào số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân sự xác định cho DA. Chính vì vậy, bất
cứ một luận chứng kinh tế kỹ thuật nào cũng phải được nghiên cứu nghiêm túc
nội dung tổ chức quản trị và nhân sự bao gồm:
- Thẩm định hình thức kinh doanh
- Thẩm định cơ chế điều hành
- Thẩm định bộ máy và cơ cấu nhân sự
1.2.3.5. Thẩm định phương diện tài chính của dự án.
ĐT là một hoạt động sử dụng một lượng vốn tương đối lớn và trong một
khoảng thời gian tương đối lâu dài, chính vì vậy vấn đề TĐ phương diện tài
chính của DA rất được chủ ĐT và Ngân hàng tài trợ vốn đặc biệt quan tâm. Việc
xác định được tiến độ bỏ vốn cho DA giúp quá trình điều hành vốn của Ngân
vốn huy động trực tiếp thông qua phát hành trái phiếu…Để đảm bảo tiến độ thực
hiện ĐT của DA vừa tránh ứ đọng vốn, các nguồn tài trợ cần được xem xét
không chỉ về mặt số lượng mà cả về thời điểm có thể nhận được nguồn tài trợ đó.
Mỗi nguồn vốn của DA phải có cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn. Trên cơ sở tổng
mức vốn ĐT được duyệt cán bộ TĐ rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài
trợ cho DA, đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồn vốn từ kết quả phân
tích tình hình tài chính của chủ ĐT, để đánh giá khả năng tham gia nguồn vốn
của chủ ĐT. Cân đối giữa nhu cầu vốn ĐT và khả năng tham gia tài trợ của các
nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của nguồn vốn thực hiện DA. Sau khi
cân đối các nguồn vốn khả thi với nhu cầu vốn, Ngân hàng xác định được số vốn
cần tài trợ và kế hoạch ĐT của mình vào DA.
* Thẩm định chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận hàng năm của dự án:
Đây là vấn đề quan trọng mà cả chủ ĐT và Ngân hàng đều quan tâm vì nó
là nhân tố phản ánh được DA lỗ hay lãi. Việc xác định chi phí sản xuất, doanh
thu, lợi nhuận phải tính riêng cho từng năm hoạt động của cả đời DA.
Học Viện Ngân Hàng Ngô Thị Lành Lớp 19011
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Việc xác định chi phí sản xuất hàng năm của DA bao gồm: chi phí về
nguyên vật liệu, các bán thành phẩm và dịch vụ mua ngoài…và các khoản khác.
Người TĐ cần đi sâu kiểm tra tính đầy đủ của các yếu tố chi phí trong giá thành
sản phẩm. Các định mức sản xuất, mức tiêu hao nguyên vật liệu trên một đơn vị
sản phẩm, đơn giá có hợp lý hay không ? Trên cơ sở đó, so sánh với các DA đã
và đang hoạt động cũng như kinh nghiệm đã tích luỹ được của cán bộ TĐ trong
quá trình công tác .
- Việc xác định doanh thu hàng năm của DA gồm: doanh thu từ sản phẩm
chính, sản phẩm phụ, tiền thu từ việc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài và các
khoản thu khác. Sau khi xác định được nguồn thu và nguồn chi trong kỳ, Ngân
hàng phải xác định được dòng tiền ròng của DA theo công thức :
NCF
NPV = ∑ B
i
∗ (1+r)
-i
- ∑C
i
∗ (1+r)
-i
i=0 i=0
Trong đó : NPV- là giá trị hiện tại
B
i
- là thu nhập năm thứ (i) của dự án
C
i
- là chi phí năm thứ (i) của dự án
r- là lãi suất (tỷ lệ chiết khấu của
n- l à số năm của đời dự án
i – là năm thứ (i) của dự án
Như vậy, NPV cho biết quy mô tiền lời của DA sau khi đã hoàn chỉnh vốn
ĐT. Khi tính toán chỉ tiêu này phải dựa trên cơ sở xác định giá trị hiện tại, tức là
phải chiết khấu các dòng tiền xảy ra vào các năm khác nhau của đời DA.
Nếu NPV = 0 nghĩa là các luồng tiền của DA chỉ vừa đủ để hoàn vốn ĐT và
cung cấp 1 tỷ lệ lãi suất yêu cầu cho khoản vốn đó .
