z
Đồ án - Phân tích hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty TNHH
may Thuận Thành
1
MỤC LỤC
L I NÓI UỜ ĐẦ 3
Bao g m: 5 phòng ch c n ng sau:ồ ứ ă 6
Phòng T ch c - H nh chính ổ ứ à 6
Phòng K thu t ỹ ậ 6
Phòng K ho ch - s n xu t ế ạ ả ấ 6
Giám c Công tyĐố 11
Phó giám c s n xu tđố ả ấ 11
PX C tắ 11
PX May 11
PX Ho n Thi nà ệ 11
2
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay các doanh nghiệp đang hoạt động trong một môi trường luôn biến
động hết sức mạnh mẽ và từ đó luôn xuất hiện những cơ hội kinh doanh cũng như
những đe doạ, rủi ro đối với doanh nghiệp. Để đương đầu với những thách thức này
các nhà quản trị phải có khả năng đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục
tiêu của từng doanh nghiệp. Muốn vậy đòi hỏi ban lãnh đạo công ty cần phải tiến
hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để thấy được thuận
lợi cũng như khó khăn của doanh nghiệp mình để có hướng đi đúng đắn kết hợp với
GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN
XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MAY
THUẬN THÀNH
5
1.1. TÌNH HÌNH CHUNG
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH may Thuận Thành
Công ty Trách nhiệm hữu hạn may Thuận Thành thành lập theo quyết định số
0702000736 ngày 2/8/2004 của Sở Kế hoạch - Đầu tư Nam Định. Là một công ty
mới thành lập, công ty luôn nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ mọi mặt của Đảng, Chính
quyền địa phương trên con đường phát triển, hội nhập nên những năm gần đây, các
hoạt động sản xuất của Công ty rất khả quan. Và đây cũng là một trong những tỉnh
đông dân, chính vì vậy đây cũng là thị trường tiềm năng và có nguồn nhân lực dồi
dào thuận lợi cho sự phát triển lâu dài của Công ty.
- Tờn cụng ty : CễNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH
- Tờn giao dịch : THUAN THANH GARMEN COMPANY LIMITED
- Tờn viết tắt : THUAN THANH CO, LTD
- Trụ sở chính : Km 9 đường 55 Nam Giang - Nam Trực - Nam Định
- Tel: 0350.3911379 Fax: 0350.3911379
- Email:
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất gia cụng hàng may mặc.
Bao gồm: 5 phòng chức năng sau:
Ban giám đốc
Phòng Tổ chức - Hành chính
Phòng Kỹ thuật
Phòng Kế hoạch - sản xuất
Phòng Tài chính - Kế toán
Công ty có 3 phân xưởng và 1 chi nhánh (Địa chỉ: Nghĩa Phú - Nghĩa Hưng -
Nam Định)
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
1.1.2.1. Chức năng
kinh doanh theo yêu cầu sản xuất bằng nguồn vốn tự có và huy động từ các nguồn
khác.
Toàn bộ tài sản của công ty được hạch toán đầy đủ, chính xác trong bảng tổng
kết tài sản của cụng ty theo cỏc kỳ bỏo cỏo.
Công ty có quyền thuê hoặc cho thuê những tài sản chưa dùng hoặc chưa sử
dụng hết công suất, có quyền nhượng bán những tài sản cố định được tạo ra do
nguồn vốn tự có của công ty.
1.2. ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT – KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY.
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
Công ty có trụ sở chính tại Thị Trấn Nam Giang – Nam Trực – Nam Định và 1
chi nhánh ở Xó Nghĩa Phú - Nghĩa Hưng - Nam Định do ông Vũ Văn Toán chịu
7
trách nhiệm quản lý nhân sự, tuyển lao động và an toàn lao động, và chịu trỏch
nhiệm xõy dựng nhà xưởng với tổng diện tớch là 100.000m
2
nhà mỏi tụn cựng hệ
thống điện phục vụ sản xuất cho cụng ty. Cụng ty đầu tư mỏy múc và dụng cụ phục
vụ sản xuất, cung cấp hàng hoỏ đầu vào và đầu ra, phải chịu trỏch nhiệm mẫu mó
kỹ thuật, thanh toỏn tiền cụng, tiền điện và các chi phí khác. Như vây, công ty có
thể thu hút nguồn nhân lực dồi dào ở cả hai huyện.
