Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

in

h

tế
H

uế

--------

họ

cK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐINH NGỌC DUY

Tr

ườ

ng

Đ
ại


Đ
ại

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN –
CHI NHÁNH HUẾ

ườ

Sinh viên thực hiện
ĐINH NGỌC DUY

Giáo viên hướng dẫn
ThS. Đoàn Như Quỳnh

Tr

Lớp: K44A TCNH
KHÓA HỌC 2010 - 2014

Huế, tháng 05/2014


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh

Tr


- Chi nhánh Huế, em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như tạo điều
kiện tốt nhất từ Ban lãnh đạo Chi nhánh. Đặc biệt là sự quan tâm,
hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị Phòng Kinh doanh đã giúp
em có được nhiều bài học bổ ích về thực tế công việc để áp dụng
vào khóa luận của mình. Đây là những trải nghiệm quý báu, làm
hành trang trong quá trình làm việc của em sau này. Em xin gửi
lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo Ngân hàng cũng
như toàn thể cán bộ nhân viên của Chi nhánh vì sự giúp đỡ của
các cô chú, anh chị trong thời gian em thực tập vừa qua.
Do còn hạn chế về thời gian, kiến thức cũng như kinh
nghiệm nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và các
bạn để khóa luận được hoàn thành tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05/2014
Sinh viên thực hiện
Đinh Ngọc Duy

SVTH: Đinh Ngọc Duy


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC

uế

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................................................................... 4
1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại......................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................................ 4

Đ
ại

1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại................................................ 5
1.2. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ........................................................ 5
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................................ 5
1.2.2. Nguyên tắc cấp tín dụng.......................................................................................... 5

ng

1.2.3. Nguồn vốn để thực hiện hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ............... 6
1.2.4. Phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ....................................... 7

ườ

1.2.5. Phân tích hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ..................................... 10
1.2.5.1. Hệ thống các chỉ tiêu định tính...................................................................... 10

Tr

1.2.5.2. Hệ thống các chỉ tiêu định lượng .................................................................. 12
1.2.5.2.1. Doanh số cho vay và doanh số thu nợ ................................................... 12
1.2.5.2.2. Dư nợ cho vay........................................................................................ 12
1.2.5.2.3. Dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động ................................................. 13
1.2.5.2.4. Doanh số thu nợ trên dư nợ (Vòng quay vốn tín dụng)......................... 13
1.2.5.2.5. Nợ quá hạn, nợ xấu và khả năng thu hồi nợ .......................................... 14

2.1.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Sacombank - Chi nhánh Huế .......... 28

in

2.1.4.2. Tình hình huy động vốn ................................................................................ 32
2.2. Phân tích tình hình cho vay tại NHTMCP Sacombank - Chi nhánh Huế ........... 35

cK

2.2.1. Quy trình cấp tín dụng của NHTMCP Sacombank - Chi nhánh Huế ................... 35
2.2.2. Hệ thống chỉ tiêu định tính.................................................................................... 37
2.2.2.1. Về quy trình và thủ tục cho vay .................................................................... 37

họ

2.2.2.2. Về thời gian xét duyệt ................................................................................... 38
2.2.2.3. Về đội ngũ cán bộ tín dụng ........................................................................... 38
2.2.2.4. Về cơ sở vật chất, khoa học công nghệ của Ngân hàng ................................ 39

Đ
ại

2.2.3. Hệ thống chỉ tiêu định lượng................................................................................. 39
2.2.3.1. Chỉ tiêu doanh số cho vay ............................................................................. 39
2.2.3.2. Chỉ tiêu doanh số thu nợ................................................................................ 43
2.2.3.3. Chỉ tiêu về dư nợ cho vay.............................................................................. 45

ng

2.2.3.4. Chỉ tiêu dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động ............................................ 49


