PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẤM LỢP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG ANH - Pdf 63

Chuyên đề tốt nghiệp
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
I. Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần tấm lợp Đông
Anh
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Năm 1980 đợc thành lập theo quyết định số 196 - BXD/TCC ngày
29/10/1980 của Bộ trởng Bộ xây dựng với tên gọi là: Xí nghiệp cung ứng vật t vận
tải. Trụ sở chính của công ty đóng tại Km23, quốc lộ 3, thị trấn Đông Anh, Hà
Nội.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể khái quát qua các giai
đoạn sau:
Giai đoạn I (1980 - 1984): Với tên gọi là xí nghiệp cung ứng vật t vận tải
hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng liên hiệp thi công cơ giới. Thời kỳ này nền
kinh tế nớc ta cha đổi mới, vẫn là nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, công ty
đợc liên hiệp giao cho nghĩa vụ và quyền hạn kinh doanh vật t và sản xuất theo chỉ
tiêu của liên hiệp giao cho và luôn luôn hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch đề ra
của cấp trên.
Giai đoạn II (1985 - 1989): Xí nghiệp chuyển sang tổ chức hạch toán kinh
tế độc lập, với nghĩa vụ chính là hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu
ngành nghề. Theo quy định ban đầu là tổ chức tiếp nhận và cung ứng vật t thiết bị
phục vụ cho toàn liên hiệp.
Giai đoạn III (1989 - 1998): Thời kỳ đầu của giai đoạn này nền kinh tế nớc
ta chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội
chủ nghĩa. Xí nghiệp phải tự tìm đầu vào và đầu ra sản phẩm của mình, tự xây
dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. Do đó xí nghiệp gặp nhiều khó khăn, giá cả
vật t theo giá thị trờng, vận tải gặp rất nhiều khó khăn vì máy móc, trang thiết bị
lạc hậu, chi phí xăng dầu lên cao nhng giá cớc vẫn không tăng (do phải cạnh
tranh). Trớc tình hình đó, để tồn tại và phát triển phù hợp với nền kinh tế đổi mới,
giám đốc xí nghiệp đã bàn bạc với tập thể cán bộ xí nghiệp, đợc phép của tổng liên
hiệp, mở rộng sản xuất bằng cách liên doanh với nhà máy tấm lợp Amiăng

2.1. Đặc điểm về tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty:
Từ khi cổ phần hoá, để phù hợp với luật công ty (cũ) về công ty cổ phần,
công ty đã có sự tổ chức lại bộ máy quản lý (trên cơ sở bộ máy quản lý cũ), thêm
2 2
Chuyên đề tốt nghiệp
một số bộ phận nhng vẫn theo nguyên tắc: đơn giản, gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả
cao nhất mà vẫn theo quy định của pháp luật.
Ngày 01/01/1999 công ty đợc cổ phần hoá với số vốn điều lệ là
9.338.200.000đ. Trong đó
+ Vốn của nhà nớc là: 4.361.900.000đ (chiếm 47,5%)
+ Vốn cổ đông là: 4.976.300.000đ (chiếm 52,5%).
Số lợng cổ đông của công ty là 495 cổ động. Mệnh giá cổ phần 100.000đ.
Số cán bộ của công ty năm 1999 là 480 ngời. Trong đó nhân viên quản lý là 50 ng-
ời. Thu nhập bình quân của một cán bộ công nhân viên chức là: 1.017.232đ/tháng.
Việc thực hiện chế độ trả lơng hiện này ở công ty đang áp dụng hai hình
thức trả lơng: trả lơng theo sản phẩm và trả lơng theo thời gian. Ngoài ra công ty
còn áp dụng chế độ tiền thởng.
3 3
Chuyên đề tốt nghiệp
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc thể hiện trong sơ đồ sau
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phó giám đốc
phòng tổ chức hành chính
Phòng công nghệ cơ điện
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh doanh tiếp thị
Phòng KCS
Phân xởng sản xuất tấm lợp AC