1.2.2. Công nghệ sản xuất
1.2.2.1. Sơ đồ công nghệ
HÌNH 1-1: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY
Hàng may mặc xuất khẩu được sản xuất theo chu trỡnh khộp kớn gồm: mua
hoặc nhập khẩu nguyờn phụ liệu, tiếp nhận giỏm định vật tư, thiết kế, may mẫu,
duyệt mẫu, giác mẫu, cắt, may là hơi đóng gói, xuất khẩu.
Nguyờn vật liệu chính là vải được nhập về kho theo từng chủng loại theo yêu
cầu khách đặt hàng. Tức là khách hàng đặt hàng thỡ đồng thời khách hàng sẽ cung
cấp luôn số nguyên vật liệu chính cho Công ty.
Trên cơ sở mẫu mó thụng số theo yờu cầu của khỏch hàng phũng kỹ thuật sẽ ra
4 Mỏy vắt sổ 4 chỉ 73
5 Mỏy thựa 35
6 Mỏy dập cỳc 23
7 Máy trần đè 22
8 Mỏy cuốn ống 16
9 Mỏy vắt gấu 15
II Mỏy cắt + mỏy ộp 65
1 Mỏy ộp mex 24
2 Mỏy cắt 23
3 Máy cắt đầu bàn 18
III Hệ thống là 125
1 Bàn là hơi 110
2 Là form 15
IV Thiết bị khỏc 10
1 Mỏy kiểm vải 5
2 Mỏy nộn khớ 3
3 Máy đai thùng caston 2
Tổng 649
9
1.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
1.3.1. Tổ chức quản lý, sản xuất, lao động
1.3.1.1. Bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý được sắp xếp bố trí một cách logic khoa học, tạo điều kiện
cho Công ty quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế kỹ thuật, đảm bảo cho quá trỡnh sản
xuất kinh doanh liờn tục, đem lại hiệu quả cao, được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến
chức năng.
Đứng đầu công ty là Chủ Tịch Hội Đồng Thành viên kiêm giám đốc công ty,
dưới đó là các phũng ban chức năng và các phân xưởng. Mỗi phũng ban cú chức
năng riêng biệt, song đều có chức năng tham mưu giúp cho Giám đốc trong quản lý
và điều hành công việc.
thuật
Phó giám đốc
sản xuất
Giám Đốc Công ty
Chi nhánh Nghĩa Hưng
Phòng
T ià
chính
Kế
Hội Đồng Th nh Viênà
PX Cắt PX May PX Hoàn Thiện
11
1.3.1.2. Các đặc điểm về lao động.
BẢNG 1-2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Năm
Chỉ tiờu
2007 2008
Số lao động 700 860
+ Nữ 550 670
+ Nam 150 190
Độ tuổi 700 860
+ 18-25 456 580
+ 25-35 155 180
+ 35-45 39 48
+ 45-55 20 22
+ 55 trở lờn 30 30
Tỡnh hỡnh sử dụng lao động: đó là sự kết hợp giữa sức trẻ và kinh nghiệm của
những người làm việc lâu năm.
Đội ngũ công nhân kỹ thuật trẻ chiếm tỷ trọng khoảng 70% ÷ 80% được đào
tạo và kèm cặp bởi đội ngũ công nhân có trỡnh độ cao, có bậc thợ và kinh nghiệm
Công ty đang áp dụng chế độ làm việc 1ca, nghỉ ngày chủ nhật.
- Đối với các phòng ban làm việc gián tiếp thời gian làm việc từ 7h30 đến
17h30, thời gian nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h30.
- Đối với công nhân 9h30ph/ngày, 7h30 đến 6h, thời gian nghỉ trưa từ 11h30
đến 12h30. Phụ nữ có thai 7 tháng trở lên và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
chỉ được làm việc không quá 7h/ngày.
- Trường hợp người lao động phải làm việc vào ban đêm, làm thêm vào ngày
chủ nhật, ngày lễ và làm thêm quá 2h/ ngày là rất ít. Chỉ khi thực sự cấp thiết
phả tái chế hàng hoặc vỡ kế hoạch không đảm bảo tiến độ giao hàng, có nguy
cơ bị khách hàng phạt, từ chối nhận nhập hàng hoặc phải chịu cước phí máy
bay, mới được làm việc và làm thêm vào thời gian nói trên.
