MỤC LỤC
PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HÀ
NỘI 2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển 2
1.1.1. Khái quát về ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Hà Nội 2
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 2
1.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 3
1.2.1. Cơ cấu tổ chức 3
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận 3
PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI 6
2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh 6
2.1.1. Hoạt động huy động vốn 6
2.1.2. Hoạt động sử dụng vốn 6
2.1.3. Hoạt động trung gian 6
2.1.4. Hoạt động khác 6
2.2. Quy trình của hoạt động tín dụng tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Hà
Nội 7
2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Hà Nội
10
2.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản 16
2.4.1. Nhóm tỷ số phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động 16
2.4.2. Nhóm tỷ số đánh giá khả năng thanh toán 17
2.4.3. Nhóm tỷ số phản ánh chất lượng tín dụng 18
2.4.4. Nhóm tỷ số phản ánh khả năng sinh lời 19
2.5. Tình hình sử dụng lao động 20
2.5.1. Cơ cấu nhân sự của ngân hàng Đông Á Hà Nội 20
2.5.2. Chính sách lương thưởng, phúc lợi, đãi ngộ, đào tạo người lao động 21
PHẦN 3. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 21
3.1. Nhận xét về môi trường kinh doanh 21
Nội được thành lập vào ngày 17/09/1993 sau khi thành lập ngân hàng Đông Á được
một năm. Sự ra đời của chi nhánh Hà Nội là một bước ngoặt lớn đánh dấu sự phát triển
của toàn hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á. Ngân hàng Đông Á với hội
sở tại thành phố Hồ Chí Minh dần dần mở rộng địa bàn hoạt động của mình trên Hà
Nội cũng như toàn quốc.
Kể từ ngày thành lập, ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội đã không ngừng
phát triển và mở rộng. Cho đến nay, hoạt động chi nhánh ngân hàng Đông Á Hà Nội
đã dần ổn định và đang trên đà phát triển, lần lượt thành lập được 10 chi nhánh cấp 2
trực thuộc và đã chuyển thành phòng giao dịch trực thuộc phân bố đều khắp địa bàn
Hà Nội.
2
1.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Đông Á Hà Nội và các phòng ban
(Nguồn : Phòng hành chính)
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận
- Giám đốc:
Giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo kinh doanh, hướng dẫn, thực hiện công việc
theo sự ủy quyền của giám đốc Hội Sở, chịu trách nhiệm về tất cả hoạt động kinh
doanh của chi nhánh. Có quyền quyết định những vấn đề liên quan đến ngân hàng: bãi
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật… các cán bộ, nhân viên ngân hàng. Xét duyệt, thiết lập
3
Giám đốc
Phó giám đốc
Các
phòng
giao
dịch
Phòng
thẻ
Chi nhánh ngân hàng Đông Á Hà Nội bao gồm tất cả 10 phòng giao dịch trực
thuộc bao gồm: PGD. Bạch Mai, PGD. Kim Liên, PGD. Hồ Gươm, PGD. Hưng Yên,
PGD. Thanh Xuân, PGD. Minh Khai, PGD. Cầu Giấy, PGD. Ba Đình, PGD. Hà
Đông, PGD. Long Biên. Các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh ngân hàng Đông Á
Hà Nội là đơn vị hạch toán báo sổ, có con dấu riêng theo quy định của Nhà nước và
trực thuộc sự quản lý của chi nhánh ngân hàng Đông Á TP. Hà Nội. Thực hiện các
nghiệp vụ do chi nhánh Hà Nội uỷ quyền bao gồm:
+ Huy động tiết kiệm bằng VND, vàng và ngoại tệ.
+ Mở tài khoản tiền gửi và thực hiện các hình thức thanh toán qua NH.
+ Chuyển tiền nhanh, thu chi hộ và các dịch vụ khác về ngân quỹ;
+ Thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối.
+ Cho vay thế chấp bằng sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá trị và các khoản vay theo uỷ
quyền của chi nhánh Hà Nội.
+ Dịch vụ thanh toán thẻ DONGACARD.
+ Quản lý, theo dõi, thu nợ, thu lãi hồ sơ tín dụng do chi nhánh Hà Nội chuyển
cho chi nhánh thực hiện.
+ Tiếp nhận hồ sơ thanh toán quốc tế, tín dụng TCKT chuyển về chi nhánh Hà
Nội thực hiện.