1. Kết luận........................................................................................................................... 75
2. Hướng phát triển đề tài ................................................................................................. 76

tế
H

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

PHỤ LỤC

SVTH: Đinh Ngọc Duy



DSTN

Doanh số thu nợ

GTCG

Giấy tờ có giá

KH

Khách hàng

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp
Lợi nhuận

Đ
ại

NHTMCP

Ngân hàng

Ngân hàng thương mại


LN
NHNN

tế
H

BHTG

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCTC

Tổ chức tài chính

TCTD

Tổ chức tín dụng

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSĐB

tế
H

Bảng 2.4: Doanh số cho vay của NH Sacombank giai đoạn 2011-2013 ......................40
Bảng 2.5: Tỷ trọng doanh số cho vay mỗi năm trong giai đoạn 2011-2013 .................42
Bảng 2.6: Doanh số thu nợ của NH Sacombank giai đoạn 2011-2013.........................43
Bảng 2.7: Tình hình dư nợ của NH Sacombank giai đoạn 2011-2013 .........................45

h

Bảng 2.8: Tình hình dư nợ KHCN NH Sacombank giai đoạn 2011-2013 ...................47

in

Bảng 2.9: Tình hình dư nợ KHDN NH Sacombank giai đoạn 2011-2013 ...................48
Bảng 2.10: Chỉ tiêu Dư nợ cho vay/Tổng vốn huy động giai đoạn 2011-2013 ............49

cK

Bảng 2.11: Chỉ tiêu Doanh số thu nợ/Dư nợ giai đoạn 2011-2013...............................51
Bảng 2.12: Tình hình nợ quá hạn của Sacombank giai đoạn 2011-2013......................52

họ

Bảng 2.13: Chỉ tiêu Nợ quá hạn/Tổng dư nợ giai đoạn 2011-2013 ..............................55
Bảng 2.14: Tình hình nợ xấu của Sacombank giai đoạn 2011-2013 ............................56
Bảng 2.15: Chỉ tiêu Nợ xấu/Tổng dư nợ giai đoạn 2011-2013 .....................................59

Đ
ại


tế
H

Biểu đồ 2.3: So sánh doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ giai đoạn 2011-2013 ...............45
Biểu đồ 2.5: Tình hình NQH của Sacombank giai đoạn 2011-2013.............................52
Biểu đồ 2.6: Tình hình NQH phân theo thời hạn giai đoạn 2011-2013 ........................53

h

Biểu đồ 2.7: Tình hình NQH phân theo ngành nghề giai đoạn 2011-2013...................53

in

Biểu đồ 2.8: Tình hình NQH phân theo đối tượng giai đoạn 2011-2013......................54
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ Nợ quá hạn/Tổng dư nợ giai đoạn 2011-2013 ................................56

cK

Biểu đồ 2.10: Tỷ trọng nợ xấu phân theo thời hạn giai đoạn 2011-2013......................57
Biểu đồ 2.11: Tỷ trọng nợ xấu phân theo đối tượng giai đoạn 2011-2013 ...................58

họ

Biểu đồ 2.12: Tỷ trọng nợ xấu phân theo ngành nghề giai đoạn 2011-2013 ................58
Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ giai đoạn 2011-2013 .....................................60
Biểu đồ 2.14: Xu hướng nợ xấu và NQH giai đoạn 2011-2013....................................61

Đ
ại

nêu rõ trên các tiêu chí định tính lẫn định lượng bao gồm như: doanh số huy động,
DSCV, DSTN, DNCV, NQH, nợ xấu, LN hoạt động cho vay. Với các phương pháp
nghiên cứu thu thập và xử lý số liệu sơ cấp, từ đó tổng hợp và đưa ra các nhận xét về
hoạt động TD của NH.

h

Kết quả đạt được cho thấy hoạt động cho vay của NHTMCP Sài Gòn Thương

in

Tín - Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2011-2013 đã khẳng định được vai trò của mình

cK

trong việc đáp ứng nhu cầu của KH và góp phần mở rộng hoạt động SXKD của các
DN. Về cơ bản, các cơ chế chính sách và các biện pháp triển khai cụ thể của Chi
nhánh rất phù hợp với chính sách phát triển của Tỉnh, đặc điểm và tình hình kinh tế

họ

trên địa bàn, phạm vi hoạt động TD ngày càng được mở rộng. Bên cạnh đó, NH cũng
luôn cố gắng khắc phục mọi khó khăn để có thể đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn của các

Đ
ại

CN và DN trên địa bàn.

