THỰC TRẠNG VỀ VIỆC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VIỆT ÚC - Pdf 68

THỰC TRẠNG VỀ VIỆC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VIỆT ÚC
2.1 Phân tích đánh giá
2.1.1 Phân tích kết quả sản xuất về mặt giá trị sản phẩm
BẢNG 2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
0.1 MÁY NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI SOLAR HOT
( Dòng ống thu nhiệt Ø 47 – Dài 1,5m ) ĐVT: Đồng
Sản Phẩm
Dung Tích (Lít) Số người dùng
Đơn giá
(VNĐ)
Ghi chú
SOLAR HOT
120 2-3 5,870,000
Vỏ bồn được bằng
Inox 304. Ruột bồn
làm bằng Inox 304-
2B theo tiêu chuẩn
vệ sinh thực phẩm.
160 3-4 6,540,000
200 4-5 8,500,000
260 5-6 10,900,000
300 6-7 12,890,000
0.2 MÁY NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI SOLAR HOT CAO CẤP (SA)
( Dòng ống thu nhiệt Ø 58 – Dài 1,8m ) ĐVT: Đồng
Sản Phẩm
Dung Tích (Lít) Số người dùng
Đơn giá
(VNĐ)
Ghi chú
SOLAR HOT

160 3-4 8,980,000
180 4-5 9,700,000
200 5-6 11,760,000
240 6-7 13,940,000
260 7-8 14,900,000
320 8-9 16,800,000
500 12-13 30,900,000
Trong năm 2010 tổng giá trị sản phẩm của doanh nghiệp là 2,028,000,000đ. Với
doanh thu như vậy thì mang lại hiệu quả rất nhiều cho Công ty, các mặt hàng của Việt
Úc đều mang lại giá trị cao cho doanh nghiệp, giá trị nói lên sản phẩm là thế mạnh của
Công ty, là sản phẩm được khách hàng tin dùng nhất, phù hợp với nhu cầu, chất lượng
cho khách hàng có cái nhìn tốt hơn về sản phẩm. Mặt khác, ta cũng thấy rằng giá trị của
sản phẩm mang lai lợi nhuận cao cho Công ty, vì vậy mà doanh nghiệp cần tiếp tục phát
triển hơn nữa vầ thế mạnh của sản phẩm.
2.1.2 Chất lượng sản phẩm
Nói đến chất lượng là vấn đề tất yếu của mỗi doanh nghiệp được đặt ra, chỉ tiêu để
đạt được chất lượng tốt đòi hỏi phải kết hợp nhiều khâu trong quá trình sản xuất. Đối
với nền kinh tế như hiện nay chỉ tiêu chất lượng sãn phẩm có tác dụng tích cực trong
việc tiêu thụ sản phẩm và ảnh hưởng lớn đến doanh thu của Công ty. Doanh nghiệp đã
tạo nên tên tuổi và có nhiều khách hàng, vì thế uy tín của doanh nghiệp là hàng đầu.
Công ty luôn trang bị thiết bị cải tiến sản phẩm và luôn đáp ứng dược yêu cầu của
khách hàng, làm vừa lòng khách hàng. Hơn thế nữa, khách hàng chủ yếu của doanh
nghiệp đây là những khách hàng lớn, chất lượng luôn là hàng đầu.
Trong quá trình sản xuất doanh nghiệp luôn có đội ngũ kỹ thuật giám sát chặt chẽ
quá trình sản xuất cũng như về chất lương của sản phẩm, cho nên sản phẩm sai và hỏng
cũng được giảm bớt không gây mất thời gian nhiều, không gây ảnh hưởng đến việc giao
hàng cho khách hàng. Mặt khác, thì luôn mang lại cho khách hàng sự hài lòng và tin
dùng khi mua sản phẩm của Việt Úc. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty trong năm này có sự phát triển, đó cũng là nhờ vào sự phấn đấu của tất cả các nhân
viên và sự lãnh đạo của ban Giám đốc.

