Tài liệu Luận văn: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty kho vận và dịch vụ thương mại - Pdf 10


1
Luận văn
Phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty kho
vận và dịch vụ thương mại

2
Mục lục
Lời mở đầu 3
Phần 1 Giới thiệu khái quát chung về Công ty kho vận và dịch vụ
thương mại
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh 6
1.3 Công nghệ sản xuất và kết cấu sản xuất 7
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 8
Phần II Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1 Phân tích hoạt động Marketing của công ty 10
2.1.1 Đặc điểm hàng hoá dịch vụ của công ty 10
2.1.2 Thị trường tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của công ty 12
2.1.3 Giá cả, phương pháp định giá và mức giá hiện tại của một số mặt
hàng của công ty
13
2.1.4 Hệ thống phân phối sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của công ty 14
2.1.5 Đối thủ cạnh tranh của công ty 16
2.1.6 Đánh giá nhận xét tình hình tiêu thụ và công tác Marketing của công
ty 17
2.2 Phân tích tình hình lao động, tiền lương 17

Kết luận 56
Tài liệu tham khảo 57 4
Mở đầu
Ngày nay các doanh nghiệp phải hoạt động trong một môi trường cạnh
tranh quyết liệt với những biến đổi nhanh chóng về khoa học-công nghệ. Để có
thể đứng vững trên thị trường thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn vận động,
đổi mới công nghệ cũng như đổi mới phương pháp quản lý để phù hợp với nền
kinh tế thị trường đầy biến động.
Trong đợt thực tập tốt nghiệp này được sự đồng ý của ban giám đốc công
ty và sự giúp đỡ trực tiếp của Cô Cao Tuyết Hằng trưởng phòng kinh doanh I
nên em có điều kiện tìm hiểu về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Bên cạnh đó với thời gian thực tập này sẽ phần nào giúp em củng cố thêm vốn
kiến thức đã được học trong nhà trường, từng bước làm quen với thực tế sản
xuất kinh doanh, điều này sẽ trang bị cho em một vốn kiến thức đầy đủ hơn (học
đi đôi với hành) trong hành trang sau khi tốt nghiệp ra trường.
Trong thời gian thực tập tại Công ty và trực tiếp tham gia một số công việc
tại phòng kinh doanh bản thân em đã tìm hiểu và thu thập được một số kiến thức
trong công tác điều hành, quản lý của công ty, những vấn đề này được trình bày


6
Hình thức vốn chủ sở hữu chủ yếu phần lớn là vốn kinh doanh của nhà
nước, một phần do quá trình hoạt động. Công ty đã bảo toàn và tăng cường vốn
do tiết kiệm trong chi tiêu, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn tự có và
khai thác vốn từ nhiều nguồn khác nhau.
1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Công ty có các chức năng chủ yếu sau: kinh doanh kho, kinh doanh vận tải
hàng hoá, đại lý giao nhận vận tải hàng hoá, kinh doanh nông sản vật tư,
nguyên liệu máy móc thiết bị phương tiện vận tải, sản xuất gia công giày xuất
khẩu, kinh doanh nhập khẩu và bán dầu nhờn, kinh doanh bán lẻ hàng hoá.
Bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm các chi nhánh, xí nghiệp,
kho, trạm, cửa hàng như sau :
+ Văn phòng công ty thực hiện đồng thời hai chức năng là chỉ đạo quản lý
các đơn vị trực thuộc và kinh doanh trực tiếp các ngành nghề: kinh doanh
nhập khẩu và bán dầu nhờn, làm dịch vụ cho thuê kho, uỷ thác xuất nhập
khẩu, tiếp nhận vận chuyển hàng hoá trong và ngoài nước.
+ Chi nhánh Hải Phòng cũng có các hoạt động kinh doanh tương tự như
văn phòng công ty.
+ Chi nhánh Đông Anh có chức năng hoạt động kinh doanh lương thực và
các mặt hàng khác, dịch vụ cho thuê kho.
+ Xí nghiệp giày xuất khẩu Đông Anh thực hiện gia công giày xuất khẩu.
+ Xí nghiệp vận tải thương mại Hà Nội thực hiện dịch vụ vận tải, kinh
doanh thương mại và cho thuê kho.
+ Cửa hàng dịch vụ thương mại Hà Nội là đơn vị hoạt động kinh doanh
bán lẻ hàng hoá, săm lốp ô tô và cho thuê kho.