- Phòng thẻ:
+ Thực hiện tổ chức phổ biến, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục mở tài khoản
thẻ ATM.
+ Thực hiện phát hành thẻ ATM
+ Cung cấp thông tin về tình hình rút tiền cũng như gửi tiền của khách hàng.
+ Trực tiếp quản lý tình hình hoạt động về lĩnh vực phát hành thẻ của các chi
nhánh cấp 2 trực thuộc.
+ Thực hiện các hoạt động nhằm phát triển mở rộng thị trường thẻ của ngân hàng
Đông Á tại địa bàn Hà Nội.
4
- Phòng ngân quỹ:
+ Quản lý quỹ nghiệp vụ của chi nhánh
+ Tham gia thực hiện phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện công tác hành
chính, quản trị ,bảo vệ, hậu cần, phục vụ các mặt hoạt động của chi nhánh.
5
PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh
2.1.1. Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội, được huy động vốn ngắn hạn, trung và
dài hạn bằng VND và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước dưới nhiều hình thức.
- Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn , tiền gửi tiết kiệm không kỳ
hạn của tổ chức dân cư.
- Huy động kỳ phiếu, trái phiếu với kỳ hạn khác nhau.
- Mượn vốn của tổ chức tài chính trung gian trên thị trường tiện tệ.
- Ngoài ra, khi cần vốn cho nhu cầu thanh toán hay cho vay, đầu tư khác ngân
hàng có thể vay vốn từ các ngân hàng khác, vay trên thị trường tài chính hay vay
của ngân hàng Trung ương.
2.1.2. Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Hà Nội cũng rất đa
dạng bao gồm nhiều hình thức :
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh.
- Trực tiếp thực hiện hoặc làm đại ly cho thuê tài chính.
- Thực hiện nghiệp vụ chuyển đổi ngoại hối.
- Chiết khấu các chứng từ có giá.
- Thanh toán trong và ngoái nước giữa các khách hàng.
- Tư vấn tài chính.
- Ngân hàng đại lý.
2.1.3. Hoạt động trung gian
Khi thực hiện hoạt động này, ngân hàng đóng vai trò trung gian, cung cấp dịch
vụ tài chính cho khách hàng. Bao gồm: cung cấp các dịch vụ chuyển tiền, thanh toán,
lúc nhận đầy đủ hồ sơ vay.
- Thẩm định hồ sơ pháp lý
+ NVTD xác định KH đang hoạt động SXKD đúng với ngành nghề đã đăng ký
trong giấy phép kinh doanh.
+ NVTD kiểm tra người đại diện ký kết và thực hiện hồ sơ vay vốn phải là người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu là người được ủy quyền thì phải
có văn bản xác định thẩm quyền của người này.
- Thẩm định tình hình tài chính của KH
- Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh (SXKD)
7
+ NVTD kiểm tra xem mặt hàng kinh doanh của KH có phù hợp với Giấy đăng
ký kinh doanh không.
+ Dựa trên phương án SXKD do KH xây dựng để đánh giá tính khả thi của
phương án. Việc đánh giá này nhằm ước lượng sự hợp lý của các chỉ tiêu: giá
bán, giá mua, các loại chi phí như quản lý, giao nhận, vận chuyển, bốc dỡ, kho
bãi, chứng từ, khấu hao, hoa hồng môi giới…
- Thẩm định tài sản thế chấp cầm cố
Đối với những KH có hồ sơ giao dịch thường xuyên và liên tục với ngân hàng
(bình quân 30 ngày có một khoản vay) thì việc thẩm định thực tế tại cơ sở sản xuất,
kinh doanh của KH không nhất thiết phải thực hiện cho mỗi lần vay. Tùy vào mức độ
phát sinh hồ sơ, NVTD có thể kết hợp thẩm định và tái thẩm định tình hình hoạt động
kinh doanh của KH 6 tháng/ 1lần.
Đối với tín dụng trung – dài hạn :
- Thẩm định hồ sơ pháp lý
NVTD phải kiểm tra:
+ Bên đi vay phải có quyết định thành lập hợp pháp, giấp phép kinh doanh đang
còn trong thời hạn cho phép. Thời hạn hoạt động còn lại phải đảm bảo dài hơn
thời gian xin vay ít nhất 1 năm.
+ Bên vay hiện đang kinh doanh đúng với ngành nghề đã đăng ký, mục đích sử
dụng vốn vay phải đúng cho hoạt động SXKD như đã đăng ký trong giấy phép.
