Vận dụng mô hình toán kinh tế phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây Dựng Lũng Lô - Pdf 32

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ .....................................................4
1.1. Giới thiệu về Công ty Xây Dựng Lũng Lô.........................................4
1.1.1. Sự ra đời, quá trình hình thành và phát triển .................................4
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề Kinh doanh của Công ty Xây
dựng Lũng Lô............................................................................................6
1.2. Tình hình sản xuất Kinh doanh của Công ty.....................................7
1.2.1. Đặc điểm hoạt động Sản xuất Kinh doanh.....................................7
1.2.2. Tình hình Sản xuất Kinh doanh của Công ty..................................8
1.2.2.1. Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty..........................8
1.2.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008.............10
1.2.2.3. Những mặt hạn chế...............................................................14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN ..............................................17
2.1. Khái quát chung về hàm sản xuất và hàm chi phí..........................17
2.1.1. Lý luận chung về hàm sản xuất với hai yếu tố đầu vào................17
2.1.2. Khái quát đối với doanh nghiệp có nhiều yếu tố đầu vào.............18
2.1.3. Mô hình phân tích chi phí.............................................................20
2.2. Một số chỉ tiêu phân tích ...................................................................21
2.3. Lựa chọn mô hình...............................................................................24
2.3.1. Hàm sản xuất dạng Cobb- Douglas...............................................24
2.3.1.1. Giới thiệu dạng hàm.............................................................24
2.3.1.2. Phương pháp kiểm định phương sai thay đổi( kiểm định
White)................................................................................................26
2.3.1.3. Phương pháp phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến................26
2.3.1.4. Phương pháp kiểm định hiệu quả theo quy mô......................27
2.3.1.5 Kiểm định tự tương quan.......................................................27
Sinh viên: Lưu Vũ Tâm Lớp: TKT 47
2.3.1.6. Kiểm định tính chuẩn của phần dư........................................28

Hai mươi lăm năm cuối thế kỉ, Thế giới đã có những biến chuyển trên
mọi lĩnh vực trong đó có Kinh tế. Đặc biệt với Việt nam, sau khi chiến tranh
kết thúc, đó chính là thời điểm để nước ta bước vào công cuộc xây dựng lại
đất nước. Sau ổn định chính trị, Kinh tế chính là vấn đề hàng đầu, Việt Nam
từ một nước có nền kinh tế chậm phát triển ở những năm sau chiến tranh, nhờ
có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nước nên đã dần dần được phục
hồi và phát triển, nến kinh tế chuyển từ bao cấp sang nền Kinh tế thị trường.
Với sự thay đổi và các chính sách thích hợp mà nước ta đã trở thành
nước có nền kinh tế đang phát triển, thu hút vốn của các nhà đầu tư nước
ngoài vào thị trường Việt Nam, nhiều nước trên thế giới trước kia còn cấm
vận Việt Nam về kinh tế bây giờ đã mở cửa chào mừng Việt Nam. Ngày
7/11/2006 đã đánh dấu một sự kiện quan trọng là Việt Nam đã chính thức trở
thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), đánh dấu
bước chuyển mình mới của kinh tế Việt Nam với nhiều cơ hội và thách thức
mới. Hiện nay, Việt Nam đang trong qúa trình hội nhập quốc tế, theo xu thế
đó nền kinh tế đất nước đang dần có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
và Nhà nước cũng thay đổi nhiều chính sách để phù hợp với sự phát triển của
đất nước và bắt kịp các nước trên thế giới. Nhằm tạo điều kiện cho phát triển
kinh tế đất nước trong thời kỳ hội nhập Nhà nước đã có nhiều chính sách để
thu hút đầu tư phát triển như: Khuyến khích tư nhân tham gia vào hoạt động
kinh tế, mở cửa thị trường nội địa cho các nhà đầu tư nước ngoài, bắt tay là
bạn với tất cả các nước trên thế giới, bãi bỏ hàng rào thuê quan với các hàng
nhập khẩu… Bên cạnh đó để đứng vững trong cạnh tranh, các doanh nghiệp
phải đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và đạt
mức sản lượng tối ưu nhất.
Sinh viên: Lưu Vũ Tâm 1 Lớp: TKT 47
Trong năm 2008 vừa qua và năm 2009 đã qua đi được một vài tháng,
với sự suy thoái chung của Kinh tế Thế giới mà Việt Nam cũng không năm
ngoài, đã có những khó khăn nhất định đối với đất nước nói chung và với mỗi
Doanh nghiệp nói riêng. Trước tình hình đó, Nhà nước và Chính phủ đã có