7
+ Chi nhánh công ty kho vận và dịch vụ thương mại thành phố Hồ Chí
Minh có chức năng kinh doanh nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh thương mại,

hãng du ESSO
Nhp du v

Phân phi
du

M L/C

Marketing8
Maketing : nhân viên của công ty VINATRANCO đến các nhà máy, xí
nghiệp, công ty có nhu cầu về dầu giới thiệu sản phẩm và hợp tác với các cửa
hàng sửa chữa, thay dầu, bán xe máy, bán xăng để mở ra các đại lý bán lẻ dầu xe
máy.
Sau khi đã ký xong các hợp đồng bán dầu tạm thời, nhân viên bộ phận
kinh doanh dầu ESSO sẽ thống kê sơ bộ lượng dầu cần mua.
VINATRANCO tiến hành đặt hàng với hãng dầu ESSO của SIN.
Mở L/C : ngân hàng đứng ra bảo lãnh và hãng đầu ESSO sẽ cho trả chậm
tiền hàng trong một khoảng thời gian mà hai bên thoả thuận với nhau theo hợp
đồng.
Nhập dầu về kho và phân phối dầu đi các nơi theo hợp đồng đã kí từ trước.
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty phân thành các phòng ban quản lý và
phòng ban nghiệp vụ kinh doanh. Đứng đầu công ty là Giám đốc công ty do bộ
trưởng bộ Thương mại bổ nhiệm. Giám đốc phụ trách chung còn trưởng các
phòng ban chịu trách nhiệm điều hành từng phòng ban của mình. Giúp việc cho
Giám đốc là hai phó Giám đốc do Giám đốc công ty lựa chọn và đề nghị nên bộ
thương mại xem xét bổ nhiệm. Hai phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám

cấu trực tuyến chức năng tức là trực tuyến : thủ trưởng cấp dưới chỉ phục tùng
một thủ trưởng cấp trên, chức năng : giúp việc cho thủ trưởng các cấp là các
phòng, ban hoặc nhân viên nghiệp vụ chuyên môn.

10

11

Giám c
Phó Giám
c ph
trách kinh doanh
Phó Giám c ph
trách tnh hp
Kinh
doanh 1
Kinh
doanh 2
T chc
cán b
K toán
tài chính
Hành chính

13
Đơn vị : 1 000 000 đồng
Hàng hoá dịch vụ Năm 2000 Năm 2001
Doanh thu Doanh thu
- KD dịch vụ
-KD vận tải
-Doanh thu nhập uỷ thác
-Doanh thu vận tải và giao nhận
-KD dầu ESSO
2.055

286

6

594

11.720

1.669

266

3

1.789

11.756

2.1.3 Giá cả, phương pháp định giá và mức giá hiện tại của một số mặt
hàng của công ty
Đối với công ty Kho vận và dịch vụ thương mại thì chính sách giá cả mà
công ty đang áp dụng là định giá theo chi phí bỏ ra cộng với lợi nhuận dự kiến
được mô tả qua công thức sau :
Giá bán = Giá mua + Tổng các chi phí + Lợi nhuận dự kiến
Nhưng trong khoảng thời gian gần đây thì kỹ thuật định giá của công ty
được định giá một cách linh hoạt hơn, công ty định giá dựa trên nhiều căn cứ.
Các cắn cứ định giá giúp công ty tiến hành định giá bao gồm :
- Định giá căn cứ theo tình hình thị trường : Trong nền kinh tế thị
trường cạnh tranh là một tất yếu cung và cầu thị trường sẽ quyết định giá cả
hàng hoá, dịch vụ. Công ty cũng tuân theo quy luật thị trường, công ty quản lí và
kiểm soát giá cả dựa trên nhu cầu thị trường. Công ty có thể định giá tăng khi
nhu cầu trên thị trường tăng. Ví dụ như dịp giáp tết hàng hóa trên thị trường vận
chuyển tăng công ty có thể nâng giá dịch vụ mà công ty cung cấp.
15
- Định giá có sự phân biệt : Công ty thay đổi giá căn bản, đối với
những khách hàng tiềm năng lớn có quan hệ làm ăn lâu dài. Công ty giảm giá
bán, chiết khấu phần trăm, cho trả chậm.
Mục tiêu, chính sách của công ty là giữ vững thị phần đã có và tiếp tục mở
rộng tìm kiếm các đối tác làm ăn lâu dài, ổn định.
Giá bán thực tế của một số mặt hàng của công ty
ĐV : Đồng
Hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Giá bán
ESSO 4T POWER 0,7
ESSO 4T POWER 0,8
ESSO 4T POWER 1