công ty có hiệu quả, lập báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm lên cấp trên, cơ
quan thuế và các đối tợng khác.
+ Phòng tổ chức - hành chính: có nhiệm vụ về công tác tổ chức, công tác
hành chính, bảo vệ, an ninh, y tế cụ thể là phân công lao động, xây dựng các nội
quy, quy chế, kỷ luật lao động
+ Phòng công nghệ điện: có nhiệm vụ về lĩnh vực quản lý kỹ thuật máy
móc điện và các thiết bị khác.
+ Phòng kinh doanh tiếp thị: tìm nguồn hàng, lập kế hoạch ký kết các hợp
đồng kinh tế về cung cấp nguyên liệu, vật t cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
5 5
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phòng kinh tế kế hoạch: tham mu cho Tổng giám đốc kế hoạch xây dựng
sản xuất, kỹ thuật, tài chính, đời sống xây dựng dự án, kế hoạch giá thành các
công trình
+ Phòng KCS (kiểm tra chất lợng sản phẩm): chịu trách nhiệm kiểm tra chất
lợng sản phẩm, có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện quy định, pháp luật nhà n-
ớc, quyết định và chỉ thị của cơ quan cấp trên về kiểm tra chất lợng sản phẩm.
+ Phân xởng sản xuất tấm lợp AC (PXTLAC): là một phân xởng của công
ty chuyên sản xuất tấm lợp Amiăng Ximăng.
+ Đội xe vận tải và đội xây lắp: làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên vật liệu
Amiăng Ximăng và vận chuyển tấm lợp theo yêu cầu khách hàng. Chuyên xây
dựng và lắp đặt mới theo đơn đặt hàng.
2.2. Quy trình công nghệ sản xuất:
Từ ngày thành lập và hoạt động đến này, công ty có nhiệm vụ chính là sản
xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầu xây dựng của xã hội. Trong thời buổi
cạnh tranh kinh tế thị trờng, công ty đã không ngừng cải tiến máy móc thiết bị và
mạnh dạn đầu t mua sắm máy móc mới để nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm giá
thành trên một đơn vị sản phẩm để đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Công ty đã lắp đặt dây chuyền sản xuất với quy trình công nghệ khép kín. Từ khi
đa nguyên vật liệu vào đến khi thành sản phẩm làm giảm bớt tiêu hao nguyên vật

dỡng hộ tự nhiên
xuất xởng nhập kho
Nớc đã khử
nồi hơi
7 7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
8 8
Chuyên đề tốt nghiệp
II. Những đặc điểm chủ yếu có ảnh hởng đến quá trình sản xuất
kinh doanh của công ty cổ phần tấm lợp Đông Anh
1. Đặc điểm về sản xuất:
Sản phẩm của công ty là tấm lợp Amiăng Ximăng, một loại vật liệu phục vụ
cho các công trình xây dựng ở giai đoạn hoàn thiện. Đặc điểm của sản phẩm là:
chịu nhiệt tốt, phù hợp khí hậu nóng ẩm nớc ta, có độ bền cao (trên 20 năm), giá
rẻ và rất thuận lợi cho việc lợp các công trình, có độ dài bất kỳ theo ý muốn.
Chính vì vậy, sản phẩm tấm lợp có một thị trờng tiêu thụ rất rộng lớn nhất là
tại các khu công nghiệp, thành phố, các tỉnh nơi có các công trình xây dựng.
Và hơn nữa, một số tỉnh phía Bắc, nơi thờng hay phải gánh chịu thiên tai lũ lụt vào
mùa ma bão, cần rất nhiều sản phẩm tấm lợp để khắc phục hậu quả. Cho nên tấm
lợp đợc tiêu thụ rất mạnh vào các mùa ma bão thậm chí còn sốt vì nhu cầu đáp ứng
thị trờng rất lớn mà công ty sản xuất không kịp. Tuy nhiên vào các mùa thì nhu
cầu trên thị trờng có phần giảm đi. Sự khác nhau trong đặc điểm tiêu thụ từng mùa
đã khiến cho quá trình sản xuất của công ty cũng có những nét riêng biệt. Để khắc
phục những khó khăn này và làm cho đời sống cán bộ công nhân viên luôn ổn
định, công ty đã nghiên cứu phân bổ cơ cấu sản xuất theo từng mùa.
Hiện nay thị trờng tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty là các tỉnh phía
Bắc.
2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất:
Tổ chức sản xuất của công ty cổ phần tấm lợp đợc thực hiện theo kiểu công
ty- phân xởng- tổ chức sản xuất -nơi làm việc. Các bộ phận sản xuất đợc tổ chức