Khi hồ sơ vay đã hoàn tất hết các thủ tục pháp lý, tiến hành giải ngân cho KH,
KH nhận tiền sẽ lập “Giấy nhận nợ”. NVTD thực hiện các bước sau:
Đối với vay ngắn hạn:
+ Lập 3 bản hợp đồng tín dụng (HĐTD), và lập phiếu nhập ngoại bảng TS thế
chấp hoặc cầm cố (nếu có)
+ Sau khi KH ký HĐTD, NVTD trình Lãnh đạo có thẩm quyền ký. NVTD giao
cho KH 1 bản hợp đồng vay, chuyển cho ngân quỹ 1 bản hợp đồng và phiếu chi.
Bộ phận ngân quỹ thực hiện thủ tục giải ngân tiền mặt hoặc kế toán sẽ thực hiện
chuyển khoản vào tài khoản KH.
Đối với vay trung - dài hạn:
+ Lập 4 bản HĐTD, lập và ký phiếu nhập ngoại bảng TS thế chấp hoặc cầm cố
(nếu có), phiếu đề xuất chi.
+ Sau khi KH ký HĐTD, NVTD trình Lãnh đạo có thẩm quyền ký. NVTD giao
cho KH 1 bản hợp đồng vay, giao cho kế toán viên 2 bản HĐTD, phiếu đề xuất
chi. Bộ phận kế toán và ngân quỹ thực hiện thủ tục giải ngân cho KH.
Giai đoạn 3: Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và thu nợ
Bước 1: Theo dõi hồ sơ, thu nợ, thu lãi, tái thẩm định
- Theo dõi hồ sơ, thu nợ, thu lãi
9
+ NVTD phải thường xuyên theo dõi hồ sơ vay do mình phụ trách từ khi phát
vay vốn cho đến khi hồ sơ vay thanh lý, thường xuyên cập nhật thông tin phát
cho vay, thu nợ, thu lãi
- Tái thẩm định
- Sau khi giải ngân, NVTD sẽ tiến hành thẩm định:
Đối với vay ngắn hạn: Nếu KH có hồ sơ vay trên 6 tháng hoặc có hồ sơ vay phát
sinh thường xuyên, liên tục, NVTD tiến hành tái thẩm định ít nhất 6 tháng một
lần trong năm.
Đối với vay trung – dài hạn: thời gian thực hiện tái thẩm định định kỳ 12 tháng
và khi có yêu cầu.
Bước 2: Cơ cấu lại thời gian trả nợ, chuyển và xử lý nợ quá hạn
đối ( % )
1.Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 901.721 665.011 236.710 35,59
2.Chi phí lãi và các chi phí tương tự -626.915 -443.645 -183.271 41,31
Thu nhập lãi thuần 274.806 221.366 53.439 24,14
3.Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 81.086 54.514 26.572 48,74
4.Chi phí từ hoạt động dịch vụ -13.212 -10.572 -2.641 24,98
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 67.874 43.942 23.932 54,46
5.Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 2.288 52.498 -50.211 -95,64
6.Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh
doanh
-3.401 983 -4.384 -445,87
7.Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 11.737 12.938 -1.201 -9,28
8.Thu nhập từ hoạt động khác 30.901 803 30.098 3750,06
9.Chi phí từ hoạt động khác -931 -45 -886 1960,18
Lãi thuần từ hoạt động khác 29.969 757 29.212 3856,88
10.Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần 2.661 230 2.431 1055,03
TỔNG THU NHẬP HOẠT ĐỘNG 385.935 332.716 53.218 16,00
11.Chi phí tiền lương -70.669 -56.154 -14.515 25,85
12.Chi phí khấu hao và khấu trừ -24.910 -22.141 -2.769 12,51
13.Chi phí hoạt động khác -90.856 -67.501 -23.356 34,60
TỔNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG -186.435 -145.795 -40.640 27,87
14.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
trước chi phi dự phòng rủi ro tín dụng
199.500 186.921 12.579 6,73
15.Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng -27.997 -29.370 1.373 -4,67
TỔNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 171.503 157.551 13.952 8,86
16.Chi phí thuế thu nhâp doanh nghiệp hiện hành -43.797 -34.078 -9.719 28,52
17.Chi phí/lợi ích thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại
4.160 -5.944 10.104 -169,98
thì, chi phí cho việc trả lãi tiền gửi, tiền vay, trả lãi phát hành giấy tờ có giá, trả
lãi thuê tài chính chiếm tới 70,04% tổng chi phí, đạt 626.915 triệu đồng. Qua đó
nói lên được sự ổn định và hiệu quả của hoạt động tín dụng tại ngân hàng Đông
Á Hà Nội, đặc biệt là tín dụng ngắn hạn, luôn là một hoạt động chủ yếu, chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng. Điều này là hợp lý với nhu cầu của các
doanh nghiệp, họ tìm đến nguồn vốn ngắn hạn nhằm tài trợ, bổ sung vốn lưu
động. Bên cạnh đó, các chi phí khác như, chi phí quản lý, bao gồm chi phí tiền
lương, chi phí khấu hao tăng 27,87% so với năm 2009, do việc đầu tư nâng câp
các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh, lắp đặt máy ATM . Nhìn chung, chi
phí hoạt động của ngân hàng Đông Á Hà Nội đều tăng so với năm 2009, nhằm
phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, tín dụng, dịch vụ của ngân hàng.
