luận văn: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THẾ GIỚI NƯỚC potx - Pdf 11

1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THẾ GIỚI NƯỚC”
2MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I 6
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 7
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 7
1. Lịch sử hình thành 7
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty 7

1. Nguồn lực về thiết bị máy móc 31
2. Nguồn nhân lực 31
3. Tác động của vốn 32
4. Uy tín thương hiệu 35
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 36
I. THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC 36
II. NHỮNG TỒN TẠI CẦN KHẮC PHỤC 37
III. HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 37

MỞ ĐẦU

Sau thời kỳ bao cấp xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã có những bước phát
triển vượt bậc về kinh tế. Cùng với quá trình hội nhập hoá, nền kinh tế Việt Nam
ngày càng có những sự thay đổi lớn lao. Nền công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang
có những bước phát triển vượt trội, nhưng đi cùng với sự phát triển đấy, tại Việt
Nam cũng giống như các nước đã và đang phát triển trên thế giới đó là nạn ô
nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, đặc biệt là sự ô nhiễm nguồn nước.

4
Bắt nguồn từ nhu cầu về nước sạch và sự tiện dụng trong sinh hoạt, nước
đóng chai đang có xu hướng được người dân sử dụng thường xuyên và ngày càng
phổ biến. Từ các khu du lịch, công sở, trường học đến các hộ gia đình, các cửa
hang buôn bán. Tuy nhiên thị trường nước đóng chai vốn có hai loại là nước tinh
khiết và nước khoáng. Người tiêu dùng hiện nay vẫn có sự không rõ rang để phân
biệt hai loại nước uống này mà thông thường họ góp chung hai loại nước này làm
một. Đó là một sự sai lầm trong nhận thức khi đánh giá về thị trường nước tinh
khiết, nước khoáng. Chính sự nhầm lẫn này gây ra rất nhiều khó khăn cho các

học tập tại trường và trong thời gian thực tập tại công ty Thế Giới Nước, em chỉ
phần nào đánh giá tổng hợp về quá trình phát triển môi trường marketing thương
mại, quá trình kinh doanh, cơ cấu quản lý của công ty bằng các phương pháp phân
tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, em mạnh dạn đưa ra nội dung chính của bản báo
cáo thực tập tổng hợp làm ba phần:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty
Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Chương 3: Đánh giá kết luận và chọn đề tài
Do trình độ và kinh nghiệm có hạn, thời gian thực tập không nhiều, hơn
nữa, đây là vấn đề phức tạp nên bản báo cáo này có nhiều thiếu xót. Em mong
nhận được sự đóng góp của các thầy cô và công ty.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Lê Công Hoa và các anh chị
trong phòng kinh doanh của công ty TNHH Thế Giới Nước đã giúp em hoàn thành
bản báo cáo này.
6

- Cửa hang 1: Cửa hang nước tinh khiết, đại lý cấp 1 của công ty TNHH
Nước Đá Hà Nội tại 172 Hoàng Văn Thái.
- Cửa hang 2: Cửa hang đại diện, đại lý phân phối cấp 1 của công ty Nước
tinh khiết Waterman đặt tại 80 Ngô Thì Nhậm.
Năm 2004, chủ kinh doanh của hai cửa hang này liên kết chung vốn đầu tư
cùng một thành viên khác sang lập công ty TNHH Thế Giới Nước xây dựng xí
nghiệp sản xuất nước tinh khiết mang thưong hiệu Queen Bee. Đây là mặt
hang sản xuất kinh doanh chủ đạo của công ty. Ngoài ra công ty còn kinh
doanh các sản phẩm kèm theo như các thiết bị bình nóng lạnh phục vụ nhu cầu
sử dụng nước tinh khiết và kinh doanh các linh kiện trong dây chuyền sản xuất
nước tinh khiết.
Công ty có trụ sở và xí nghiệp đặt tại Ô19, kho 6, Kim Nỗ, Đông Anh, Hà
Nội. Ngoài ra công ty có hai cửa hang đại diện đặt tại 45 Cù Chính Lan và 80
Ngô Thì Nhậm và một hệ thống 7 đại lý phân phối cấp hai đặt tại tất cả các
quận của Hà Nội.