Phương hướng giải quyết
Đề tài sử dụng bộ số liệu của Công ty Xây dựng Lũng Lô từ năm 2005
đến 2008. Để hoàn thành đề tài, chuyên đề đã sử dụng phân tích kinh tế, phân
tích thống kê và mô hình kinh tế lượng. Phần mềm được sử dụng trong phân
tích là Eviews.
Kết cấu đề tài
Chuyên đề gồm 3 phần:
CHƯƠNG 1: Giới thiệu chung về Công ty và tình hình sản xuất kinh doanh
của Công ty Xây Dựng Lũng Lô
CHƯƠNG 2: Phương pháp luận
CHƯƠNG 3: Khái quát
Sinh viên: Lưu Vũ Tâm 3 Lớp: TKT 47
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ
1.1. Giới thiệu về Công ty Xây Dựng Lũng Lô
1.1.1. Sự ra đời, quá trình hình thành và phát triển
- Công ty xây dựng Lũng Lô là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập
ngày 16/11/1989 theo quyết định số 294/QĐ-QP ngày 16/11/1989 của
Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng. Đến năm 1993, căn cứ theo nghị định
Chính phủ số 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ)
Bộ Quốc Phòng đã ra quyết định số 577/QĐQP ngày 26/08/1993 về
việc thành lập Công ty Xây dựng Lũng Lô. Năm 1996, căn cứ vào luật
Doanh nghiệp Nhà nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội CHủ
nghĩ Việt Nam thông qua ngày 20/04/1995, Bộ Quốc Phòng đã ra quyết
định số 466/QĐQP ngày 17/04/1996 về việc tổ chức tại Công ty Xây
dựng Lũng Lô trên cơ sở sát nhập các Doanh nghiệp bao gồm: Công ty
xây dựng Lũng Lô; Xí nghiệp Khảo sát thiết kế và Tư vấn xây dựng;
Công ty xây dựng 25/3 thuộc binh chủng Công binh – BQP.
- Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng Lũng Lô, với

có tay nghề cao đã được chú trọng trong nhiều năm qua. Đến nay, lực
lượng này đã phát triển về số lượng và chất lượng tốt đáp ứng được
nhiệm vủ sản suất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh, hội nhập và
phát triển trong tương lai.
- Trước tình hình và nhiệm vụ mới của Quân đội, năm 2002, Bộ trưởng
Bộ Quốc Phòng đã ra quyết định số 77/QĐBQP ngày 11/06/2002 về
Sinh viên: Lưu Vũ Tâm 5 Lớp: TKT 47
việc thành lập lữ đoàn công binh công trình dự bị động viên 253 trên cơ
sở khung dự bị động viên của Công ty Xây dựng Lũng Lô nhăm nâng
cao năng lực thực hiện nhiệm vụ dự bị động viên trong thời bình của
cán bộ chiến sĩ công ty xây dựng Lũng Lô cũng như gắn công tác huấn
luyện sự bị động viên tại địa phương nơi tuyển quân, các năm qua, lữ
đoàn đã huấn được 02 đợt quân dự bị với tổng quân số huấn luyện trên
600 lượt cán bộ chiến sĩ đảm bảo chất lượng, thời gian, nội dung huấn
luyện theo quy định cấp trên.
- Giấy chứng nhận Doanh nghiệp hạng I do Bộ Quốc phòng cấp.
Trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập đến nay, Công ty
Xây dựng Lũng Lô luôn luôn hoàn thành xuất sắc cả hai nhiệm vụ
Quốc phòng và Kinh tế. Thành tích hoạt động của đơn vị đã được Nhà
nước và Bộ Quốc Phòng, Bộ Tư lệnh Công binh,… tặng nhiều huân
chương, huy chương, bằng khen, và nhiều tặng phẩm thi đua khác.
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề Kinh doanh của Công ty Xây
dựng Lũng Lô
- Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của Công ty được giao:
1. Xây dựng các công trình có tính chất đặc thù An ninh-Quốc phòng;
2. Rà phá bom mìn và xử lý vật liệu nổ;
3. Cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai;
4. Thực hiện nhiệm vụ lữ đoàn nhiệm vụ động viên 253.
- Ngành nghề Kinh doanh:
1. Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông,