Toàn công ty 594 100%
Các phòng ban 50 8,4%
Xởng tấm lợp 451 75,9%
Xởng cơ khí 30 5,05%
Đội xe 24 4,1%
Xây dựng 21 3,53%
KCS 18 3,03%
Cơ cấu lao động của Công ty nhìn chung trong những năm gần đây không
có sự thay đổi lớn. Số công nhân lao động không có sự gia tăng, tuy nhiên tỷ lệ
lao động có trình độ cao đẳng và tại chức đại học ngày càng đợc bổ sung chứng
tỏ Công ty quan tâm chặt chẽ tới tình trạng chất lợng, tay nghề ngời lao động vì
khi ngời lao động có kỹ thuật sẽ đáp ứng đợc điều kiện cơ giới hoá của Công ty
tạo ra nhiều sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.
3.2. Hình thức trả lơng:
10 10
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty tấm lợp - VLXD Đông Anh áp dụng hai hình thức trả lơng cho ng-
ời lao động đó là:
- Trả lơng theo sản phẩm tập thể
- Trả lơng theo thời gian
* Trả lơng theo sản phẩm : áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất
làm ra sản phẩm đợc tính theo:
Tiền lơng = Kết quả sản xuất x Đơn giá khoán sản phẩm
*Trả lơng theo thời gian: áp dụng cho các chức danh quản lý công ty, các
lao động phục vụ chung (lao động giản đơn) nh tạp vụ, bảo vệ, làm vệ sinh công
nghiệp ...
Với gián tiếp phòng ban: Trả lơng theo mức hoàn thành chung của doanh
nghiệp.
Với lao động giản đơn đợc tính theo:
Số ngày Mức lơng ngày

quân của ngời lao động. Các kết quả đó đợc thể hiện qua biểu sau.
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số năm
Đơn vị tính: 1000 đ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
So sánh 03/02 So sánh 04/03
CL
Tỷ lệ
(%) CL
Tỷ lệ
(%)
Giá trị tổng sản lợng 52.781.600 82.134.789 99.072.182 29.353.189 55.6 16.937.393 20.6
Tổng chi phí sản xuất 45.121.701 84.433.185 92.380.387 39.311.484 87.1 7.947.202 9.4
Tổng doanh thu 49.132.191 94.934.298 98.316,585 45.802.107 93.2 3.382.287 3.6
Tổng lợi nhuận 4.901.725 6.262.417 3.562.597 1.360.692 27.8 -2.699.820 -43.1
Nộp ngân sách nhà n
ớc 1.930.123 6.280.400 4.351.993 4.350.277 225.4 -1.928.407 -30.7
Tổng thu nhập bình
quân (ngời/tháng) 560 1290 980 730 130.4 -310 -24.0
Nhìn vào bảng ta thấy sự gia tăng về các chỉ tiêu không ngừng qua mỗi
năm, năm sau luôn cao hơn năm trớc. Đó là quá trình bảo toàn và phát triển vốn đ-
ợc trên giao, quá trình đấu tranh gian khổ của cả một tập thể công nhân viên trong
công ty, chắt chiu từng đồng vốn, tận dụng nguyên vật liệu thừa, ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật, tăng năng suất, tiết kiệm mọi chi phí trong sản xuất, quản lý.
Điều này chứng tỏ công ty luôn luôn thực hiện tốt công tác duy trì và mở rộng thị
trờng.
12 12
Chuyên đề tốt nghiệp
Sản lợng tiêu thụ qua các năm tăng nhiều đồng thời sản lợng sản phẩm tiêu
thụ ở từng đại lý cũng tăng rõ rệt. Điều đó cho thấy không những công ty đã mở
rộng đợc thị trờng theo chiều rộng mà còn cả về chiều sâu, thể hiện ở chỗ điểm