2. Chức năng nhiệm vụ của công ty

2.1. Về ngành nghề kinh doanh
8
Công ty TNHH Thế Giới Nước là một đơn vị sản xuất kinh doanh với các
chức năng sau:

2.1.1. Sản xuất kinh doanh mặt hang nước tinh khiết mang thương hiệu
Queen Bee
Đây là mặt hang sản xuất kinh doanh chủ đạo của công ty. Mặt hang này
được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận có đầy đủ điều kiện vệ sinh an toàn
thực phẩm, cụ thể là:
- Sản phẩm được sở Y tế Hà Nội cấp đăng ký chất lượng số
2319/2004/CBTC-YTHN.

quỹ trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng phúc lợi. Công ty chấp hành đầy đủ
các chế độ báo cáo tài chính, quản lý vốn, tài sản theo quy định của pháp luật.
Tổng tài sản công ty hiện đang nắm giữ là hơn 1 tỉ đồng.

3. Quá trình phát triển
Năm 2004 – 2005, đây là hai năm sau khi mới thành lập. Do đầu tư vốn còn
thiếu, môi trường cạnh tranh khắc nghiệt, sản phẩm nước tinh khiết Queen Bee
chưa có tên tuổi trên thị trường. Ngoài ra do chiến lược kinh doanh không đúng
đắn, trình độ quản lý còn non kém, dây chuyền sản xuất còn lạc hậu, chưa
được cải tiến. Nhận thức của người tiêu dung về sản phẩm nước tinh khiết còn
nhiều nhầm lẫn nên công ty gặp rất nhiều khó khăn. Trong giai đoạn này,
doanh số sản phẩm bán ra còn thấp, thu nhập của công ty không cao. Đây là
giai đoạn tưởng chừng như công ty thất bại.
Năm 2006 – 2007, đây là giai đoạn công ty đi vào ổn định và phát triển,
trong hai năm này, công ty đã có sự chuyển hướng về chiến lược kinh doanh.
Đầu tư mạnh mẽ vào dây chuyền sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dung, ngoài ra, công ty có sự thay đổi trong cơ chế
quản lý. Trong hai năm này công ty đã tuyển dụng và đào tạo một cơ cấu nhân
10
viên trẻ, năng động và sang tạo. Nhờ sự chuyển hướng kịp thời và đúng đắn đó
mà công ty đã có những sự phát triển mới. Doanh số sản phẩm bán ra ngày
càng tăng. Sản phẩm nước tinh khiết Queen Bee dần được người tiêu dung
chấp nhận, hệ thống đại lý phân phối mở rộng hơn.

II. MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH THẾ GIỚI NƯỚC


riêng nước tinh khiết Queen Bee. Chính phủ tỏ ra khắt khe hơn cho những sản
phẩm này nhằm ngăn chặn thiệt hại cho ô nhiễm môi trường và đồng thời bảo
vệ môi trường một cách tích cực nhất.
Trong bối cảnh như vậy, Queen Bee cần phải có những định hướng rõ rang
nhằm bảo vệ khách hang của mình và đảm bảo ít khả năng gây tổn hại đến môi
trường tự nhiên bằng cách giảm thiểu tối đa khí thải, rác thải trong quá trình
sản xuất, đặc biệt là việc sử dụng vỏ bình cần phải có những biện pháp tối ưu.