* Đặc điểm của sản xuất xây dựng
Sản xuất xây dựng thường được tiến hành theo đơn đặt hàng cho từng
trường hợp cụ thể vì vậy Sản xuất xây dựng rất đa dạng, sản phẩm có tính cá
biệt, đơn chiếc (các ngành khác thường sản xuất hàng loạt)
Sản xuất xây dựng mang tính lưu động cao. Các công trình xây dựng
thường được tiến hành trên địa bàn khác nhau vì thế nó gây khó khăn cho nhà
thầu trong quá trình thi công các công trình về việc vận chuyển máy móc
trang thiết bị, nhân công phục vụ cho quá trình thi công
Sinh viên: Lưu Vũ Tâm 7 Lớp: TKT 47
Sản xuất xây dựng được tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng của điều
kiện thời tiết, khí hậu, địa hình thi công. Đặc điểm này liên quan đến tiến độ
thực hiện, vì vậy khi thi công cần thiết lập tiến độ thi công hợp lý, tránh thi
công trong điều kiện thời tiết xấu.
Sản xuất xây dựng liên quan đến nhiều ngành sản xuất khác
* Đặc điểm chung của sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…, có
quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sản
phẩm dài, do đó vốn chu chuyển chậm.
Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất
(máy móc, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm
đặt sản phẩm, nơi sản xuất sản phẩm cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm xây dựng từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình
bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính
phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành
nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau,
các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố
môi trường như nắng, mưa, lũ lụt… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức, quản
lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như kế
hoạch dự toán.
1.2.2. Tình hình Sản xuất Kinh doanh của Công ty

theo 6 tháng cuối năm, thị trường thiểu phát tác động xấu tới hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Công ty. Chính phủ đã cắt, dãn tiến độ một loạt các dự
Sinh viên: Lưu Vũ Tâm 9 Lớp: TKT 47
án gây ảnh hưởng lớn đến công tác triển khai các dự án công ty đang thi công
cũng như cơ hội tiếp xúc với các dự án khác.
Thực trạng tài chính của Công ty còn nhiều khó khăn, nợ phải trả lớn,
nhiều dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán được với chủ đầu tư. Công
tác thanh toán của các chủ đầu tư chậm dẫn đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty chủ yêu dựa vào vốn vay. Lãi suất cho vay trong 6 tháng
đầu năm tăng cao, cơ hội tiếp xúc với các nguồn vay khó khăn ( trong kì chỉ
vay được 59.523.754.970 VND) dẫn đến có những lúc thiếu nguồn cho sản
xuất kinh doanh.
Năm 2008, Công ty cũng như các xí nghiệp phải chịu những áp lực
cạnh tranh lớn trên thị trường xây dựng cơ bản. Đặc biệt là với các Xí nghiệp
thành viên, năng lực trang bị thi công hạn chế, xuống cấp chưa có điều kiện
đầu tư trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất.
Năm 2008, nước ta chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính
Mỹ làm cho nguồn vốn của Công ty gặp khó khăn
1.2. 2 . 2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008
a. Các công tác Điều hành và Quản lý
*) Công tác Điều hành và Quản lý sản xuất
Ngay từ đầu năm, căn cứ kế hoạch được giao, Công ty đã duyệt kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ năm cho từng đơn vị thành viên, làm cơ sở để triển
khai đánh giá kết quản hoàn thành nhiệm vụ của từng đơn vị trong từng thời
gian cụ thể.
Chỉ đạo, theo dõi chặt chẽ công tác nghiệp vụ. Thực hiện đúng quy
trình về quản lý công tác kế hoạch. Áp dụng thống nhất hệ thống mẫu biểu
báo cáo phục vụ công tác quản lý, điều hành trong toàn Công ty. Trong năm,
Công ty đã duy trì nghiêm chế độ báo cáo, giao ban từ đó có hướng quản lý
điều hành tốt nhất. Trước diễn biến thị trường, Công ty đã chỉ đạo các đơn

