Tài liệu luận văn:Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Long Sơn potx - Pdf 10

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

“Phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty cổ phần Long Sơn.”
1

2.2.2. Định mức lao động 18

2.2.3. Công tác tuyển dụng vàđào tạo lao động 19

2.2.4. Tổng quỹ lương vàđơn giá tiền lương. 21

2.3. Phân tích công tác quản lý vật tư tài sản cốđịnh 23

2.3.1. Các loại nguyên vật liệu dùng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh: 23

2.3.2. Cách xây dựng mức sử dụng NVL 24

2.3.3. Tình hình tài sản cốđịnh: 24

2.4. Phân tích chi phí và giá thành. 26

2.4.1. Các loại chi phí của doanh nghiệp 26

2.4.2. Hệ hệ thống kế toán của doanh nghiệp 27

2.4.3. Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 32

2.5. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 34

2.5.1. Phân tích bảng cân đối kế toán 35

2.5.2. Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 37

2.5.3 Phân tích một số tỷ số tài chính 39

Phần II: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phần III: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp.
Để hoàn thành đề tài này em đã dùng phương pháp tiếp cận phỏng vấn
và tham khảo tài liệu kết hợp với những kiến thức đã học trong trường. Vìđây
là báo cáo tổng hợp đầu tiên, thời gian thực tập có hạn, nên bài báo cáo của
em không tránh khỏi nhưng thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng
góp của các thầy cô trong trường cùng toàn thể các bạn cho em củng cố thêm
kiến thức để bài báo cáo của em được tốt hơn.
Em xin trân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của cô giáo Nguyễn
Hoàng Lan và sự giúp đỡ của các cán bộ công ty để em được hoàn thành bài
báo cáo này!
SV: Nguyễn Thị Loan 3
PHẦNI:GIỚITHIỆUKHÁIQUÁTVỀDOANHNGHIỆP

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Ngày 9/1/2000, nhà máy giầy Long Sơn được thành lập theo giấy phép
đăng ký kinh doanh số 0203000024 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải
Phòng cấp. Sau đóđến năm 2003, nhà máy giày Long Sơn đổi tên thành công
ty cổ phần Long Sơn, ngày nay.
Địa chỉ: Công ty cổ phần Long Sơn nằm ở thôn Song Mai, xã An Hưng,
huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
Công ty cổ phần Long Sơn có khuôn viên rộng, thoáng mát với đầy đủ
nhàăn tập thể hệ thống vệ sinh môi trường đảm bảo. Phòng cháy chữa cháy
đảm bảo an toàn đúng quy định. Hệ thống dây chuyền tiên tiến, hiện đại, được
nhập khẩu từĐài Loan chuyên giành cho ngành giày dép.
Công ty cổ phần Long Sơn là loại hình doanh nghiệp được tổ chức theo
hình thức công ty TNHH.

tiêu thụ trong nước và một phần xuất khẩu sang các nước EU, Đài Loan.
1.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quá trình sản xuất giầy vải trải qua nhiều công đoạn phức tạp như: Quá
trình chặt, may, cán cao su, gò, Có thể mô hình hóa quá trình này như sau: 5
Hình 1.1 Sơđồ quá trình sản xuất giầy vải


tráng.
+ Quá trình may mũ giày được thực hiện bởi công nhân qua các thao tác
trên máy may một kim, hai kim, nền trụđính chỉ Nguyên vật liệu đầu vào
của quá trình này là các chi tiết của mũ giầy.
+ Quá trình gò: Nguyên vật liệu đầu vào của quá trình này là mũ giầy đã
bao hoàn chỉnh, mũđã in
+ Quá trình lưu hóa giầy (quá trình hấp giầy) giầy sấy đãđược treo trên
giáở xe lưu hóa đầy vào lò lưu hóa sau khi đãđược phủ vải.
+ Quá trình đóng gói: Đây là giai đoạn cuối cùng để hoàn thành sản
phẩm. Sau đó sản phẩm được lưu kho để xuất hàng. Trên đây là quá trình sản
xuất sản phẩm hoàn chỉnh của công ty và chất lượng sản phẩm cuối cùng đem
ra tiêu thụ trên thị trường chịu ảnh hưởng của tất cả các giai đoạn của quá
trình đó.
Ngoài các quá trình này, chất lượng còn phụ thuộc vào các quá trình phụ
khác như quá trình thiết kế, quá trình nghiên cứu thị trường, các dịch vụ hỗ
trợ sản xuất cung ứng đầu vào, đầu ra 7
1.4. Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp.
Hình 1.2 Sơđồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần Long Sơn