(đ)
KH TT KH TT KH TT KH TT
Tấm
lợp
13.10
3
5.10
3
5.620.10
3
5.640.10
3
5.620.10
3
5.655.10
3
264.50
6
17.10
3
23.10
3
13 13
Chuyên đề tốt nghiệp
Có một vấn đề nan giải mà Công ty trăn trở tìm cách tháo gỡ. Đó là việc sản
lợng sản phẩm sản xuất không đủ cung cấp cho nhu cầu của thị trờng nhất là vào
những mùa ngói sốt. Đây sẽ là một khó khăn lớn trong việc giữ khách hàng vì có
thể họ đi tìm nguồn cung cấp mới đầy đủ hơn. Công ty cũng nhận thức đợc rằng
trong quá trình cạnh tranh, công ty không đợc phép dừng lại và chỉ thoả mãn với
những gì mà mình có thì sẽ có thể bị tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh khác

Đơn vị: %
STT Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004
NG GTCL NG GTCL
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 24,16 24,1 22,45 23,82
2 Máy móc, thiết bị 66,34 66,5 71,51 69,2
3 Phơng tiện vận tải 8,5 9,4 5,94 6,89
4 Tổng cộng 100 100 100 100
Qua bảng trên ta thấy: Giá trị máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn Tỷ trọng
của máy móc thiết bị năm 2002 chiếm 71,43% nguyên giá tài sản cố định, 65,43%
giá trị còn lại của tài sản cố định. Sang năm 2003 giảm xuống chỉ chiếm 66,34%
và đến năm 2004 lại tăng chiếm 71,51% nguyên giá tài sản cố định, 66,5% và
69,2% giá trị còn lại của tài sản cố định. Các tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến
trúc bao gồm trụ sở, nhà sản xuất và các thiết bị văn phòng , nói chung giữ ở
mức 25,16%; 22,45% là ổn định. Nhng nhóm tài sản phơng tiện vận tải năm 2004
chiếm 5,94 % là nhỏ. Bởi vậy Công ty cũng cần quan tâm hơn về phơng tiện vận
tải nếu không sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng chung tài sản cố định và ảnh hởng tới
chiến lợc phát triển lâu dài của Công ty.
15 15
Chuyên đề tốt nghiệp
7. Tình hình quản lý vật t
Để kịp thời phục vụ sản xuất, việc cung ứng vật t đồng thời hạn chế tồn
kho, vật t hàng hoá, phụ tùng cung ứng bảo đảm chất lợng cải tiến cấp phát, quản
lý vật t một cách chặt chẽ đúng quy định.
Bảng 5: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu
Tt Tên vật t
Đơn
vị
Thực hiện
2003

IiI. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tấm lợp -
VLXD Đông Anh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao trong
quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp.
Do đó đánh giá, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là một đòi hỏi cần thiết đối với nhà quản lý, cũng nh đối với các doanh nghiệp
nhằm năng cao hiệu quả kinh doanh. Trên cơ sở đó để tăng tính luỹ nhằm đầu t tái
kinh doanh cả chiều sâu lẫn chiều rộng năng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh
nghiệp, góp phần năng cao hiệu quả kinh tế cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Đánh giá đúng trên cơ sở khoa học, hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, bao gồm các chỉ tiêu
tổng hợp và các chỉ tiêu chi tiết, sau đó vận dụng các phơng pháp thích hợp để
đánh giá. Ngoài ra doanh nghiệp chỉ thực sự có hiệu quả khi phơng án kinh doanh
có lựa chọn là tối u nhất. Vì thế cần phân tích hiệu quả với chi phí.
1 . Phân tích năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu có vai trò quan trọng rất lớn trong việc đánh
giá hiệu quả kinh doanh. Cùng với chỉ tiêu hiệu suất tiền lơng, năng suất lao
động giúp ta đánh giá đợc chất lợng và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ
công nhân viên ở công ty cổ phần tấm lợp vật liệu xây dựng Đông Anh.
Chỉ tiêu năng suất lao động theo tiền lơng của công ty cổ phần tấm lợp
VLXD Đông Anh đợc thể hiện ở biểu sau:
17 17
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 6: Năng suất lao động trong hoạt động kinh doanh
của công ty qua một số năm
Đơn vị tính: 1000 đ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
So sánh 03/02 So sánh 04/03
CL

18 18

Trích đoạn Nhận xét chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tấm lợp VLXD Đông Anh Đánh giá và kết luận chung 1 Những mặt công ty đã làm đợc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status