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán
Đơn vị tính : triệu đồng
TÀI SẢN 31/12/2010 31/12/2009
So sánh
Tuyệt
đối
Tương
đối ( % )
12
TÀI SẢN 31/12/2010 31/12/2009
So sánh
1.Tiền mặt, vàng bạc đá quý 1.334.662 523.022 811.639 155,18
2.Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước Việt Nam 270.884 246.076 24.808 10,08
3.Tiền, vàng gửi tại và cho vay các tổ chức tín
dụng ( TCTD ) khác
669.824 187.807 482.017 256,66
-Tiền vàng gửi tại các TCTD khác 646.951 121.419 525.532 432,82
- Cho vay các TCTD khác 23.046 66.387 -43.342 -65,29
- Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác -173 -173
1.Các khoản nợ chính phủ và ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
140.000 4 139.996 3.684.111
2.Tiền gửi và vay từ các TCTD khác 834.767 953.548 -118.781 -12,46
-Tiền gửi của các TCTD khác 702.136 909.198 -207.062 -22,77
-Vay các TCTD khác 132.631 44.350 88.281 199,06
3.Tiền gửi của khách hàng 6.283.456 5.594.708 688.748 12,31
4.Các công cụ tài chính phái sinh và các công nợ
tài chính khác
- - - -
5.Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà ngân
hàng chịu rủi ro
62.058 58.209 3.848 6,61
13
TÀI SẢN 31/12/2010 31/12/2009
So sánh
6.Phát hành giấy tờ có giá 2.230.947 736.417 1.494.530 202,95
7.Các khoản nợ khác 539.332 325.916 213.416 65,48
-Các khoản lãi, phí phải trả 89.562 67.461 22.102 32,76
-Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả 0 3.826 -3.826 -
-Các khoản phải trả và công nợ khác 444.604 - 444.604 -
-Dự phòng cho công nợ tiềm ẩn và cam kết ngoại
bảng
5.166 - 5.166 -
VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.084.057 835.278 248.779 29,78
1.Vốn của TCTD 900.117 680.111 220.006 32,35
-Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 900.000 680.000 220.000 32,35
-Thăng dư vốn cổ phần - - - -
-Cổ phiếu quỹ - - - -
-Cổ phiếu ưu đãi - - - -
+ Đầu tư dài hạn đạt 122.829 triệu đồng giảm 25.270 triệu đồng ( 17,06% ) so
với năm 2009. Lạm phát tăng cao ( 11,75% ), cộng với những bất ổn mạnh về vĩ
mô, khiến cho đầu tư dài hạn của ngân hàng có xu hướng giảm, để tránh những
rủi ro về lâu dài của nền kinh tế.
+ Tuy nhiên, ngân hàng Đông Á vẫn có sự gia tăng trong việc đầu tư vào tài sản
cố định. Trong đó, tài sản cố định hữu hình tăng 17,65% và tài sản cố định vô
hình tăng 20,74% so với năm 2009, cho thấy phương hướng mở rộng mạng lưới
hoạt động, bằng cách nâng cấp phòng giao dịch, cung cấp thêm nhiều máy ATM
với các tính năng hiện đại nhất.
Về nguồn vốn
Tổng nguồn vốn tăng 31,4% so với năm 2009, đạt 11.174.617 triệu đồng, với sự
gia tăng tương đối đồng đều về cơ cấu vốn. Trong đó, nợ phải trả tăng 31,58% và
nguồn vốn chủ sở hữu tăng 29,78%.