đầu tư, tiếp tục làm việc để hoàn thiện hồ sơ, quyết toán Công trình trong
tháng 12 năm 2008.
b. Dự án Thủy điện A Vương:
Sinh viên: Lưu Vũ Tâm 11 Lớp: TKT 47
Công trình đã hoàn thành đúng tiến độ yêu cầu chủa chủ đầu tư, bàn
giao công trình và nhiệm thu cơ sở ngày 21/09/2008 và nghiệm thu câps Nhà
nước ngày 25/09/2008. Hiện nay, Công ty đang kết hợp cùng với Xí nghiệp
VT & TC cơ giới tiến hành hoàn thiện hồ sơ hoàn công và hồ sơ quyết toán
của toàn bộ dự án Thủy điện A Vương.
c. Công trình KB1-K7/Dự án CT229:
Đã hoàn thành đúng dự kiến vào tháng 12/2008 vừa qua.
d. Dự án nạo vét âu tầu Song Tử Tây:
Tổ chức thi công đúng tiến độ kế hoạch đã định, hoàn thành công trình
vào ngày 30/06/2008 và đã tổ chức vận chuyển toàn bộ thiết bị vào đất liền an
toàn.
e. Dự án đường TTBG:
Tuyến đồn 679 - Đắc Sú tỉnh Kon Tum: Đã thực hiện xong 100% công
tác đào nền trên toàn bộ tuyến đúng tiến độ yêu cầu.
Tuyến đồn 707 – 709 ( km51-km68) : đã thành lập ban điều hành thi
công dự án; tiến hành vận chuyển máy móc vào công trườngvà chuẩn bị mọi
mặt sẵn sàng thi công khi chủ đầu tư bàn giao thiết kế.
*) Công tác Quản lý vốn Nhà nước tại các Công ty Cổ phần
Công ty đã duy trì thực hiện được quy chế quản lý vốn Nhà nước tại
các Công ty Cổ phần. Công tác báo cáo của các đồng chí được giao quản lý
vốn ở các Công ty Cổ phần đã dần đi vào nề nếp.
Công ty Cổ phần Lũng Lô 2 đã xây dựng chiến lược kinh doanh phù
hợp với yêu cầu phát triển của Thị trường.
Công ty Cổ phần Vu-Trac: Doanh thu 13,011 tỷ đồng. Lợi nhuận trước
thuế đạt 1,357 tỷ đồng.
Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Lũng Lô 5 đã hoàn thành các thủ

+ Tỷ suất lợi nhuận/Vốn N.N: 0,31 ( 31%)
+ Lương bình quân của người lao động: 2.390.000
đồng/người/tháng
+ Đầu tư khác của Công ty:
- Giá trị cổ phiếu, trí phiếu Ngân hàng Cổ phần Quân đội: 1,201 tỷ
( 106.720 cổ phiếu và 230 trái phiếu)
- Giá trị góp vốn dự án nhà máy xi măng Mỹ Đức: 2,8 tỷ
Sinh viên: Lưu Vũ Tâm 13 Lớp: TKT 47
- Giá trị góp vốn Công ty Cổ phần Lũng Lô 5: 3,6 tỷ ( 2,7 tỷ bằng tiền và
0,9 tỷ giá trị thương hiệu) chiếm 10%
- Giá trị góp vốn Công ty Cổ phần Vu-Trac: 8,977 tỷ chiếm 21,37%
- Giá trị góp vốn Công ty Cổ phần Lũng Lô 2: 6,817 tỷ chiếm 37,8%
- Giá trị góp vốn Công ty Cổ phần gốm sứ 51: 1,5975 tỷ
1.2.2.3. Những mặt hạn chế
Trước diễn biến khó khăn, công tác điều hành của Công ty còn có
nhiều lúng túng, tính dự báo chưa cao, chưa lường hết được dự báo tài chính
dẫn đến công tác điều phối công việc và đảm bảo tài chính chưa lịp thời.
Công tác báo cáo tuy đã có nhiều tiến bộ nhưng số liệu báo cáo cảu các
đơn vị thành viên còn thiếu trung thực, gây khó khăn cho công tác tổng hợp.
Thời gian nộp báo cáo còn chậm, chưa đúng với thời gian quy định.
Trong năm toàn Công ty đã đạt được các chỉ tiêu theo kế hoạch. Nhưng
bên cạnh đó còn có những Xí nghiệp chưa đạt được kế hoạch. Cá biệt có
những Xí nghiệp 2 đến 3 năm liền không hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh, làm ăn thua lỗ như Xí nghiệp Xây dựng CTGT phía Bắc, Xí
nghiệp XĐCT ngầm.
Việc giải quyết tồn đọng còn kéo dài dẫn đến ảnh hưởng lớn đến công
tác điều hành Sản xuất Kinh doanh.
Công tác nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành ở một số đơn
vị chậm mặc dù đã thành lập ban thu hồi công nợ dẫn đến thiếu vốn cho Sản
xuất Kinh doanh.

