Luận văn: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CUNG ỨNG NHÂN LỰC QUỐC TẾ VÀ THƯƠNG MẠI - Pdf 11


Luận văn

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CUNG ỨNG
NHÂN LỰC QUỐC TẾ
VÀ THƯƠNG MẠI - 1 -
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG
CTY CUNG ỨNG NHÂN LỰC QUỐC TẾ VÀ THƯƠNG MẠI
(SONA)
1-Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
- Tên doanh nghiệp:
Tên đầy đủ:
CÔNG TY CUNG ỨNG NHÂN LỰC QUỐC TẾ
VÀ THƯƠNG MẠI
Tên giao dịch: SONA
Tên giao dịch Quốc Tế:
INTERNATIONAL MANPOWER SUPPLY AND
TRADE COMPANY
- Trụ sở giao dịch: Số 34 Đại Cồ Việt – Hà nội.
Điện thoại : (04)9741420
Fax : 84-4 9741420
E-mail :

và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
Kể từ khi thành lập đến nay, SONA hiện có 130 cán bộ công nhân viên, trong
đó có khoảnh 60% cán bôn nhân viên được bố trí làm Xuất khẩu lao động và đã
đưa được khoảng 20.000 lao động với các ngành nghề khác nhau, từ công việc
xây dựng, may mặc, kĩ sư, cơ khí, khách sạn,đánh bắt cá xa và gần bờ cho đến
chăn nuôi, trồng trọt, giúp việc gia đình và một số công việc khác tới 20 nước và
vùng, lãnh thổ trên thế giới.
3- Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá và dịch vụ chủ yếu:
Hoạt động chính được giới thiệu ở đây cũng chính là hoạt động chính của
Công ty, đó là lĩnh vực Cung ứng lao động:

- 3 -
3.1- Giới thiệu quy trình công việc của lĩnh vực Cung ứng lao động: Lao
động bị
loại
Lao động được tuyển

- 4 -
Ở giai đoạn này, người lao động được gọi đến để gặp trực tiếp nhà tuyển dụng
để giải toả những thắc mắc của nhà tuyển dụng trong hồ sơ, còn người lao động
cũng khai những thông tin về bản thân mình vào tờ khai công việc sẽ đi làm theo
mẫu riêng của Công ty. Những thông tin mà người lao động khai không phù hợp với
công việc được giao thì sẽ bị loại.
Bước 3: Phỏng vấn:
Mục đích là để nhà tuyển dụng hiểu rõ hơn về người lao động. Trong giai
đoạn này, nhà tuyển dụng nên tạo ấn tượng tốt đẹp với người lao động để có thể thu
được nhiều thông tin chính xác và cần thiết hơn.
Bước 4: Khám sức khoẻ:
Người lao động trải qua 3 vòng thi trên, nếu đủ tiêu chuẩn sẽ phải khám sức
khoẻ lại theo yêu cầu của Công ty. Công ty sẽ mời các chuyên gia ở các bệnh viện
lớn có đủ tiêu chuẩn theo quy định đến khám chi tiết tận nơi cho người lao động.
Neu người lao động hoàn toàn khoẻ mạnh, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các
bệnh mãn tính thì sẽ được nhà tuyển dụng tuyển chọn để đào tạo đi xuất khẩu lao
động, những trường hợp không đạt yêu cầu sẽ bị loại.
4- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp:
4.1- Số cấp quản lý của Doanh nghiệp:
Trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty nhằm mục đích giữ vững
ổn định để phát triển. Tiến hành thể chế hoá công tác tổ chức lao động của công ty
bằng các quy chế, quy định nội quy phù hợp với các quy định pháp luật của nhà
nước, của bộ và của cục. Tổ chức bộ máy công ty phù hợp với chức năng và nhiệm