Dựa vào những cơ sở trên, ta nhận thấy mặt đạt được cũng như một số tồn tại

biến hết sức khả quan, đất nước đang dần gia nhập vào thị trường khu vực và thế giới,
thiết lập mối quan hệ quốc tế trên nhiều lĩnh vực, đạt được nhiều thành tựu to lớn trong

tế
H

mọi mặt của đời sống xã hội. Trong đó, Hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM)
Việt Nam đã đóng góp vai trò rất quan trọng trong việc đạt được những thành tựu kể
trên. Hệ thống NHTM cũng được đổi mới phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần,
vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đã thúc đẩy nền

h

kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ. Ngành ngân hàng (NH) ngày càng đóng góp vai trò quan

in

trọng trong nền kinh tế, là một bộ phận không thể thiếu giúp cho sự vận động hàng

cK

hoá, tiền tệ được nhanh chóng, thuận lợi hơn, đáp ứng nhu cầu vốn lớn cho sự phát
triển kinh tế của nước nhà trong xu hướng nền kinh tế thị trường đang trên đà phục hồi
do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế thế giới trong thời gian vừa qua.

họ

Trong hoạt động của Hệ thống NHTM hiện nay thì huy động vốn và cho vay là
hai quá trình song song có mối quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau. Trong đó, hoạt


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh

đối với KHCN, khách hàng doanh nghiệp (KHDN) nói riêng và rộng hơn nữa chính là
nền kinh tế của một đất nước. Với mong muốn có cái nhìn tổng quát và hiểu rõ hơn về
nghiệp vụ cho vay ở Hệ thống NHTM nói chung và tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín - Chi nhánh Huế nói riêng, tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Phân tích

uế

tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu

tế
H

Đề tài tập trung nghiên cứu, giải quyết một số mục tiêu cụ thể sau đây:

 Đầu tiên là hệ thống hóa cơ sở lý luận về NHTM và hoạt động cho vay của NHTM.
 Tiếp theo là phân tích tình hình cho vay đối với KHCN và KHDN tại NHTMCP
Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế.

in

h

 Kiến nghị những biện pháp nhằm hỗ trợ, nâng cao hiệu quả cho vay KHCN và
KHDN tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế.



Tr

4.2. Thu thập và phân tích dữ liệu
4.2.1. Nghiên cứu, thu thập dữ liệu
Nghiên cứu tập trung vào hoạt động cho vay NHTMCP Sài Gòn Thương Tín -

Chi nhánh Huế nên dữ liệu lựa chọn là các dữ liệu có thực, dễ kiểm tra. Bên cạnh đó,
khóa luận có tham khảo các nguồn tư liệu từ Nghị định của Chính phủ, các văn bản
hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước (NHNN), các tạp chí khoa học, tạp chí chuyên
SVTH: Đinh Ngọc Duy

2


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh

ngành, các tài liệu của các nhà khoa học, các ý kiến của đồng nghiệp và những nhà
quản lý NH.
4.2.2. Phân tích dữ liệu
Dữ liệu thu thập sẽ thống kê, phân tích, tổng hợp, hiệu chỉnh và đánh giá đồng

uế

thời sử dụng của bảng, biểu đồ và hình vẽ để minh họa. Bên cạnh đó, sử dụng các
phương pháp thống kê mô tả, phân tích xu hướng theo thời gian để làm tăng độ tin cậy

tế

Đ
ại

chương chính như sau:

o Chương 1: Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
o Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương

ng

Tín - Chi nhánh Huế

o Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại

ườ

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế

Tr

 Phần III: Kết luận

SVTH: Đinh Ngọc Duy

3


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh


hình NH khác”.

họ

NH gồm NHTM, NH phát triển, NH đầu tư, NH chính sách, NH hợp tác và các loại

Đ
ại

Luật các TCTD: “NHTM là TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và
các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận (LN) theo quy định
của Luật các TCTD và các quy định khác của pháp luật (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP
của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM)”.

ng

Theo Luật NHNN: “Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ

ườ

NH với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng,
cung ứng dịch vụ thanh toán”.

Tr

Như vậy NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất

trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn
rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng lớn để có thể cho vay phát triển kinh


in

h

thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm
thu, thẻ NH, thẻ TD và các dịch vụ thanh toán khác cho KH.

cK

● Các hoạt động kinh doanh khác của NHTM: Dịch vụ ngân quỹ; Góp vốn,
mua cổ phần; Tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, vàng….