1.2. Môi trường pháp lý
Nhìn chung trong ngành nước đóng chai chính phủ tỏ ra rất khắt khe vì đây
là sản phẩm liên quan đến sức khoẻ của người tiêu dung. Tuy nhiên vẫn còn
tồn tại những loại nước tinh khiết kém chất lượng tạo ấn tượng xấu cho người
tiêu dung. Việc này đã gây ra rất nhiều khó khăn không chỉ đối với công ty Thế
Giới Nước mà còn đối với tất cả các tên tuổi khác như Aquafina, Lavie.
Tính tự nhiên của nước tinh khiết được đặt lên hang đầu. Bản thân nguồn
nước phải trong sạch, nước tinh khiết không chứa các chất độc tự nhiên hay
nhân tạo, không chứa các vi trùng gây bệnh, không chứa các chất khoáng có
hàm lượng quá cao. Để đảm bảo chất lượng, nước tinh khiết phải là nguồn
12
nước nằm sâu trong lòng đất, ví dụ nguồn nước ngầm bên thềm song Hồng.
Chất lượng của nguồn nước này khác với chất lượng của nguồn nước để làm
nước khoáng, ví dụ như nguồn nước lấy từ các móng đá, hoặc sâu trong lòng
các núi đá vôi. Bản thân của nguồn nước tinh khiết phải không mùi vị, tự nhiên
và tinh khiết. Nước giếng khơi và nước mạch là nước có hại, nhất là nguồn
nước nằm trong khu dân cư, khu công nghiệp hoặc các khu đô thị.

Theo pháp luật Việt Nam, nguồn nước tinh khiết có yêu cầu rất khắt khe,
nó phải đảm bảo không gây ra các tác dụng phụ, không chứa quá nhiều khoáng
chất không được tạo màu, tạo vị. Tiêu chuẩn này do bộ Y tế đề ra. Ngoài ra,
tiêu chuẩn về chất lượng bao bì cũng được kiểm duyệt rất khắt khe. Bao bì phải

khiết đã trở nên không thể thiếu. Tận dụng những điều kiện thuận lợi này, công
ty không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tốc độ lưu
thông hang hoá, thúc đẩy doanh số, nâng cao uy tín của công ty, tìm đối tác
đầu tư tăng lợi nhuận, khẳng định vị thế của công ty trên thị trường, đẩy mạnh
quảng bá thương hiệu sản phẩm nước tinh khiết Queen Bee.

2. Môi trường bên trong

Thời gian đầu công ty mới thành lập, bộ máy tổ chức chưa hoàn thiện, cơ
sở vật chất dây chuyền sản xuất chưa đầy đủ, hệ thống đại lý phân phối còn ít
ỏi, người dân chưa biết đến sản phẩm nước tinh khiết Queen Bee của công ty.
Ngoài ra còn gặp phải sự cạnh tranh của những đối thủ to lớn như Lavie, vì vậy
mà công ty gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên hiện nay, nhờ sự thay đổi trong
chiến lược sản xuất kinh doanh, hoàn chỉnh cơ cấu quản lý, đầu tư mạnh mẽ
dây chuyền sản xuất, đào tạo tuyển dụng đội ngũ nhân viên trẻ năng động,
công ty đã từng bước khắc phục khó khăn, đưa hoạt động kinh doanh ngày
càng ổn định và phát triển. Hiện nay công ty đã trở thành một doanh nghiệp có
14
uy tín về sản phẩm nước tinh khiết. Thị trường của công ty ngày càng phát
triển, công ty được nhiều khách hang lớn tin tưởng, và thị trường tiêu dung ở
người bình dân ngày càng được mở rộng.

III. TỔ CHỨC BỘ MÁY

Công ty TNHH Thế Giới Nước (Water World) là công ty TNHH ba thành
viên với lãnh đạo cao nhất là giám đốc cũng là người có số vốn đóng góp cao
nhất, tiếp đến là phó giám đốc, bên dưới là các phòng ban và quản lý phân
xưởng.
Là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công
ty. Giám đốc có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định tới mục đích,
quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp Việt Nam.

Quyết định chiến lược phát triển của công ty, các phương án đầu tư, các
giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, xét duyệt các dự án đầu
tư kinh doanh.
Thông qua các hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác có
giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ sách kế
toán của công ty.

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức kế toán trưởng và trưởng các đơn vị trực
thuộc, các trưởng phòng. Duyệt phương án tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự
các phòng ban trực thuộc. Quyết định mức lương và lợi ích của các trưởng
phòng, trưởng cửa hàng đại diện.