1.3.1.4. Tình hình tổ chức sản xuất
Công ty TNHH may Thuận Thành là Công ty chủ yếu gia công và sản xuất các
sản phẩm may mặc phục vụ cho xuất khẩu là chính theo quy trình công nghệ khép
kín với các loại máy móc chyên dùng. Tính chất sản xuất của công ty là tính chất
sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, chu
kỳ sản xuất phụ thuộc vào từng mã hàng cụ thể nhưng nhìn chung là sản xuất có
chu kỳ ngắn. Mô hình sản xuất công nghiệp của Công ty bao gồm 3 phân xưởng,
trong đó bao gồm nhiều tổ, đội đảm bảo chức năng nhiệm vụ cụ thể khác nhau
nhằm phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất công nghiệp của công ty.
Bộ phận sản xuất có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo nhiệm vụ của phòng kế
hoạch sẽ lên kế hoạch và giao nhiệm vụ cho các tổ sản xuất sẽ đảm nhiệm từng
phần công việc cụ thể
Tại phân xưởng sản xuất được bố trí thành tổ sản xuất, gia công và các tổ chịu
sự giám sát trực tiếp của quản đốc. Sản phẩm vận động lần lượt từ công đoạn này
đến công đoạn khác một cách liên tục cho đến khi hoàn thành.
Quản đốc là người điều hành các phân xưởng, thực hiện điều hành sản xuất, tổ
chức chuẩn bị sản xuất, quản lý và kiểm tra chất lượng, thời gian giao hàng, báo cáo
định kì cho lãnh đạo công ty tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất,
thường xuyên giám sát hướng dẫn kĩ thuật cho công nhân và quản lý tài sản của
vùng trọng điểm đó là Hà Nội - Nam Định - Hà Bắc cũ tại các vùng trọng
điểm này Chính phủ sẽ đầu tư hình thành cụm công nghiệp may. Chính vì vậy
Công ty đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ mọi mặt của Đảng, Chính quyền địa
phương trên con đường phát triển, hội nhập. Và đây cũng là một trong những
tỉnh đông dân chính vì vậy đây cũng là thị trường tiềm năng và có nguồn nhân
lực dồi dào thuận lợi cho sự phát triển lâu dài của Công ty.
- Đội ngũ công nhân viên của Công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất
công nghiệp gia công hàng xuất khẩu.
- Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị liên tục đổi mới nhất là trong những năm gần
đây Công ty liên tục mở rộng sản xuất, nhằm tăng năng suất lao động cũng
như nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Bằng sự hoạt động của mình Công ty đã thiết lập được mối quan hệ gắn bó với
một số bạn hàng có tiềm lực.
- Lãnh đạo Công ty đã cụ thể hoá cơ chế, quy chế của Công ty theo đúng chủ
trương chính sách của Đảng và Nhà nước, được CBCNV trong công ty đồng
tình hưởng ứng tích cực phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch
sản xuất kinh doanh năm 2008.
- Công ty có nguồn khách hàng truyền thống trong và ngoài nước uy tín gắn bó
với Công ty.
1.4.2. Những khó khăn
- Vừa qua tình hình thị trường có nhiều biến đổi phức tạp về giá cả một số mặt
hàng liên tục tăng cao, nhất là nguyên vật liệu (sắt thép, nhiên liệu,xăng dầu,
thiết bị phụ tùng…) đã tác động gây bất lợi đến tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Lực lượng lao động phần lớn của Công ty chưa được đào tạo qua trường lớp,
mà chỉ đào tạo theo dạng kèm cặp, tay nghề lao động thấp, thiếu tác phong
công nghiệp.
- Hàng xuất khẩu có đặc điểm theo thời vụ, thời gian hợp đồng ngắn, yêu cầu
hàng chặt chẽ, kịp thời do vậy công tác tổ chức, thời gian lao động gặp khó
khăn.
- Phân tích nhằm đánh giá bản thân kế hoạch theo những yêu cầu của tính khoa
học đòi hỏi, như tính cân đối, toàn diện, tính tiên tiến, tính hiện thực…
- Phân tích nhằm đánh giá quá trình và kết quả thực hiện kế hoạch, nhờ đó
doanh nghiệp có cơ sở để điều tiết quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt
được các mục tiêu kế hoạch đặt ra.
- Phân tích cũng là một bước quan trọng trong quá trình xây dung chiến lược
kinh doanh nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong dài hạn của doanh
nghiệp.
2.1.3. Phương pháp phân tích
Có rất nhiều phương pháp phân tích, nhà phân tích cần phải lựa chọn phương
pháp phân tích phù hợp với đối tượng phân tích sao cho kết quả phân tích đánh giá
đúng thực trạng của doanh nghiệp, giải thích được bản chất vấn đề và rút ra được
những kết luận chính xác.