1.2.1. Khái niệm

họ

1.2. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Theo Giáo trình Nghiệp vụ NHTM của tác giả PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương

Đ
ại

- ThS Hoàng Thị Minh Ngọc (Nhà xuất bản Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh): “Cho
vay là nghiệp vụ cấp TD trong đó NHTM chuyển giao cho KH quyền sử dụng một số
vốn bằng tiền trong một khoản thời gian xác định, khi kết thúc thời hạn cho vay, KH

ng


● Nguyên tắc 2: Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận

uế

trong hợp đồng cho vay
Nguyên tắc này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà NH

tế
H

sử dụng để cho vay. Đa số nguồn vốn mà NH sử dụng để cho vay là vốn huy động từ

KH gửi tiền. Hơn nữa, bản chất của quan hệ TD là quan hệ chuyển nhượng tạm thời
quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định, vốn vay phải được hoàn trả cả
gốc và lãi.

in

h

1.2.3. Nguồn vốn để thực hiện hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Cho vay là một hoạt động sinh lời cao, vì vậy NH tìm mọi cách để huy động

● Vốn điều lệ và các quỹ:

cK

nguồn vốn cho vay cùng với mức lãi suất hấp dẫn để thu hút các nguồn vốn này.

Vốn điều lệ là vốn ban đầu khi NH mới bắt đầu đi vào hoạt động và được ghi

- Vay NHTW: NHTW sẽ tiếp vốn cho NHTM thông qua biện pháp chiết khấu,
tái chiết khấu nếu các hồ sơ TD cùng các chứng từ xin tái chiết khấu có chất lượng.
SVTH: Đinh Ngọc Duy

6


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh

- Vay các NHTM khác thông qua thị trường liên NH (Interbank Market).
* Vốn vay NH nước ngoài
● Vốn tiếp nhận: Đây là nguồn tiếp nhận từ các TCTC NH, từ ngân sách nhà
nước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội …

1.2.4. Phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

uế

● Nguồn vốn khác

tế
H

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng và
phong phú với nhiều loại hình TD khác nhau. Việc áp dụng hình thức cho vay nào là

tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của từng đối tượng nhằm sử dụng và quản lý vốn TD
có hiệu quả, phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối

tư mua sắm tài sản, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng SXKD, xây dựng các

ườ

dự án có quy mô thu hồi vốn lớn. Thời hạn cho vay trung hạn là từ 12 tháng đến 60
tháng, thời hạn cho vay dài hạn từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt

Tr

động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và
không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
1.2.4.3. Căn cứ theo phương thức cho vay
● Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn KH và NH tiến hành thực hiện thủ tục vay
vốn cần thiết và ký kết hợp đồng TD. Phương thức này áp dụng với những KH có nhu
cầu vay vốn không thường xuyên, sản xuất không ổn định, kinh doanh theo thời vụ.
SVTH: Đinh Ngọc Duy

7


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh

● Cho vay theo hạn mức tín dụng: KH và NH xác định và thoả thuận một hạn
mức TD duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Phương thức này áp dụng đối
với các KH có nhu cầu vay trả thường xuyên, tình hình kinh doanh ổn định, vòng quay
vốn nhanh và có tín nhiệm trong quan hệ TD.

uế

Theo tiêu thức này, NHTMCP Sacombank - Chi nhánh Huế phân chia các sản

Đ
ại

phẩm cho vay đối với KHCN và KHDN như sau:

 Đối với KHCN

Nhóm sản phẩm vay kinh doanh:

ng

● Cho vay Sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm TD hỗ trợ nguồn vốn giúp KH bổ
sung nguồn vốn kinh doanh hoặc đầu tư phát triển mua máy móc, trang thiết bị,

ườ

phương tiện vận chuyển, nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng nhà xưởng…
● Cho vay Chứng khoán: Là sản phẩn TD hỗ trợ nguồn vốn dành cho KH có

Tr

nhu cầu vay vốn để kinh doanh chứng khoán hoặc cần ứng trước tiền đối với các lệnh
bán đã khớp để phục vụ cho mục đích chi tiêu khác.
Nhóm sản phẩm vay tiêu dùng:
● Cho vay Mua nhà: Là sản phẩm TD hỗ trợ nguồn vốn giúp KH mua nhà hoặc
mảnh đất trong tương lai nhằm mục đích để ở hay đầu tư. KH có thể sử dụng chính căn
nhà hoặc mảnh đất để làm TSĐB vay vốn tại NH.
SVTH: Đinh Ngọc Duy


h

chính cho con em đi du học theo yêu cầu tại nước sở tại.