Phó giám
đốc tổ chức
doanh

Phòng tổ
chức
Phòng
kỹ thuật
công
nghệ
KCS
Phòng
tiêu
thụ
nội
đ

a

Phòng
kinh
doanh Phòng
mẫu
Phòng
xuất
nhập
khẩu

(+) Phòng tài chính kế toán: 9
Là phòng quản lý hạch toán kinh doanh và quản lý tài chính, hạch toán
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phân tích hoạt động. Quản lý vốn,
thanh toán các khoản đối với nhà nước, với các công nhan viên và các đơn vị
khác. Thực hiện chếđộ kế toán thống kê, báo cáo cho giám đốc.
(+) Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc kinh
doanh. Lập danh mục các chủng loại nguyên vật liệu đầu vào trên cơ sởđó xây
dựng kế hoạch sản xuất hàng năm cho công ty. 1112
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của các sản phẩm chủ yếu
Sản phẩm Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Giầy da 7.389

8.172

8.838

Giầy vải 5.713

6.425

7.221

Giầy thể thao 12.852

13.995

15.241

(Đơn vị: triệu đồng)
Sản lượng các mặt hàng đều tăng so với năm trước, năm 2004 sản phẩm


Qua bảng số liệu ta thấy, doanh thu tiêu thụ nội địa tăng rất nhanh qua các
năm. Năm 2004, doanh thu nội địa là 5.480 triệu đồng, đến năm 2005, con số
này đã là 9.412 triệu đồng, tăng 3941 triệu đồng. Tỷ lệ doanh thu nội địa/Tổng
doanh thu của năm 2004 là 45,8%. Đến năm 2006, con số này là 59,2%. Điều 13
này chứng tỏ thị trường nội địa đã chiếm phần lớn trong tổng thị phần hàng
hóa của công ty.
Bảng 2.3 Tình hình xuất khẩu của công ty
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Số lượng xuất khẩu Đôi 303.918

611.553

661.803

Tổng số lượng tiêu thụ Đôi 405.224

955.553

1.272.698

Số lượng xuất khẩu/Tổ
ng
số lượng
% 75 64 52

Qua bảng số liệu ta thấy tỷ lệ số lượng xuất khẩu/Tổng số lượng hàng

Thị trường
tiêu thụ
14Với kênh này, công ty ký kết các hợp đồng trực tiếp với các khách hàng
nước ngoài. Đây là kênh được công ty sử dụng nhiều nhất vì nóđem lại cho
công ty nhiều lợi ích. Công ty vừa có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với các đối tác,
vừa phải đảm bảo về mặt tối đa hóa lợi nhuận do không phải chia sẻ với
người khác. Những ý kiến phản hồi từ khách hàng là những thông tin hữu ích
giúp công ty hoàn thiện quá trình sản xuất kinh doanh.
Kênh 3:

Công ty xuất khẩu hàng hóa thông qua hàng buôn xuất khẩu của nước
ngoài dặt tại Việt Nam. Khi giao dịch với các hãng này công ty công ty gặp
thuận lợi giống như việc bán hàng trong nước vì công ty không phải xin giấy
phép xuất khẩu vận chuyển hàng hóa. Mặt khác sử dụng kênh này cũng cung
cấp những thông tin nhanh nhất, ít tốn kém chi phí cho công ty.
2.1.3. Quyết định xúc tiến thương mại
Trong thời gian qua, công ty đã sử dụng các hình thức XTTM sau:
* Quảng cáo: Để kích thích việc tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị
trường, công ty tiến hành quảng cáo trên nhiều phương tiện thông tin trong
cũng như ngoài nước.
Nội dung quảng cáo

