Tài liệu LUẬN VĂN: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CÀ MAU pot - Pdf 10

i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
o0o

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH CÀ MAU

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiên:

TRƯƠNG CHÍ TIẾN TRẦN KIM CHI
MSSV: 4043406
Lớp: Tài chính 02 – K30

3.2. Giới thiệu khái quát về NHCTVN Chi nhánh Cà Mau 14
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHCTVN Chi nhánh Cà Mau 14
3.3.2. Cơ cấu tổ chức 14
3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007) 17
3.3.1. Về doanh thu 19
3.3.2. Về chi phí 20
3.3.3. Về lợi nhuận 20
3.4. Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng 21
iii
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG TỈNH CÀ MAU 24
4.1. Phân tích tổng quát nguồn vốn của Ngân hàng 24
4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn 30
4.3. Phân tích hoạt động tín dụng tại NHCT Cà Mau 31
4.3.1. Phân tích doanh số cho vay 31
4.3.2. Phân tích doanh số thu nợ 33
4.3.3. Tình hình dư nợ 40
4.3.4. Phân tích tình hình nợ quá hạn 44
4.4. Nh ững bài học kinh nghiệm 52
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NHCT CÀ MAU 53
5.1. Tăng khả năng huy động vốn 53
5.1.1. Chính sách marketing 53
5.1.2. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 55
5.1.3. Thực hiện điều chỉnh lãi suất linh hoạt 56
5.1.4. Đào tạo trình độ nghiệp vụ 56
5.1.5. Nâng cao công nghệ ngân hàng 57
5.2. Một số giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng 56
5.2.1. Tăng doanh số cho vay 56
5.2.2.Tăng doanh số thu nợ 58
Sơ đồ 1: Quy trình xét duyệt cho vay 9
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức 15
Hình 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 19
Hình 2: Cơ cấu nguồn vốn của NHCT Cà Mau 3 năm ( 2005 – 2007) 27
Hình 3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng 33
Hình 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 36
Hình 5: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng 39
Hình 6: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 40
Hình 7: Tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng 42
Hình 8: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế 44
Hình 9: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng 46
Hình 10: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 47


mực quốc tế, xây dựng năng lực cạnh tranh, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng…
cùng những đóng góp tích cực với nền kinh tế quốc dân và cộng đồng,
VietinBank tự hào là một trong 100 ngôi sao vàng năm cánh đang bay lên trên
bầu trời đất Việt.
Nắm bắt cơ hội này, NHCTVN Chi nhánh Cà Mau quán triệt phương châm chỉ
đạo của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam: “Phát triển, an toàn, hiệu quả và hội
nhập” cũng đã sẵn sàng đương đầu với thử thách mới trong sự cạnh tranh khốc
liệt từ chính các tổ chức đồng nghiệp của mình từ trong và ngoài nước. Cũng như
các Ngân hàng thương mại khác, NHCTVN Chi nhánh Cà Mau kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ với chức năng chủ yếu là huy động vốn để cho vay. Trong những
năm qua thông qua hoạt động tín dụng chi nhánh đã đóng một vai trò quan trọng,
tác động toàn diện trên các lĩnh vực sản xuất, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh
Cà Mau nói chung và thành phố Cà Mau nói riêng. Nhằm hiểu rõ hơn hoạt động
tín dụng của NHCTVN Chi nhánh Cà Mau đạt hiệu quả như thế nào, gặp phải
những rủi ro gì? Và những nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng
cũng như Ngân hàng đã áp dụng những giải pháp gì để hạn chế, em đã chọn đề
tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh
Cà Mau” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Hơn nữa, hoạt động cho vay để phục vụ sản xuất kinh doanh của Ngân hàng
vừa là hoạt động gắn liền với hướng phát triển kinh tế của Tỉnh và tình hình sản
xuất của người dân, nên việc nghiên cứu đề tài này sẽ tạo cho em có điều kiện
tiếp cận thực tế một cách dễ dàng hơn.
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài
sản của Ngân hàng. Vì vậy, đề tài chuyên sâu nghiên cứu về tình hình tín dụng

: chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động
của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.