Nếu NPV > 0 nghĩa là DA tạo ra nhiều tiền hơn lượng cần thiết để trả nợ và
cung cấp 1 lãi suất yêu cầu của nhà ĐT. Số tiền vượt quá đó là thuộc về nhà ĐT.
Vì thế, khi thực hiện một DA có NPV > 0 thì Ngân hàng sẽ dễ dàng chấp nhận
cho vay .
Nếu NPV < 0 nghĩa là DA không có hiệu quả về mặt tài chính, cần phải
được sửa đổi, bổ sung.
Chọn một lãi suất chiết khấu r
2
để tính được giá trị NPV
2
< 0 và gần 0.
Điều kiện : r
2
> r
1
và r
2
– r
1
< 5% (chênh lệch này càng nhỏ thì giá trị IRR tính
được càng chính xác).
Giá trị gần đúng của IRR được tính theo công thức sau đây:
NPV
1
IRR = r
1
+ (r
1
+ r
2
) x ---------------------
NPV
1
– NPV
2
Từ kết quả của IRR tính được ở trên ta rút ra kết luận TĐ như sau :
i
∑ -----------------
B i=0 (1+r)
i
PV(B)
------ = -------------------------------- = ----------------
C n C
i
PV(C)
∑ ------------------
i=0 (1+r)
i
Trong đó : B
i
-là doanh thu năm thứ (i)
C
i
-là chi phí năm thứ (i)
PV(B)-là giá trị hiện tại các khoản thu
PV(C ) –là giá trị hiện tại các khoản chi .
Về thực chất, chỉ tiêu này và chỉ tiêu NPV tương đối tương đồng, nếu NPV >0
thì B/C >1 hay DA được chấp thuận và ngược lại .
- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án (T):
Học Viện Ngân Hàng Ngô Thị Lành Lớp 19011
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thời gian hoàn vốn của một DAĐT là thời gian cần thiết để thu hồi đủ vốn
ĐT ban đàu hay là độ dài thời gian dự tính cần thiết để các luồng tiền ròng của
DA bù đắp được chi phí vốn của nó. Thời gian thu hồi vốn giản đơn được xác
đinh như sau:
lãi nhưng cũng không bị lỗ. Nếu biểu diễn trên đồ thị, điểm hoà vốn là giao điểm
của đường biểu diễn doanh thu và đường biểu diễn chi phí. Theo phương pháp
đại số, điểm hoà vốn được xác định như sau:
f
X = -----------
p-v
Trong đó : X –là sản lượng hoà vốn
p- là giá bán một sản phẩm
v- là biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm
Học Viện Ngân Hàng Ngô Thị Lành Lớp 19011
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
f- là tổng định phí
Điểm hoà vốn có thể tính cho cả đời DA hoặc tính cho từng năm. Chỉ tiêu
này cho biết mức sản lượng hoặc doanh thu thấp nhất để bù đắp được chi phí bỏ
ra. Nếu sản lượng hoặc doanh thu thực tế của cả đời DA lớn hơn sản lượng hoặc
doanh thu hoà vốn thì DA có lãi và ngược lại. Do đó, điểm hoà vốn càng nhỏ thì
độ an toàn của DA càng cao, thời gian thu hồi vốn càng ngắn, DA càng khả thi .
* Thẩm định rủi ro dự án : Việc tính toán khả năng tài chính của DA như
đã giới thiệu ở trên chỉ đúng trong trường hợp DA không bị ảnh hưởng bởi một
loạt các rủi ro có thể xảy ra. Vì vậy việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro
có thể xảy ra là rất quan trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dự
kiến cũng như chủ động có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu. Rủi ro có thể do
khách quan hoặc chủ quan: do cơ chế chính sách, xây dựng, hoàn tất, thị trường,
thu thập thanh toán, cung cấp, kĩ thuật và vận hành, môi trường và xã hội, kinh tế
vĩ mô…
Mỗi loại rủi ro trên đều có các biện pháp giảm thiểu, những biện pháp này
có thể do chủ ĐT phải thực hiện - đối với những vấn đề thuộc phạm vi điều
chỉnh, trách nhiệm của chủ ĐT, hoặc do Ngân hàng phối hợp với chủ ĐT cùng
thực hiện - đối với những vấn đề mà Ngân hàng có thể trực tiếp thực hiện hoặc