tốt nhất. Để gây được phản ứng tích cực của người nhận.
* Xác định chi phí cho xúc tiến thương mại của công ty:
Với khả năng sản xuất kinh doanh còn hạn chế, nên nguồn kinh phí mà
công ty giành cho hoạt dộng xúc tiến thương mại là rất nhỏ. Thông thường,
công ty xác định chi phí cho xúc tiến thương mại theo phần trăm doanh số
bán của từng năm. Tuy nhiên, các hoạt động xúc tiến bán chỉ diễn ra trong
những thời kỳ nhất định khi công ty muốn mở rộng thị trường hoặc muốn
định vị lại hình ảnh của công ty.
2.1.4. Một sốđối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.
Công ty córất nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong lĩnh
vực xuất khẩu vốn là thế mạnh của công ty như công ty giầy vải Thượng
Đình, công ty giầy Thuỵ Khê nhưng hiện nay đối thủ cạnh tranh lớn nhất
của công ty là các sản phẩm giầy của Trung Quốc vì giá bán rẻ, mẫu mã
phong phú, đa dạng.
* Giá bán sản phẩm của công ty so với sốđối thủ cạnh tranh.
Chiến lược giáđóng vai trò rất quan trọng trong chiến lược cạnh tranh
với các công ty trong nước và trên thế giới.
Giá bán của một số sản phẩm của công ty phần lớn thấp hơn giá của các
công ty cạnh tranh. 16
Giầy thể thao: Công ty cổ phân Long Sơn: 70.000đồng/đôi
Công ty giầy Thượng Đình: 100.000đồng/đôi
Công ty giầy Thăng Long: 75.000đồng/đôi
Giầy da xuất khẩu: Công ty cổ phần Long Sơn: 250.000đồng/đôi
Công ty giầy Thượng Đình: 250.000đồng/đôi
Giầy vải: Công ty cổ phần Long Sơn: 14.000đồng/đôi
Giầy Thăng Long: 15.000đồng/đôi
Giầy Thượng Đình: 17.000đồng/đôi

36,8

36,4

35,5

-

N


730

820

920

63,2

63,6

64,7

- Trực tiếp 888

1026

1181

76,8


10

8,9

8,5

- Dưới 25 673

814

964

58,2

63,1

67,9

- Từ 25 - 35 297

293

329

25,7

22,7

23,2

100

Cơ cấu lao động của công ty cổ phần Long Sơn.
- Về tổng số lao động của công ty tính đến năm 2004 là 1.156 người,
nhưng đến năm 2006 thì tổng sốđã là 1.420 người, tăng 264 lao động. 17
- Xét theo giới tính ta thấy:
+ Lao động nữ: Qua bảng số liệu ta thấy tỷ trọng lao động nữ nhiều hơn
tỷ trọng lao động nam. Điều này dễ hiểu bởi vì công việc của công ty đòi hỏi
sự khéo léo nhanh nhẹn của nữ nhiều hơn. Cụ thể lao động nữ năm 2004 là
730 người chiếm tỷ trọng 63,2% trong tổng số lao động. Sang năm 2005 số
lao động nữ là 820 người chiếm 63,6%. So với năm 2004, số lao động nữ tăng
90 người tương ứng 12,3%. Năm 2006, con số này là 920 người, chiếm
64,7% tổng số lao động của công ty.
Lao động nữ tăng đều qua các năm và với tỷ trọng cũng tăng. Như vậy,
công ty rất quan tâm đến khâu tuyển dụng lao động cho phù hợp với công việc.
+ Lao động nam:
Trong những năm qua, số lao động nam chiếm tỷ trọng nhỏ. Cụ thể năm
2004, số lao động nam là 426 người, chiếm tỷ trọng 36,8% tổng số lao động.
Đến năm 2005, con số này là 470 người, tăng 44 người với tỷ lệ tăng 10,3%
so với năm 2004. Sang năm 2006 số lao động nam là 500 người chiếm 35,5%
trong tổng số lao động của toàn công ty.
- Xét về hình thức tác động vào đối tượng lao động ta thấy:
+ Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn và tiếp tục tăng dần, tỷ lệ lao
động gián tiếp giảm dần. Điều này là do công ty có cách quản lý mới, đó là
việc cắt giảm các khâu trung gian không cần thiết trong quá trình sản xuất
kinh doanh của công ty. Do đặc tính của mặt hàng giầy vải và giầy thể thao
đòi hỏi một đội ngũ lao động trực tiếp tương đối lớn.