3
* Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa
trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
y
1

∆y = *100 - 100%
y
o
Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa
các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên
nhân và biện pháp khắc phục.
 Dùng biểu đồ, biểu bảng để biểu diễn sự thay đổi của hoạt động tín dụng.
 Dùng các chỉ số để đánh giá tình hình tín dụng của Ngân hàng.
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu


Khách hàng vay: Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh
nghiệp tư nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo qui
định của pháp luật.
 Thời hạn cho vay: Là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thõa thuận
trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với khách hàng.

Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng cho khách hàng vay không kể đến việc món vay đó thu được hay
chưa trong một thời gian nhất định.
 Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng thu về được vào một thời điểm nhất định nào đó.
 Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay chưa đến
hạn thu hồi và chưa thu được vào một thời điểm nhất định.

5
2.1.2. Chức năng của tín dụng
a) Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại nguồn tài
nguyên thể hiện ở chỗ:
 Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến thông
qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
 Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được
phần tài nguyên được phân phối lại.
b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
 Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh
được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
 Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản

 Tín dụng không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng.
2.1.5. Các hình thức huy động vốn
2.1.5.1. Các loại tiền gửi
 Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi
tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng, và
Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Loại tiền gửi này tuy biến
động thường xuyên nhưng nó vẫn có được số dư ổn định do việc gửi tiền vào và
rút tiền ra có sự chênh lệch về thời gian, số lượng, nên Ngân hàng có thể huy
động số dư đó làm nguồn vốn tín dụng để cho vay.
 Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự
thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng. Như vậy, theo
nguyên tắc khách hàng gửi tiền chỉ được rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận.
Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các Ngân hàng
thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng phải chịu
hưởng theo lãi suất không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là một nguồn vốn mang tính ổn định. Ngân hàng có thể
sử dụng tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh, vì vậy Ngân
hàng thường chú trọng các biện pháp khuyến khích khách hàng gửi tiền. Các
ngân hàng thương mại thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng

7
yêu cầu gửi tiền của khách hàng, thông thường có các loại kỳ hạn: 1 tháng, 3
tháng, 6 tháng, 9 tháng Với mỗi kỳ hạn Ngân hàng áp dụng một mức lãi suất
tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
 Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động truyền thống của Ngân
hàng. Trong hình thức huy động này, người gửi tiền được cấp một sổ tiết kiệm, sổ
này được coi như giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của Ngân hàng.
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư được chia làm hai loại:

hàng Trung Ương còn cho vay với các tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng
thanh toán. Khoản vay này sẽ được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ
khác của tổ chức tín dụng.
2.1.6. Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
 Các nguyên tắc của tín dụng
 Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng.
Ý nghĩa:
 Đối với người vay: Giúp họ trả được nợ cho Ngân hàng
 Đối với ngân hàng: Giúp Ngân hàng thu hồi nợ đúng hạn
 Đối với nến kinh tế: Ưu tiên cho vay phù hợp với thế mạnh kinh
tế của vùng.
 Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi
đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Ý nghĩa:
 Đối với người vay: Giúp cho người vay sử dụng vốn có hiệu
quả và trả nợ đúng hạn.
 Đối với ngân hàng: Bảo đảm yếu tốt vật chất để ngân hàng tồn
tại và phát triển.
 Đối với nền kinh tế: Bảo đảm đồng vốn quay vòng nhanh nhằm
cung cấp vốn cho nền kinh tế
 Điều kiện vay vốn
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.

9

ÌNH XÉT DUY
ỆT CHO VAY

CBTD

Trưởng Phòng tín
dụng
Khách
hàng
P.Kế toán,
Ngân quỹ
Giám
đốc
(1)