Sinh viên: Lưu Vũ Tâm 15 Lớp: TKT 47
khác là vấn đề được chuyên đề quan tâm và phân tích. Chương 2 sẽ đưa ra
một số lý thuyết giúp giải quyết vấn đề này và làm tiền đề cho chương 3.
Sinh viên: Lưu Vũ Tâm 16 Lớp: TKT 47
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1. Khái quát chung về hàm sản xuất và hàm chi phí
2.1.1. Lý luận chung về hàm sản xuất với hai yếu tố đầu vào
Sản xuất là việc kết hợp các đầu vào để tạo ra đầu ra, hàm sản xuất
biểu thị mức sản lượng nhiều nhất mà doanh nghiệp có thể sản xuất được với
mỗi tập hợp đầu vào xác định và với một trình độ công nghệ nhất định. Hàm
sản xuất mô tả các tập hợp đầu vào khả thi về mặt kỹ thuật khi doanh nghiệp
hoạt động một cách hiệu quả. Tuy nhiên, có nhiều vấn đề đặt ra như: sản
lượng sẽ thay đổi thế nào khi đầu vào thay đổi? có thể tăng đầu vào đến vô
hạn không? Có thể tăng tất cả các đầu vào trong cùng một thời điểm không?
Ta có dạng hàm sản xuất với hai yếu tố đầu vào x1, x2
Y=Q=f(x1,x2)
Bên cạnh hàm sản xuất, hàm chi phí cũng là một hàm được các doanh
nghiệp rất chú ý. Để đạt được hiệu quả kinh tế, các doanh nghiệp phải nghiên
cứu kỹ hàm sản xuất của mình để tối thiểu hoá chi phí sản xuất. hàm chi phí
mô tả mối quan hệ giữa mức sản lượng sản xuất ra và tổng chi phí tối thiểu
của các đầu vào sử dụng để sản xuất ra mức sản lượng đó. Hàm chi phí này có
thể biểu thị là: TC=TC(Q, w1, w2)=x1. w1+x2. w2 với w1, w2 là giá của đầu
vào x1, x2.
Bài toán của công ty trong trường hợp một đầu ra và hai đầu vào có thể
phát biểu như bài toán chọn đầu ra và các đầu vào để cực đại lợi nhuận.
( ) ( )
1. 2 . 1, 2 1. 1 2. 2 maxx x p f x x x w x w= − − ⇒

Sinh viên: Lưu Vũ Tâm 17 Lớp: TKT 47
Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì cả ba giá trị p, w1, w2 là


Ở đây MPi là sản phẩm cận biên của đầu vào i, nó được hiểu là thay
đổi trong lượng đầu ra trên một đơn vị thời gian cho thay đổi trong lượng yếu
tố đầu vào trên một đơn vị thời gian, tất cả các đầu vào ( yếu tố sản xuất khác)
giữ nguyên.
Điều kiện này có nghĩa rằng sản phẩm biên của mỗi đầu vào phải bằng
giá đầu vào thực của nó, tức là giá đầu vào chia cho giá đầu ra. Từ hai điều
kiện trên và hàm sản xuất xác định được đầu ra cực đại lợi nhuận và các đầu
vào.
Từ đó xác định được MRTS
jk
là tỷ suất thay thế kỹ thuật cận biên giữa
các đầu vào j, k, MRTS là tỷ lệ mà một đầu vào có thể thay thế cho đầu vào
kia để giữ nguyên mức sản lượng, được định nghĩa là tỷ số giữa các sản phẩm
biên của đầu vào.
MRTS
ik
=MP
j
/MP
k
=w
1
/w
2
j,k=1,2
Trong trường hợp hai đầu vào ta có: MRTS
12
= w
1