- Nợ phải trả.
+ Do những diễn biến bất ổn của nền kinh tế và chính sách thắt chặt tín dụng của
ngân hàng Nhà nước, khiến việc huy động vốn của ngân hàng Đông Á nói riêng
và hệ thống ngân hàng nói chung cũng gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy, việc gia
tăng các khoản nợ ngân hàng nhà nước Việt Nam là điều dễ thấy, ngân hàng
Đông Á đã vay nợ ngân hàng Nhà nước 140.000 triệu đồng, lớn hơn rất nhiều so
với năm 2009 là 4 triệu đồng.
+ Tiền gửi của khách hàng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nợ ( 62,27% ),
đạt 6.283.456 triệu đồng, tăng 12,31% so với năm 2009. Mặc dù ko đạt được
mục tiêu đề ra nhưng vẫn rất đáng khích lệ trong bối cảnh nền kinh tế chưa thoát
khỏi khủng hoảng, lạm phát đang gia tăng.
- Vốn chủ sở hữu
+ Sự gia tăng của vốn chủ sở hữu chủ yếu dựa vào sự gia tăng về vốn của tổ chức
tín dụng và quỹ của tổ chức tín dụng, trong đó quỹ của tổ chức tín dụng tăng
52,68%. Việc ngân hàng Đông Á Hà Nội tăng trích lập các quỹ, ví dụ như quỹ dự
15
phòng tài chính là dễ hiểu trong bối cảnh thị trường tài chính tiềm ẩn nhiều rủi
Nhà nước quy định tỷ lệ này không được vượt quá 80%.
- Tổng dư nợ cho vay của năm 2010 đạt 7.687.215 triệu đồng, chỉ tăng 10,8% so với
năm 2009. Điều này là do khoản mục, cho vay các tổ chức tín dụng khác đã giảm
16
tới 65,29% so với năm 2009, khiến cho tốc độ tăng của dư nợ tín dụng không được
như kế hoạch.
- Bên cạnh đó, tổng vốn huy động của năm 2010 đạt 9.551.228 triệu đồng, tăng
30,07% so với năm 2009. Có thể thấy, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động
giảm là do, tốc độ tăng của vốn huy động lớn hơn tốc độ tăng của dư nợ cho vay.
Việc áp dụng thông tư 13 và 19 từ ngày 01/10/2010, khiến các ngân hàng trong đó
có ngân hàng Đông Á Hà Nội, buộc phải hạn chế tín dụng nhưng vẫn phải đẩy
mạnh huy động. Đối với ngân hàng Đống Á Hà Nội, vốn huy động tăng chủ yếu từ
các khoản mục như, các khoản nợ chính phủ và ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vay
các tổ chức tín dụng khác tăng 199,06%, phát hành giấy tờ có giá tăng 202,95%.
Trong khi đó tiền gửi của khách hàng chỉ tăng có 12,31%, là do có sự canh tranh
quyết liệt giữa các ngân hàng về lãi suất huy động tiền gửi.
2.4.2. Nhóm tỷ số đánh giá khả năng thanh toán
Bảng 2.4. Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán
Chỉ tiêu Công thức tính
Năm
2010
Năm
2009
Chênh
lệch
Khả năng chi trả
Tài sản Có có thể thanh toán
ngay/Tài sản Nợ phải thanh toán
ngay
1,04 1,03 0,01
2010
Năm
2009
Chênh
lệch
Hệ số nợ quá hạn Nợ quá hạn/Tổng dư nợ 0,53% 0,34% 0,19%
Hệ số nợ xấu Nợ xấu/Tổng dư nợ 1,59% 1,32% 0,27%
Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ/Doanh số cho
vay
0,96 lần 0,98 lần -0,02 lần
Nhận xét:
- Có thể thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Hà Nội đang
có chiều hướng đi xuống, điều này xuất phát từ hai nguyên nhân.
- Nguyên nhân chủ quan, là do quy trình tín dụng còn có những khuyết điểm, công
tác thẩm định tín dụng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là về thông tin. Việc quyết định
tín dụng luôn gặp phải sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận, khiến cho việc tồn tại
các khoản nợ quá hạn và nợ xấu là không thể tránh khỏi. Hệ số thu nợ năm 2010
18
giảm 0,02 lần so với năm 2009, cho thấy sự đi xuống trong công tác quản lý, theo
dõi và thu hồi nợ của ngân hàng.