10
(4a) Giám đốc ngân hàng nơi cho vay sau khi xem xét hồ sơ và báo cáo
thẩm định quyết định cho vay và gửi hồ sơ lại cho Phòng tín dụng.
(4b) Giám đốc ngân hàng nơi cho vay từ chối cho vay và gửi thông báo từ
chối cho vay đến khách hàng bằng văn bản, ghi rõ lí do không cho vay.
(5) Sau khi nhận lại hồ sơ từ Giám đốc, Trưởng Phòng tín dụng chuyển hồ
sơ cho vay đến phòng kế toán, ngân quỹ thực hiện nghiệp vụ.
(6) Phòng kế toán, ngân quỹ tiến hành giải ngân cho khách hàng
 Các khoản thu nhập v à chi phí của Ngân hàng bao gồm các khoản:
 Thu nhập:
a) Thu từ lãi của hoạt động tín dụng (thu lãi cho vay, thu lãi chiết
khấu, phí cho thuê tài chánh, phí bảo lãnh )
b) Thu ngoài lãi bao gồm các khoản thu từ : dịch vụ thanh toán,
ngân quỹ (thu lãi tiền gửi, thu dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ ) và thu từ
các hoạt động khác như:

tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau… Do đó Ngân hàng cần quan sát,
đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có chiến lược huy động tốt
nhất trong từng thời kỳ nhất định phục vụ công tác đầu tư tín dụng của Ngân
hàng.
Công thức tính:
Số dư từng khoản mục nguồn vốn
Tỷ trọng (% ) = x 100%
từng khoản nguồn vồn Tổng nguồn vốn


Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã
thu hồi hay chưa thu hồi.

Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định.
Công thức tính:
DN cuối kỳ = DN cuối kỳ + DSCV trong kỳ + Thu nợ trong kỳ
Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số
cho vay và doanh số thu nợ.

Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng
không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi đó
Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ
quá hạn.

12

Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ
của Ngân hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất

Nợ quá hạn
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (% ) = x 100%
Tổng dư nợ

13
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH CÀ MAU

3.1.Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau (2005- 2007)
a) Thuận lợi :
 Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh ổn định và có chiều hướng phát triển
tốt. tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Đặc biệt là các ngành chế biến
xuất khẩu thủy sản, nông sản đều đạt và vượt kế hoạch, đồng thời tăng so với
cùng kỳ kim ngạch xuất khẩu 2005 là 520 triệu USD, trong đó xuất khẩu thủy
sản đạt 509 triệu USD tăng 12% so với 2004 tình hình này đã tạo điều kiện cho
Ngân hàng mở rộng tín dụng nhất là tín dụng ngắn hạn.
 Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ xây dựng và các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh cá thể trở thành khách hàng chính của
Ngân Hàng Công Thương, hầu hết khối khách hàng này làm ăn hiệu quả.
b) Khó khăn :
 Thiên tai, dịch bệnh, việc áp dụng khoa học kỹ thuật kém phát triển
trong nông nghiệp, thủy sản cũng gây ảnh hưởng cho Ngân hàng.
 Tình hình xuất khẩu gạo năm 2005 gặp nhiều khó khăn, giá gạo xuất
khẩu giảm liên tục, các khách hàng nhập khẩu kéo dài thời gian nhận hàng, làm
cho đa số doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.
 Tình hình tôm chết kéo dài, các ngành chức năng chưa có giải pháp
hữu hiệu, như chuyển dịch quá nhanh từ trồng lúa sang nuôi nhưng vấn đề thủy
lợi không giải quyết đồng bộ, nhiều hộ dân nuôi tôm nhờ vào may rủi, bị mất

được phép hoạt động như một ngân hàng thương mại, huy động vốn với nhiều
hình thức, để cho vay ngắn, trung, dài hạn và thực hiện các nghiệp vụ sinh lợi
khác…
Sau gần 20 năm đổi mới, hoạt động của NHCTVN Chi nhánh Cà Mau đã
khẳng định được vị thế của mình, không ngừng đổi mới về công nghệ về phát
triển toàn diện về con người, cũng như các nghiệp vụ tại Ngân hàng .
3.2.2. Cơ cấu tổ chức
Ngân Hàng Công Thương Cà Mau thực hiện theo cơ chế phân quyền, đơn vị
hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Ngân Hàng Công Thương Việt Nam được ủy
quyền thực hiện cac hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ theo quy định