∂ ∂
Với các đầu vào làm cực đại lợi nhuận thì khi thay đổi trong cầu yếu tố
thứ j với một thay đổi trong đầu vào thứ k băng thay đổi trong cầu yếu
tố thứ k với một thay đổi trong giá đầu vào thứ j. Với j#k, các đầu vào j
và k là thay thế nếu
k
w
j
x∂

là dương và chúng bổ sung nếu đạo hàm riêng
này âm.
Một tập hợp các kết quả khác là các điều kiện dấu đối với các
đầu vào và đầu ra cực đại lợi nhuận.
j
j
0
w
0
0
0
w
j
i
x
x
p
y
p
y

⇔ =

Như vậy, điều kiện cấp 1 để chọn đầu ra cực đại là chi phí sản xuất
biên phải bằng giá của một đơn vị đầu ra.
Điều kiện cấp 2 là:
( ) ( )
( )
2
2
2 2
0
0
d
d TC y dMC y
dy
dy dy
dMC y
dy
= − = − ≤
⇔ ≥

Vậy tổng hợp các điều kiện là giá bằng chi phí biên mà tại đó chi phí
biên đang tăng lên
2.1.3. Mô hình phân tích chi phí
Sử dụng các mô hình mô tả công nghệ sản xuất của doanh nghiệp để
phân tích ta mới chỉ đạt được tối ưu về kỹ thuật, chưa tính tới các điều kiện
bên ngoài là thị trường đầu vào. Đối với các doanh nghiệp giá cả các yếu tố
sản xuất là điều rất quan trọng. Đây là nguồn thông tin doanh nghiệp không
thể bỏ qua khi lựa chọn mức sử dụng các yếu tố. Với một công nghệ nhất
định, các doanh nghiệp chỉ được phép sử dụng các yếu tố đầu vào trong một

i
TC x
=
=

với các biến nội sinh TC, x
1
, x
2
…..x
n
, biến ngoại sinh là Q, w
1
…..w
n
2.2. Một số chỉ tiêu phân tích
* Khái niệm sản lượng
Sản lượng của đơn vị cơ sở là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ hữu ích do lao động của đơn vị đó làm ra trong một thời kỳ nhất định
(tháng, quý, năm)
Sinh viên: Lưu Vũ Tâm 21 Lớp: TKT 47
Giá trị sản lượng của hoạt động xây dựng của đơn vị cơ sở bằng giá trị
sản xuất của các công việc xây lắp, các hoạt động sửa chữa nhà cửa, vật kiến
trúc…, được tiến hành trong năm.
Sản lượng hay chính là tổng giá trị sản xuất kí hiệu là: GO
GO= (1) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm xây lắp
(2) Chênh lệch số dư cuối kỳ (- ) số dư đầu kì về chi phí xây lắp
dở dang
(3) Các khoản thu do bán phế liệu, phế phẩm
(4) Giá trị sản xuất của hoạt động kiểm soát thiết kế

có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh
nghiệp.
* Đặc điểm Lao Động
Có thể khẳng định Lao động là một trong ba yếu tố không thể thiếu
của quá trình sản xuất, quản lý, lao đông tốt góp phần không nhỏ vào sự thành
đạt và phát triển của Công ty. Xuất phát từ đặc thù kinh tế, hoạt động sản xuất
kinh doanh ngành xây dụng có những đặc thù riêng biệt của ngành xây dựng,
việc sản xuất kinh doanh ngành xây dựng diễn ra chủ yếu trong môi trường
ngoài trời mưa, nắng, đầy nguy hiểm, vất vả,… lao động trực tiếp sản xuất
khá nặng nhọc và khói bụi độc hại. Do vậy nguồn lao động có những điểm
riêng biệt đáp ứng điều kiện làm việc của ngành.
Sinh viên: Lưu Vũ Tâm 23 Lớp: TKT 47

Trích đoạn Thống kê mô tả Các giải pháp chủ yêu Một số kiến nghị và giải pháp cho Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status