Giám sát công tác điều hành và xử lý sai phạm trong công tác điều hành
của các trưởng phòng và trưởng cửa hàng đại diện.

Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định
thành lập các chi nhánh, các cửa hàng đại diện, hệ thống đại lý phân phối. Việc
hùn vốn kinh doanh, liên kết liên doanh với các đối tác.
16

Kiến nghị về việc trích lập các quỹ của công ty và quyết định sử dụng các
quỹ đó.

Quyết định việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty, văn phòng đại diện, các
cửa hàng đại diện, các chi nhánh.


Phó giám đốc chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc công ty, tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ được giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước
giám đốc công ty.

Thay mặt giám đốc điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt hoặc đi công
tác.

Phụ trách các lĩnh vực tuyển dụng và đào tạo của công ty.

Phụ trách việc xây dựng hệ thống văn bản, áp dụng và duy trì hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Thực phẩm chất lượng an toàn vì sức khoẻ
cộng đồng (Best Food) của công ty.

Phụ trách việc quan hệ đối ngoại, mở rộng và phát triển thị trưởng sản xuất,
kinh doanh của công ty.

Đề xuất, xây dựng các dự án mở rộng sản xuất, phát triển sản phẩm.

Quan hệ với các đối tác nước ngoài và trong nước.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc công ty giao.

18
3. Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp lãnh đạo
công ty tổ chức:

Công tác kế hoạch: xây dựng và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng
năm, theo dõi việc thực hiện kế hoạch, lập kế hoạch báo cáo định kỳ theo yêu

Quản lý tài chính và thực hiện các công tác thống kê kế toán tài chính theo
các quy định của pháp luật Nhà nước.

Quản lý cấp phát vật tư, công cụ dụng cụ, phương tiện phục vụ sản xuất
kinh doanh của công ty.

5. Xưởng sản xuất

Đây là nơi sản xuất ra mặt hàng nước tinh khiết, cũng là mặt hàng kinh
doanh chủ đạo của công ty Thế Giới Nước, bao gồm:

Dây chuyền sản xuất nước tinh khiết.

Kho chứa thành phẩm: đây là nơi công nhân đóng bao bì hoàn thành sản
phẩm để đưa ra thị trường.

Bãi đỗ xe: đây là nơi tập kết thành phẩm để đưa xuống các hệ thống đại lý
phân phối.
20
các hang nổi tiếng như Family, Kangaroo. Hai loại sản phẩm công ty kinh
doanh chủ yếu là bình nóng lạnh điện tử và bình nóng lạnh có kèm thiết bị lọc.

3. Kinh doanh linh kiện, dây chuyền sản xuất nước tinh khiết

Nắm bắt được nhu cầu sử dụng nước tinh khiết ở người tiêu dung ngày
càng gia tăng, các công ty sản xuất nước tinh kiết xuất hiện ngày càng nhiều
nên công ty Thế Giới Nước kinh doanh thêm những mặt hang mới như các
thiết bị lọc, thiết bị khử, dây chuyền đóng nắp vỏ chai tự động. II. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THẾ
GIỚI NƯỚC

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thế Giới Nước kể từ
năm 2004 đến năm 2007 thể hiện dưới hai bảng sau đây:

22

3 Chi phí bán hàng 182.600.000

234.000.000

262.260.000

264.888.000

4 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
146.080.000

182.000.000

204.600.000

225.072.000

5 Chi phí hoạt động tài chính

3.650.000

4.500.000

7.600.000

8.378.000

6 Chi phí bất thường 4.236.000


Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty qua các năm 2004 – 2007

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

TT Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Tổng doanh thu 907.787.000

1.198.818.000

1.416.365.714

1.582.904.571

2 Tổng chi phí 884.366.000

1.152.820.000

1.285.580.000

1.391.126.000

3 Lợi nhuận sau thuế 23.421.000

45.998.000

8.72

7 Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên
tổng chi phí
2.65

3.99

7.32

9.93

8 Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên
vốn chủ sở hữu
11.42

15.08

26.84

32.61


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status