15
của pháp luật, đồng thời chỉ đạo trực tiếp các Ngân Hàng Công Thương Chi
nhánh huyện, thị trấn.
3.2.2.1. Sơ đồ tổ chức

soát

16
* Phó Giám đốc : Hỗ trợ Giám đốc, trong các mặt nghiệp vụ, giúp
Giám đốc chỉ đạo điều hành một số mặt công tác, do Giám đốc phân công, ký
thay Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao.
Tham gia bàn bạt với Giám đốc trong việc điều chỉnh các mặt công tác của Chi
nhánh.
 Phòng tổ chức – Hành chánh : Sắp xếp và bố trí, đội ngũ cán bộ phù
hợp với mỗi giai đoạn, xác định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn quản trị điều
hành từng cấp, từng bộ phận cán bộ.
+ Xây dựng quy chế quản lý chặc chẽ, nâng cao năng suất lao động.
Phân phối tiền lương, tiền thưởng theo lao động hợp lý, công bằng.
+ Ký kết đầy đủ các hợp đồng với công nhân viên chức, xây dựng
nội dụng lao động đúng luật lao động Nhà nước đã ban hành.
+ Bố trí sắp xếp nơi làm việc sạch đẹp, tận dụng hết cơ sở vật chất,
kỹ thuật hiện có phục vụ công tác kinh doanh.
+ Trang bị, tu sửa thường xuyên các phương tiện làm việc đảm bảo
mọi hoạt động của Ngân hàng.
+ Thực hiện các công tác văn phòng như: đánh máy văn thư, lập
bảng lương…
 Phòng Kiểm soát : Thực hiện các chương trình kiểm tra, kiểm soát của
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam : chứng từ, hợp đồng tín dụng để đảm bảo
an toàn cho Ngân hàng. Kiểm tra giám sát việc chấp hành các chủ trương, chính
sách của Nhà nước về hoạt động của Ngân hàng, về công tác tài chính, tín dụng.
 Phòng Kinh doanh đối ngoại : Thực hiện chi trả kiều hối, thanh toán
séc du lịch, thanh toán thẻ Visa card, Master Card…
+ Thanh toán L/C xuất nhập khẩu, phương thức nhờ thu.
+ Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ.
+ Thực hiện quan hệ với các đại lý, tổ chức quốc tế.

18
2005
2006
2007
Thu nhập
Tổng chi phí
Lợi nhuận
Bảng 1 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

Đvt: Triệu đồng

Khoản mục
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch
2006/2005 2007/2006
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Thu nhập 87.303 100,00 117.648 100,00 130.625 100,00 30.345 34,76 12.977 11,03
Thu lãi 81.437 93,28 104.743 89,03 102.125 78,18 23.306 28,62 2.618 -2,50
Thu ngoài lãi 5.866 6,72 12.905 10,97 28.500 21,82 7.039 120,00 2.690 20,84
2. Tổng chi phí 83.037 100,00 107.122 100,00 125.128 100,00 24.085 29,01 18.006 16,81
Chi trả lãi 54.971 66,20 76.915 71,80 84.835 67,80 21.944 39,92 7.920 10,30

Tổng thu tăng là do thu lãi tăng và các khoản thu dịch vụ và thu khác cũng
tăng. Điều này chứng tỏ chủ trương đầu tư hiện đại hóa công nghệ ngân hàng của
Ngân Hàng Công Thương bước đầu gặt hái được nhiều kết quả. Cơ cấu tỷ trọng
cũng dịch chuyển theo hướng tăng dần tỷ trọng các khoản thu dịch vụ đây là
hướng tăng của các ngân hàng hiện đại.
 Thu lãi cho vay : Chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng qua 3 năm cụ thể năm
2005 là 81.437 triệu đồng chiếm 93,28% trong tổng thu, năm 2006 là 117.648
triệu đồng chiếm 89,03% trong tổng nguồn thu năm 2006 tăng 23.306 triệu đồng
tương ứng tăng 28,62% so với năm 2005. Ta thấy thu lãi cho vay năm 2006 tăng
mạnh do Ngân hàng mở rộng hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngắn hạn.
Trong năm 2007 khoản thu này là 102.125 triệu đồng chiếm 78,18% trong tổng
thu năm 2007, giảm 2.618 triệu đồng tương ứng giảm 2,5% so với 2006. Mặt dù
năm 2007 do lãi suất có dấu hiệu tăng nên doanh số cho vay giảm xuống kéo thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status