2.1.3.1. Phân tích chung
Là phương pháp đánh giá tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh về mặt thời
gian và không gian, từ đó tìm ra nguyên nhân của sự biến động từng chỉ tiêu kinh tế
quan trọng, mối quan hệ của các chỉ tiêu đó.
2.1.3.2. Phương pháp cụ thể
* Phương pháp so sánh
Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá xác định xu
hướng và biến động của chỉ tiêu phân tích . Để áp dụng phương pháp này cần phải
đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu (thống nhất về nội dung
phương pháp và thời gian đơn vị tính toán của chỉ tiêu so sánh) và tuỳ theo mục
đích phân tích để xác định gốc so sánh .
- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của chỉ tiêu
kỳ phân tích với giá trị của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh cho thấy sự biến
động của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu.
- So sánh bằng số tương đối: là xác định số % tăng (+) giảm (-) giữa thực tế so
với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích hoặc chiếm tỷ trọng của một hiện tượng kinh
tế trong tổng thể quy mô chung được xác định để đánh giá được tốc độ phát
Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp cần đi sâu phân tích tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo
kết quả kinh doanh, khi phân tích cần tính ra và so sánh mức và tỷ lệ biến động của
kỳ phân tích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu. Đồng thời so sánh tình hình biến động
của từng chỉ tiêu với doanh thu thuần. Số liệu tính ra sẽ cho người sử dụng nắm
được nhiều thông tin hữu ích .
Ngoài ra còn có các phương pháp khác như: phương pháp chỉ số, phương pháp
đồ thị, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch…
Như vậy để đưa ra nhận xét đánh giá chính xác, người phân tích không chỉ sử
dụng một phương pháp mà phải biết kết hợp hài hoà các phương pháp nói trên, nó
cho phép người phân tích biết rõ thực chất hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như
phương pháp biến động của từng chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp qua các giai đoạn
khác nhau.
2.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH MAY THUẬN THÀNH NĂM 2008.
Từ những thuận lợi và khó khăn đã xét ở chương 1, Công ty không ngừng
nâng cao và hoàn thiện hơn, đặc biệt trong nền kinh tế có xu hướng hội nhập quốc
tế thì Công ty càng phải cố gắng vươn lên để tồn tại và phát triển, điều này có ý
nghĩa đến đời sống của người lao động và nền kinh tế quốc dân. Do vậy, việc phân
tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là công việc hết sức quan trọng đối với
Công ty và giúp cho Công ty đánh giá một cách chính xác thực trạng của sản xuất
kinh doanh đang ở trình độ nào, chỉ ra những ưu nhược điểm, làm cơ sở cho việc
hoạch định chất lượng đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế và xã hội của quá trình sản
xuất kinh doanh.
Để tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2008 ra sao ta tiến
hành phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số chỉ tiêu ở
bảng 2-1 để thấy được năm 2008 Công ty đã thực hiện như thế nào so với năm 2007
và so với kế hoạch.
Qua số liệu ở bảng 2-1 cho thấy hầu hết các các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty
đã thực hiện đạt và vượt so với năm 2007 và kế hoạch năm 2008 trong đó:
với giá trị là 1.999.056.300trđ, tập trung chủ yếu vào vốn cố định (tăng hơn năm
2007 là 27,1%). Vốn lưu động của Công ty trong năm cũng giảm so với năm 2007
là 0,5%. Số vốn tập trung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tăng lên
báo hiệu sự phát triển đi lên của Công ty.
Bên cạnh đó Công ty còn sử dụng nhiều biện pháp nhằm tăng cường cơ sở vật
chất kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Do đó, việc tăng nguồn vốn
kinh doanh đã trở thành một việc làm cần thiết trong hoàn cảnh sản xuất kinh
doanh hiện nay.
Năm 2008 Công ty thu được khoản lợi nhuận cao hơn 402.407.217đ tương
ứng tăng 29,8% so với năm 2007, tăng so với kế hoạch là 16,63% tương ứng
250.253.086đ. Lợi nhuận của Công ty tăng là do đầu tư thêm nhiều máy móc thiết
bị dây chuyền sản xuất mới do đó tăng được sản lượng sản xuất và doanh thu.