. Cán bộ giám đốc công ty chỉđịnh

Xác định nhu
cầu bổ sung
nh
â
n l

c

Tổng hợp nhu

Cán bộ phòng tổ chức

Cán bộ phòng tổ chức

Giám đốc công ty

Trả hồ sơ cho
người lao
đ

ng

20
* Quá trình đào tạo:
Hình 2.4 Sơđồ quá trình đào tạo lao động của công ty +

Phê duyệt bàn
giao lao động
Đánh giá kết
quảđào tạo
Quản lý nhân sự
Lưu hồ sơ
Trưởng phòng tổ chức

Trưởng phòng tổ chức

Giám đốc công ty
Các tổ chức cá nhân chịu
trách nhiệm đào tạo
Trưởng phòng tổ chức

Giám đốc công ty
21
* Tiến hành đào tạo:
+ Nội dung đào tạo:
- Phòng tổ chức đào tạo: Nội quy, quy chế của công ty
Luật lao động
Tiền lương, BHXH
- Phòng mẫu đào tạo về lýthuyết công nghệ sản xuất giầy.
- Phòng kỹ thuật công nghệ KCS đào tạo công tác kiểm soát chất lượng,
- Các phân xưởng chịu trách nhiệm đào tạo tay nghề, nội quy, quy chế…
2.2.4. Tổng quỹ lương vàđơn giá tiền lương.
Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả

Trong đó: Hệ số phụ cấp trách nhiệm được công ty quy định như sau:
+ Đối với các trưởng phòng và các phòng ban là 0,2
+ Đối với quản đốc, tổ trưởng là 0,15
- Đối với cán bộ công nhân viên làm ca 3 thì mức phụ cấp ca 3 đó là
40%. Do đó lương ca 3 là:
L
ca3
=
450.000
22
x H x N x ( 1 + 0,4 ).
H: hệ số cấp bậc.
Để khuyến kích công nhân viên hăng say làm việc, công ty áp dụng hình
thức lương thời gian luỹ tiến. Số công luỹ tiến được tính như sau:
- Làm thêm giờ ngày thường, một công nhân làm việc vượt mức được
tính gấp 1,5 lần số công thực tế, nhưvậy nếu công nhân làm thêm n giờ thì số
công luỹ tiến sẽ là:
Số công tính lương = tiền lương giờ công x 1,5 x n.
- Làm thêm ngày lễ, tết, thứ 7, chủ nhật thì một công tính gấp 2 lần số
công thực tế.
Như vậy lương công luỹ tiến sẽ là :
L
TGLT
=
450.000
22
x N

+ phụ cấp.
N

V
D
x Di
Trong đó: V
BTV
: quỹ lương theo đơn giá thành phẩm của phân
xưởng.
D: Tổng điểm của phân xưởng hàng tháng
D
i
: Điểm của công nhân i trong tháng.
Năm 2006, quỹ lương chi trả cho người lao động của công ty lên tới hơn
2 tỷđồng, với mức lương bình quân 1.500.000đồng/1 người/1 tháng. Đã phần
nào đáp ứng được đời sống của đại đa số cán bộ công nhân viên trong công
ty.
2.3. Phân tích công tác quản lý vật tư tài sản cốđịnh
2.3.1. Các loại nguyên vật liệu dùng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh:
Là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành giầy da, công ty luôn cần
các loại nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm. Nguyên vật liệu
là thành phần chính tạo nên sản phẩm, nguyên vật liệu cóý nghĩa hết sức to
lớn đối với chất lượng sản phẩm cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
- Các loại NVL như da, phụ kiện trang trí và các sản phẩm hóa chất chủ
yếu do công ty nhập từ nước ngoài như Hàn Quốc, Đài Loan. 24
- Các sản phẩm hóa chất phục vụ sản xuất như cao su, xăng, keo, nước
đông cứng được công ty mua qua các văn phòng đại diện của các nhà cung

Trích đoạn Phân tích chi phí và giá thành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status