xuất ). 16
- Nhà trung gian ( Đại lí, các cửa hàng bán lẻ ).
- Kho tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển.
- Dịch vụ mua bán, thông tin thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân phối sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ. Công ty đã tiến hành thành lập thiết kế các kênh phân phối. Việc xác
định các kênh phân phối có ý nghĩa rất quan trọng. Một kênh phân phối hợp lí sẽ
giúp cho công ty tiết kiệm rất nhiều chi phí giá trị kênh, vận động hàng hoá
thông suốt và liên tục, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị trường. Cho đến nay công
ty đã sử dụng các loại kênh phân phối được mô tả theo sơ đồ sau :
Kênh 1
Kênh2 Công ty đã sử dụng 2 loại kênh phân phối. Trong 2 loại kênh phân phối
kênh thứ nhất là kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối thứ 2 là kênh gián tiếp
mà trung gian là các cửa hàng bán lẻ. Kênh phân phối càng dài qua nhiều khâu
trung gian thì phát sinh chi phí càng lớn làm cho giá bán hàng hoá, dịch vụ của
công ty tăng lên. Như vậy chọn kênh phân phối hợp lí sẽ làm giảm tối thiểu chi
phí kinh doanh luôn là nhiệm vụ quan trọng đối với các cán bộ, nhân viên phòng
kinh doanh của công ty. Tuy nhiên việc lựa chọn kênh phân phối còn phụ thuộc
vào doanh số hàng hoá, lợi nhuận mà công ty thu lại.
Marketing - Mix ( Marrketing hỗn hợp ) là sự phối hợp hay sắp xếp các
thành phần của Marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp. Nếu sự sắp xếp, phối hợp này tốt thì sự làm ăn của
doanh nghiệp sẽ thành đạt và phát triển. Trong quá trình kinh doanh công ty đã
nhận thức được vấn đề, bước đầu công ty đã có những sự thay đổi trong tổ chức

nhận.
2.1.5 Đối thủ cạnh tranh của công ty
Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh cũng rất quan trọng, hiểu rõ và nắm
vững được đối thủ cạnh tranh về những thế mạnh, mặt hạn chế là rất quan trọng.
Có vậy doanh nghiệp mới đề ra được các biện pháp, chính sách phù hợp với điều
kiện thị trường, cũng như điều kiện của doanh nghiệp nhằm tăng thêm khả năng
cạnh tranh, tăng thêm thị phần của mình trên thị trường. 18
Đối thủ cạnh tranh của công ty là các hãng dầu khác như là Castrol, Sell,
PB Đối thủ cạnh tranh của công ty có lợi thế là vào thị trường Việt Nam trước,
có lợi thế về giá cả nhưng Esso lại có lợi thế về mặt chất lượng. Hình thức
Marketing của các đối thủ cạnh tranh là quảng cáo, thiết lập hệ thống cửa hàng
chào bán hàng trực tiếp, xúc tiến bán hàng bằng cách khuyến mại trong các dịp
lễ lớn.
2.1.6 Đánh giá nhận xét tình hình tiêu thụ và công tác Marketing của
công ty
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá để thúc đẩy quá trình này công ty đã sử
dụng hình thức Marketing không phân biệt. Do loại hình này tiết kiệm được chi
phí, chi phí cho hoạt động này không tốn kém nhưng hiệu quả thu được lại
không cao. Đối với công ty Kho vận và dịch vụ thương mại, em thấy hệ thống
marketing chưa được chú trọng, chưa được quan tâm đúng mức, chi phí cho hoạt
động này còn chưa cao, chưa có cán bộ chuyên sâu về lĩnh vực thị trường, lĩnh
vực Marketing. Hoạt động Marketing còn do phòng kinh doanh đảm nhiệm chưa
có phòng Marketing riêng biệt. Công tác nghiên cứu thị trường để phát triển
kinh doanh chưa được tiến hành một cách có hệ thống mà công ty chỉ quan tâm
đến việc bám chắc thị trường trọng điểm để mở rộng quy mô kinh doanh. Trong
nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi công ty phải năng động hơn nữa trong
công tác nghiên cứu thị trường, công tác Marketing.