- Nguyên nhân khách quan, là do nền kinh tế nói chung gặp nhiều khó khăn. Lạm
phát tăng cao ( 11,75% ), nhập siêu cả năm là 12,37 tỷ đô la Mỹ, tiền đồng mất giá
hơn 9,68%, khiến các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong sản xuất, kinh doanh,
đặc biệt là các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu, bên cạnh đó, thị trường chứng khoán
sụt giảm mạnh, đi ngang và đi xuống. Ngân hàng Đông Á Hà Nội lại tập trung chủ
yếu vào tài trợ cho các lĩnh vực này, dẫn đến việc tiềm ẩn rủi ro cao, có khả năng
mất vốn. Điều này khiến cho hai chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân
hàng đối với khách hàng là, hệ số nợ quá hạn và hệ số nợ xấu trong năm 2010 tăng
lần lượt là 0,19% và 0,27% so với năm 2009. Mặc dù vậy, tỷ lệ này vẫn dưới 3%,
25,48% so với năm 2009, trong khi đó tổng chi phí năm 2010 là 895.127 triệu đồng,
tăng 33,71% so với năm 2009, có thể thấy tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ
tăng của thu nhập, là nguyên nhân khiến cho, khả năng sinh lời của ngân hàng bị
giảm.
- Việc áp dụng thông tư 13 và 19, khiến các ngân hàng thương mại, trong đó có
ngân hàng Đông Á Hà Nội phải tập trung huy động vốn với lãi suất cao, kèm nhiều
chương trình khuyến mãi, do sự cạnh tranh gay gắt về lãi suất huy động trên thị
trường làm tăng chi phí giá vốn so với năm 2009. Bên cạnh đó, ngân hàng Đống Á
Hà Nội có lợi nhuận giảm mạnh từ mảng kinh doanh ngoại hối và vàng, trong đó lãi
thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối chỉ đạt 2.288 triệu đồng, giảm 95,64% so
với năm 2009. Nguyên nhân là do, chính phủ cấm hoạt động kinh doanh vàng tài
khoản, giá vàng tăng mạnh và cao hơn giá vàng thế giới, chênh lệch giữa tỷ giá
chính thức và tỷ giá thị trường tự do quá rộng ( có lúc là 2.000 đồng/1đô là Mỹ ).
Sự sụt giảm mạnh lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối là nguyện
nhận chính dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng không đạt được kế hoạch để ra.
- Trong năm, ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, áp dụng trần
lãi suất huy động và cho vay, làm cho biên độ lãi suất bị thu hẹp. Điều đó khiến cho
hiệu quả sử dụng vốn vay của ngân hàng giảm 0,09 lần so với năm 2009.
2.5. Tình hình sử dụng lao động
2.5.1. Cơ cấu nhân sự của ngân hàng Đông Á Hà Nội
Bảng 2.7. Cơ cấu nhân sự của ngân hàng Đông Á Hà nội
Số thứ tự Trình độ Số lượng lao động Tỷ lệ
1 Đại học và trên đại học 140 60,34%
2 Cao đẳng 30 12,93%
3 Trung cấp 50 21,55%
4 Khác 12 5,18%
Tổng 232 100%
(Nguồn : phòng hành chính)
Đội ngũ nhân lực ổn định về số lượng và ngày càng tăng về chất lượng là nền
tảng tạo nên sự khác biệt và năng lực cạnh tranh của một tổ chức. Vì vậy nhiêm vụ
ngày 01/10/2010, khiến những chỉ tiêu an toàn vốn cao hơn, càng làm cho hoạt động
của ngân hàng trở nên khó khăn trong cả huy động vốn và cho vay.
Vì vậy đã dẫn đến một cuộc đua lãi suất ngầm và sự cạnh tranh trong các chương
trình khuyến mại rất gay gắt giữa các ngân hàng trong thời điểm cuối năm. Điều đáng
chú ý là cuốc đua lãi suất lần này có sự tham gia rất tích cực và thậm chí là đi đâu của
một số ngân hàng lớn. Và hệ quả là nguồn tiền gửi tại các ngân hàng càng trở nên bất
21
ổn định, khi chỉ chạy loanh quanh trong hệ thống, gây căng thẳng thanh khoản. Trong
khi đó lãi suất trên thị trường 1 quá cáo đã đẩy lãi suất cho vay tăng tương ứng, khiến
rủi ro tăng cao, buộc các ngân hàng phải hạn chế tín dụng, điều này đã ảnh hưởng lớn
đến kế hoạch lợi nhuận của ngân hàng.