● Cho vay Tiêu dùng cán bộ nhân viên: Là sản phẩm TD nhằm nâng cao chất

cK

lượng cuộc sống thông qua sản phẩm dành riêng cho cán bộ nhân viên công tác tại các
cơ quan, tổ chức thỏa điều kiện Sacombank. Đặc biệt sản phẩm vay tiêu dùng này

họ

không cần TSĐB và khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì toàn bộ dư nợ do Công ty bảo
hiểm chỉ trả theo điểu khoản hợp đồng kí kết giữ Sacombank và đối tác bảo hiểm.

Đ
ại

Nhóm vay đặc thù:

● Cho vay Tiểu thương chợ: Là sản phẩm cho vay dành cho các tiểu thương
đang hoạt động buôn bán ổn định tại các chợ cần vay vốn để kinh doanh với lãi suất
phù hợp mà không cần thế chấp bất động sản.

ng

 Đối với KHDN


● Bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu và giá trị gia tăng: Là một trong những hình
thức bảo lãnh thanh toán ngày càng được các DN nhập khẩu hàng hóa sử dụng rộng

tế
H

rãi. Thông qua hình thức phát hành thư bảo lãnh, Sacombank đảm bảo cho các nghĩa
vụ thanh toán thuế nhập khẩu hàng hóa của DN, giúp DN giải phóng nhanh hàng hoá
để đưa vào sản xuất, lưu thông và tiết giảm chi phí sử dụng vốn, chi phí kho bãi. Ngoài

h

ra, thay vì nộp thuế ngay, DN có thể sử dụng bảo lãnh thuế của Sacombank để nhận

in

hàng và tận dụng được nguồn tiền đóng thuế trong 1 thời gian nhất định bằng thời hạn
bảo lãnh để sử dụng phục vụ nhu cầu vốn cho kinh doanh.

cK

1.2.5. Phân tích hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động mang lại thu nhập cao cho NH, đồng thời cũng chứa đựng

họ

nhiều rủi ro mà NH cần đo lường và phòng tránh. Nếu như các chỉ tiêu định lượng thể
hiện kết quả hoạt động cho vay thì các chỉ tiêu định tính cho thấy khả năng đáp ứng

Đ


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh

b. Quá trình xét duyệt cho vay
KH đến với NH với mong muốn được vay vốn phù hợp với thời gian nhanh
chóng và chi phí thấp nhất. Hoạt động cho vay của NH được thực hiện trên cơ sở nỗ
lực phục vụ KH tốt nhất nhưng cũng phải đảm bảo an toàn khoản vay. Hiện nay, quy

uế

định thời hạn xét duyệt cho vay là tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin vay

tế
H

vốn. Trong khoảng thời gian này, NH phải làm rất nhiều công việc trong công tác

thẩm định. Với một KH lâu năm và truyền thống thì công tác thẩm định tốn ít thời gian
và chi phí, hơn nữa các thông tin có độ chính xác và tin cậy cao, thời gian xét duyệt
ngắn hơn. Với một KH mới thì công tác thẩm định vất vả hơn, việc thu thập thông tin

in

KH và NH có nhiều thủ tục phiền phức hơn.

h

có nhiều hạn chế nên chi phí và thời gian cho thẩm định là cao hơn. Việc tiếp xúc giữa

Tr

vay và ảnh hưởng rất lớn đến độ an toàn của món vay.
Để hoạt động cho vay của NH nói riêng và hoạt động kinh doanh của NH nói

chung đạt được hiệu quả thì NH phải luôn luôn quan tâm tới các chỉ tiêu trên đây. Các
chỉ tiêu này thường xuyên được kiểm tra và đánh giá sẽ giúp cho NH nhìn nhận được
mặt tốt và hạn chế, từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời cho hoạt động NH
mình đồng thời tránh được rủi ro trong hoạt động cho vay của NH.
SVTH: Đinh Ngọc Duy

11


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh

1.2.5.2. Hệ thống các chỉ tiêu định lượng
1.2.5.2.1. Doanh số cho vay và doanh số thu nợ
● Doanh số cho vay (DSCV) phản ánh lượng vốn mà NH đã giải ngân cho KH
vay. Số liệu về DSCV qua các năm sẽ thể hiện xu hướng hoạt động cho vay của NH,

uế

cho thấy hoạt động cho vay được mở rộng hay thu hẹp qua các năm. Tuy nhiên, việc
DSCV tăng không đồng nghĩa với tín hiệu tốt của hoạt động NH và DSCV giảm chưa

tế
H


ng

Số tỷ lệ được tính dựa trên công thức sau:

ườ

(2) Tỷ trọng thu nợ theo tiêu thức a =

Tr

1.2.5.2.2. Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay (DNCV) là chỉ tiêu phản ánh chất lượng vốn vay của NH đã được

giải ngân tại một thời điểm cụ thể. Chỉ tiêu này được sử dụng nhiều khi so sánh các NH
với nhau hay được dùng để đánh giá việc hoàn thành các chỉ tiêu đặt ra, dùng để so sánh
với việc nhân viên TD có hoàn thành được chỉ tiêu hay không. Các nhà lãnh đạo NH
thường đánh giá mức độ sinh lợi trên cơ sở dư nợ thực tế chứ không phải DSCV.

SVTH: Đinh Ngọc Duy

12


[KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP]

GVHD: ThS. Đoàn Như Quỳnh

Chỉ tiêu DNCV được tính bằng số tuyệt đối theo công thức sau đây:
(3) Dư nợ năm i = Dư nợ năm (i-1) + doanh số cho vay năm i – doanh số

Chỉ tiêu DNCV trên tổng vốn huy động cho thấy khả năng sử dụng vốn của

họ

NH, tỷ lệ vốn huy động được sử dụng để cho vay. Chỉ tiêu này cho biết liệu nguồn vốn
huy động được của Chi nhánh có đáp ứng được nhu cầu vay vốn của KH hay là không,

Đ
ại

được tính theo công thức như sau:

(4) Dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động =
1.2.5.2.4. Doanh số thu nợ trên dư nợ (Vòng quay vốn tín dụng)

ng

Chỉ tiêu vòng quay vốn TD được sử dụng để xem xét liệu NH có sử dụng vốn

có hiệu quả hay là không. Vòng quay vốn TD càng cao cho thấy NH hoạt động càng

ườ

hiệu quả, nguồn vốn vay NH được luân chuyển nhanh, thể hiện công tác thu hồi nợ của
NH được thực hiện tốt, đồng vốn đầu tư không bị ứ đọng. Bên cạnh đó, NH còn tiết

Tr

kiệm được chi phí, tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác, do đó càng tạo ra nhiều LN
cho NH.

Chỉ tiêu NQH/Tổng dư nợ phản ánh trực tiếp chất lượng hoạt động cho vay của

in

h

NH, nó cho biết NQH của các khoản cho vay chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm so với
dư nợ hoạt động cho vay. Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh

cK

doanh của NH bình thường. Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ NQH/tổng
dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ TD tại NH kém, rủi ro TD cao và
ngược lại. Hoạt động cho vay càng được mở rộng thì LN mang về cho NH càng cao.

họ

Nhưng nếu NH đáp ứng nhu cầu vay vốn của KH một cách ồ ạt mà không có chọn lọc
và thẩm định kỹ càng KH của mình thì rủi ro TD là rất cao. Rủi ro này được phản ánh

Đ
ại

ở chỉ tiêu tỷ lệ NQH sau đây:

(6) Tỷ lệ nợ quá hạn =

ng

Trong đó, NQH là nợ thuộc từ nhóm 2 đến nhóm 5 trong 5 nhóm nợ được phân

 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản NQH từ 91 tới 180 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh

uế

kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2.
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do KH không đủ khả năng trả lãi đầy đủ

tế
H

theo hợp đồng TD.
 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản NQH từ 181 ngày đến 360 ngày.

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo

in

h

thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.

cK


Tr

ngược lại. Khi một khoản vay không được trả đúng hạn như đã cam kết mà không có
lý do chính đáng thì sẽ bị chuyển thành NQH với lãi suất là 150% so với lãi suất ban
đầu. NQH được chia làm hai loại:
- NQH do định kỳ trả nợ ngắn hơn chu kỳ SXKD của NH hoặc vì một lý do nào
đó chưa thu được tiền bán hàng nên đến kỳ trả nợ KH chưa có tiền trả. NH buộc phải
chuyển NQH, loại NQH này có khả năng thu hồi cao.
SVTH: Đinh Ngọc Duy

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status