12
4
9
1537 1537
10
7
2
1
4
1540

Bảng phân loại cơ cấu lao động của công ty ( Tại thời
điểm 31/12)
ST
T
Cơ cấu lao động Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch

STĐ % STĐ % STĐ %
1. Theo giới tính
- Nam

978

63,2

975


1,4
87,3 118
69
21
1332 7,7
4,5
1,4
86,4
5
7
0
-11 2.2.2 Phương pháp xác định mức thời gian lao động
Là doanh nghiệp thương mại trực thuộc Bộ thương mại, nên chế độ làm
việc của công ty cũng tuân theo chế độ qui định chung.
Hiện nay công ty áp dụng chế độ làm việc 40 giờ trong một tuần, ca làm
việc của các cán bộ nhân viên phòng ban là 8 giờ/ngày và 22 ngày/ tháng.
Thời gian làm việc trong ngày :
- Buổi sáng từ 7h30' đến 11h30'
22
+ Có trình độ chuyên môn cần thiết, thích hợp với vị trí cần tuyển để có
thể làm việc có chất lượng cao.
+ Có kỷ luật đạo đức tốt và biết gắn bó với công ty.
+ Có sức khoẻ và có khả năng làm việc lâu dài.
+ Có đạo đức, phẩm chất cá nhân tốt.
Số lao động mà công ty tuyển dụng thêm như sau :
+ Năm 1999 : 12 người
+ Năm 2000 : 14 người
+ Năm 2001 : 10 người
Khi tuyển dụng thì công ty trực tiếp tuyển dụng không thông qua một cơ sở
nào cả.
Khi có nhu cầu tuyển dụng thì công ty đăng báo, thông qua các công ty giới
thiệu việc làm, cán bộ công nhân viên giới thiệu.
Bên cạnh công tác tuyển dụng lao động chặt chẽ, để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của nền sản xuất hiện đại và sự tiến bộ không ngừng của khoa học kĩ
thuật, cũng như để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất. Công ty
thường xuyên đào tạo và phát triển trình độ nghề nghiệp cho nguồn nhân lực của
mình. Công ty tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên đi học bằng hai, học nghiệp
vụ. Nếu là người do công ty cử đi thì được đài thọ 100%. Ban giám đốc công ty
còn được cử đi học các lớp lí luận chính trị nhằm nâng cao khả năng lí luận
chính trị, khả năng quản lí của mình.
Chú trọng đến đào tạo nhân lực của công ty đã nâng cao được trình độ cho
người lao động, đảm bảo nguồn nhân lực cho công ty có thể thích ứng và theo 23
kịp sự phát triển của đất nước. Hơn thế nữa việc nâng cao kĩ năng nghề nghiệp

cầu nhiệm vụ của sản xuất kinh doanh toàn công ty.
Khi xác định quỹ lương kế hoạch cho toàn công ty và tính toán các chỉ tiêu
chủ yếu trong kế hoạch sản xuất kinh doanh phải thực hiện trên cơ sở căn cứ vào
thông báo sau. Thông tư số 14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của bộ lao động và
thương binh xã hội hướng dẫn lao động kế hoạch được tính trên cơ sở định mức
lao động tổng hợp toàn công ty và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tương ứng.
Hàng năm công ty kho vận và dịch vụ thương mại xây dựng mức lương kế
hoạch. Công ty căn cứ theo :
- Số lượng nhân viên lao động trong năm.
- Tính lương cấp bậc bình quân của 1 người lao động.
- Tính các loại phụ cấp kèm theo lương.
Tổng quỹ lương kế hoạch được xác định như sau :
V = L * TL
tt
* ( H
cb
+ H
pc
)
Trong đó : V : tổng quỹ lương kế hoạch/năm
L : tổng số lao động
TL
tt
: tiền lương tối thiểu
H
cb
: hệ số lương cấp bậc bình quân 25

)
Q
0
: Mức khởi điểm tính lương theo đơn giá Đ
g

Q
1
: Sản lượng thực tế

Trích đoạn Đánh giá chung về chi phí chung và giá vốn hàng bán củacông ty Hướng đề tài tốt nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status