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ. (5=3-4) 220.5
6.Doanh thu hoạt động tài chính 55.575
7.Chi phí tài chính 59.904
Trong đó:Chi phí vay lãi vay 55.252
8.Chi phí bán hàng
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 105.598
10.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.[10=5+(6-7)-(8+9)] 110.573
11.Thu nhập khác 7.742
12.Chi phí khác 18.085
13.Lợi nhuận khác 15.975
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. (14=10+13) 126.548
15.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 9.853
16.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. (17=14-15-16) 116.695
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu.(*)
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
2.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận là không nhiều nhưng nó tác động đến tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp. Có nhiều yếu tố khách quan như mở rộng thị trường
tiêu thụ, giảm chi phí sản xuất, hoàn thiện tổ chức sản xuất. Mỗi yếu tố có mức độ khác
nhau, tùy theo hoàn cảnh và thời điểm của nó.
Khối lượng sản phẩm được sản xuất bao nhiêu thì tiêu thụ hết và đó cũng là điều
kiện tốt để giảm chi phí bán hàng cho doanh nghiệp, và cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận
mà công ty thu được.
Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 220,500,000đ. Chính vì
2010 đã có nhiều đơn đặt hàng cho Công ty và giá cả của sản phẩm cũng có xu hướng
tăng lên, nên làm cho lợi nhuận này tăng lên. Trong khi đó, lợi nhuận khác có xu hướng
tăng nhẹ cụ thể là tăng 15,975đ, không dừng lại ở đó lợi nhuận trước thuế đã giảm
126,584,000đ đã kéo theo tổng lợi nhuận sau thuế cũng đã giảm. Việt Úc đã có những
khó khăn và thuận lợi trong việc kinh doanh, quát trình sản xuất có nhiều chỉ tiêu và các

- Chi phí bán hàng là nhân tố thứ 2 góp phần vào việc tăng doanh thu và lợi nhuận.
Nguyên nhân khiến cho chi phí này tăng là công ty phải trả lương cho công nhân viên
tăng và các chi phí tiếp khách, tìm đối tác để ký kết hợp đồng. Doanh thu của năm cao
là do sự khai thác nguồn nhân lực một cách có hiệu quả, biết sử dụng đúng người đúng
việc, phân bố nhân công hợp lý, và việc ưu đãi nhân viên là yếu tố mang lại hiệu cao.
Tạo cho người lao động làm việc hăng say đó chính là vấn đề nâng mức tiền lương, chế
độ khen thưởng, hơn thế nữa việc tìm kiếm thị trường, các dịch vụ tốt nhất cho khách
hàng.
- Tiếp theo là chi phí quản lý doanh nghiệp thì việc chi phí chính là tiền lương cho cán
bộ, các chi phí như cước điện thoại, tiền điện… Năm 2010 giảm vì sử dụng khoản chi
phí này có lợi cho Công ty, cũng đã giảm thiểu các khoản chi phí dưới mức thấp nhất có
thể.
- Sau chi phí quản lý thì chi phí hoạt động tài chính mang lại tác động đến Công ty, năm
2010 tăng đạt mức 246.65%. Là một Công ty cổ phần ngoài số vốn của các cổ đông,
còn phải vay nguồn vốn của bên ngoài. Việc vay vốn này là cần thiết trong việc duy trì
hoạt động kinh doanh của công ty.
- Chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất nhưng chiếm phần nhỏ trong tổng chi
phí. Là những chi phí tạo ra trong quá trình sản xuất cho nên không ảnh hưởng nhiều
đến doanh thu và lợi nhuận.
Nhìn chung, tổng chi phí của Việt Úc gia tăng trong quá trình phát triển. Công ty
đang đầu tư cơ sơ vật chất, trang thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất, giá vốn hàng bán
rất cao. Nhưng Việt Úc cũng đã duy trì và biết sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, giảm
thiểu các chi phí, bên cạnh đó cố gắng hết khả năng trong quá trình điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh.
2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định là tài sản là dạng hình thái vật chất của vốn cố định, là bộ phận quan
trọng của vốn sản xuất. Biểu hiện năng lực sản xuất và trình độ khoa học kỹ thuật của
công ty.
Để phản ánh tình trạng sử dụng trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, cần phải phân
trích một số yếu tố như là, tỷ suất đầu tư tài sản cố định, tỷ suất tự tài trợ tài sản cố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status