ây l nh ng ch tiêu chung c a Công ty n m 2008, th y rõ h nĐ à ữ ỉ ủ ă để ấ ơ
ho t ng s n xu t kinh doanh c a Công ty ta i v o phân tích k t quạ độ ả ấ ủ đ à ế ả
s n xu t c a Công ty v phân tích nguyên nhân d n n nh ng k t quả ấ ủ à ẫ đế ữ ế ả
ó.đ
BẢNG 2-1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY NĂM 2008
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007
Năm 2008 So sánh 2008/2007
So sánh TH/KH
2008
KH TH ± % ± %
1.KLSX một số SP chính
- áo jacket Chiếc 110.340 120.000 130.528 20.188 18,3 10.528 8,77
- áo sơmi Chiếc 82.632 100.000 119.232 36.600 44,3 19.232 19,23
- quần Chiếc 49.138 30.000 23.484 -25.654 -52,2 -6.516 -21,7
2.Giá trị sản xuất Đồng 16.002.642.315 20.948.652.920 24.964.232.847 8.961.590.532 56 4.015.579.927 19,17
3.Doanh thu Đồng 16.355.342.565 17.468.250.462 18.458.875.265 2.103.532.700 12,9 990.624.803 5,67
4.Giá vốn hàng bán Đồng 11.147.335.382 11.581.364.620 12.258.324.492 1.110.989.110 9,97 676.959.872 5,85
5.Vốn kinh doanh bình quân Đồng 13.891.492.324 15.004.920.314 15.890.548.624 1.999.056.300 14,4 885.628.310 5,9
16,42% so với năm 2007, tăng 107.406.098đ tương ứng 4,27% so với kế hoạch.
Với các sản phẩm khác như khẩu trang, mũ vải, gang tay… cũng đã có xu hướng
tăng lên và tăng 43.994.740đ tương ứng với tỷ lệ 54,43%. Nguyên nhân của sự tăng
lên là do Công ty đã nhận gia công thêm mặt hàng này, song vẫn giảm so với kế
hoạch là 80.475.633đ tương ứng giảm 39,2%
M t khác xét v k t c u s n ph m, c hai n m 2007 v 2008 thì s nặ ề ế ấ ả ẩ ả ă à ả
ph m áo jacket v n chi m t tr ng l n nh t trong t ng giá tr s n ph mẩ ẫ ế ỷ ọ ớ ấ ổ ị ả ẩ
(h n 70%). N m 2008 t tr ng s n ph m áo jacket t ng so v i n m 2007ơ ă ỷ ọ ả ẩ ă ớ ă
lên 72%, s n ph m áo s mi chi m t tr ng 17%, kéo theo m t s các s nả ẩ ơ ế ỷ ọ ộ ố ả
ph m khác chi m t tr ng gi m xu ng nh s n ph m qu n chi m tẩ ế ỷ ọ ả ố ư ả ẩ ầ ế ỷ
tr ng 10,5%, s n ph m khác 0,5%. ọ ả ẩ
BẢNG 2-2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
ST
T
Tên sản phẩm Năm 2007 Năm 2008 SS 2008/2007 SS 2008 KH/TH
KH TH
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọn
g
(%)
Số tiền
Tỷ
trọn
g
(%)
cứu và kỳ gốc.
Qua số liệu thu thập và tính toán theo công thức trên, tác giả tập hợp kết quả
tính toán được trong bảng phân tích sau:
BẢNG 2-3: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA SẢN LƯỢNG
Tên sản phẩm ĐVT
Năm
2007
Năm 2008
KH TH
Áo Jacket Chiếc 108.249 135.253 156.298 1,44 1,16
Áo Sơ mi Chiếc 80.414 108.123 121.255 1,51 1,12
Quần Chiếc 50.035 53.486 52.425 1,05 0,98
Sản phẩm khác Chiếc 4.042 10.265 5.674 1,4 0,55
Qua bảng 2-3 cho thấy, trong năm 2008 số lượng các sản phẩm đều có sự biến
động lớn cụ thể: sản phẩm áo jacket có sự biến động lớn nhất (năm 2007 có 108.249
chiếc, năm 2008 có 156.298 chiếc tăng 44% so với năm 2007 và tăng 16% so với kế
hoạch). Sản phẩm áo sơ mi năm 2007 có 80.414 chiếc, năm 2008 có 121.255 chiếc
tăng 51% so với năm 2007, và 12% so với kế hoạch. Sản phẩm quần và sản phẩm
khác có mức tăng nhẹ, nhưng so với kế hoạch đề ra thì thấp hơn chỉ đạt 98% và
55%.