3.2. Đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Đông Á Hà Nội
3.2.1. Ưu điểm
Việc triển khai hiệu quả cấp tín dụng và tỷ lệ nợ quá hạn ở chi nhánh luôn ở dưới
mức cho phép. Doanh số cho vay và dư nợ luôn tăng trưởng hàng năm.
Trong việc cho vay khách hàng là các tổ chức kinh tế, ngân hàng Đông Á đã xác
định hoạt động kinh doanh mang tính chu kỳ, do đó không chỉ cho vay khi khách hàng
thiếu vốn hoặc khi khách hàng đang phát triển mà điều quan trọng là ngân hàng đã biết
cùng khách hàng tháo gỡ khi khách hàng gặp khó khăn và đồng hành cung cấp các
dịch vụ tài chính ngân hàng cho sự phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh việc cho vay
tổ chức kinh tế, ngân hàng cũng quan tâm đến việc cấp tín dụng cho tiểu thương tại
các chợ, cho cán bộ công nhân viên, cho các doanh nghiệp vay tiêu dùng.
Đào tạo được đội ngũ nhân viên tín dụng ưu tú, năng động, sáng tạo và có trình
độ chuyên môn cao. Bên cạnh bằng những kỹ năng chuyên nghiệp, thì sự nhiệt tình và
cung cách phục vụ tận tình đã xây dựng được niềm tin và sự tín nhiệm của khách hàng
đến giao dịch.
Chi nhánh đã trang bị những công nghệ thông tin hiện đại cho các sản phẩm, dịch
vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi lựa chọn, sử dụng sản phẩm, dịch vụ
của chi nhánh, đặc biệt là trong dịch vụ cấp tín dụng.
đồng thời giảm thiểu rủi ro cho chi nhánh trong hoạt động tín dụng.
3.3.2. Tăng cường kiểm soát nợ và hạn chế nợ quá hạn
Song song với việc tăng cường doanh số cho vay là công tác theo dõi và thu nợ.
Chi nhánh cần thường xuyên kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng,
không để khách hàng sử dụng vốn sai mục đích. Thông qua quá trình theo dõi, ngân
hàng có thể nắm bắt được khả năng tài chính của khách hàng, nếu thấy khách hàng có
dấu hiệu khổng ổn như tình hình sản xuất kinh doanh có trở ngại, thua lỗ, hàng hóa tồn
kho không tiêu thụ được, thì ngân hàng mới có biện pháp kịp thời để xử lý khoản vay
của khách hàng.
Hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh trong 2 năm qua khá tốt nhưng vẫn
phát sinh nợ quá hạn. Giải pháp để khắc phục, hạn chế nợ quá hạn là chi nhánh cần
phải nâng cao khả năng dự đoán mức độ ảnh hưởng của các biến động về kinh tế - xã
hội đến các ngành nghề kinh doanh của khách hàng vay vốn tại ngân hàng, nâng cao
chất lượng công tác thẩm định, đồng thời ngân hàng phải thường xuyên có chính sách
đào tạo cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn để hạn chế những sai sót trong viêc
phân tích, đánh giá sai khách hàng. Từ đó, tạo được hiệu quả cao trong quá trình cấp
23
tín dụng, khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích kinh doanh, thu được lợi nhuận và sẽ
hoàn trả nợ theo đúng hạn cho ngân hàng, hạn chế được nợ quá hạn.
3.4. Định hướng phát triển
Một số nội dung trọng tâm trong hoạt động của ngân hàng Đông Á Hà Nội trong thời
gian tới như sau.
- Tăng trưởng nhanh hoạt động huy động vốn và cho vay, cân bằng giữa tăng
trưởng, lợi nhuận và kiểm soát rủi ro.
- Nâng cao hiệu quả của các hoạt động đầu tư, kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
- Khai thác tối đa các sản phẩm dịch vụ hiện có và phát triển thêm các sản phẩm
mới trên cơ sở ứng dụng nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại.
- Kiểm soát chi phí hoạt động thấp nhất.
- Tiếp tục hoàn thiện công tác quản trị điều hành, nâng cao chất lượng hoạt động, cơ