Phó giám
đốc
Xuất khẩu
lao
đ

ng

Phó giám
đốc
Kinh doanh
xu

t kh

u
Kế
toán
trưởn
g

Phòng
GD&ĐT
Hướng
nghiệp
Lao
đ

ng


chính

Tổ Tư vấn du
h

c- 6 -
Giám đốc: Là người điều hành cao nhất trong Công ty, có đủ điều kiện, tiêu
chuẩn như quy định tại Điều 32 của Luật doanh nghiệp Nhà nước, do Bộ trưởng Bộ
Lao động – Thương binh Xã hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật. Giám
đốc là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Lao
động – Thương binh Xã hội và pháp luật điều hành các hoạt động của Công ty, thực
thi nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của pháp luật.
Phó Giám đốc: Là người giúp Giám đốc điều hành một hoạc một số lĩnh vực
hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc, pháp luật về nhiệm vụ đã được phân công.
Kế toán trưởng: là người giúp việc Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công
tác quản lý tài chính, hạch toán kế toán, thống kê của Công ty, có các quyền và
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Tổ chức bộ máy của Công ty có các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, có các
đơn vị trực thuộc, chi nhánh, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, số lượng và
mối quan hệ giữa các đơn vị này do Giám đốc Công ty quyết định và báo cáo đại
diện chủ sở hữu.
Phòng Tổ chức – Hành chính:
Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện mô hình tổ chức Công ty, đào tạo, sắp xếp
cản bộ công nhân viên.
Lập hồ sơ đóng Bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
Xây dựng quỹ tiền lương, ban hành các nội dung quy chế về kỉ luật lao động,

Tổ Tư vấn Du học:
Tư vấn du học tự túc miễn phí.
Khai thác thị trường du học dến Trung Quốc, Singapore, Đài Loan, Nhật
Bản…các khu vực truyền thống khác.

- 8 -
Tập trung chuẩn bị vào du học tự túc học nghề, bổ sung nguồn lao động ở thị
trường có lao động làm việc.
Phòng Thị trường – Cung ứng lao động:

Tìm hiểu nghiên cứu thị trường lao động ngoài nước, cân đối chuẩn bị nguồn
lao động, tuyển chọn lao động phục vụ cho thị trường nước ngoài. Phối hợp cùng
phòng đào tạo trong việc tổ chức, theo dõi tổ chức quản lý, giảng dạy và đánh giá
chất lượng đào tạo.

Tách thành 2 phòng nhỏ Phòng XKLĐ I và phòng XKLĐ II phụ trách 2 mảng
thị trường khác nhau:
Phòng XKLĐ I : Chịu trách nhiệm về thị trường Đài Loan, Hàn Quốc
Phòng XKLĐ II: Chịu trách nhiệm về những thị trường còn lại ( Singapore,
Hong Kong…)
Chức năng chung của hai phòng:
Chuẩn bị nguồn lao động, tuyển chọn lao động, tổ chức đưa lao động đi làm
việc tại các thị trường cần cung ứng.
Nghiên cứu, khai thác, định hướng các thị trường lao động tiềm năng.
Kết hợp với các Văn phòng Quản lý lao động ở nước ngoài giám sát, quản lý
người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài.
Phối hợp cùng phòng Đào tạo tổ chức xây dựng chương trình nội dung giảng
dạy và đánh giá chất lượng đào tạo, giải quyết các pháit sinh đối với lao động theo
quy định của Công ty.


cùng ý thức kỷ luật kém đã phải chịu sự cạnh tranh gay gắt với người lao động của
các nước như: Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Indonexia biểu hiện cụ thể nhiểu
thị trường bị thu hẹp như Nhật bản và Hàn Quốc. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
phải đối mặt với nhiều khó khăn trong kinh doanh và thử thách.
Trước tình đó công ty đã phải có những điều chỉnh chiến lược để vượt qua thử
thách và khó khăn: giữ vững mối quan hệ với các thị trường đã có đồng thời chủ

- 11 -
động tìm kiếm thị trường khách hàng mới. Thị trường lao động hiện nay của công ty
gồm các nước như Libia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan, Trung Đông.
- Xuất khẩu hàng hoá là cách thức tạo ra một nguồn thu ngoại tệ lớn nhất,
đồng thời tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động nhập khẩu và giúp cho việc ổn
định cán cân thanh toán quốc tế, đó cũng là một chủ trương kinh tế mang tính chiến
lược, đó là: “Xuất khẩu để nhập khẩu”.
- Hoạt động xuất khẩu hàng hoá: hoạt động xuất khẩu chủ yếu được thực hiện
ở các tỉnh phía Nam. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty gồm chủ yếu là
nông sản như cao su sơ chế, cà phê, nước tương, lạc và các mặt hàng hoá mỹ phẩm,
đồ gia dụng như: nước hoa, kem đánh răng, giày dép các loại. Thông qua việc nắm
vững được đầu ra các mặt hàng xuất khẩu được tổ chức thu mua của các cơ sở trong
nước theo tiêu chuẩn các đơn hàng nước ngoài.
Nếu trước đây hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là hoạt động nhập
khẩu các mặt hàng phục vụ tiêu dùng trong nước thì năm 2003 với chủ trương đẩy
mạnh hoạt động xuất khẩu nhằm tăng cường nguồn vốn ngoại tệ phục vụ hoạt động
nhập khẩu và các hoạt động khác. Đối với Công ty có thể coi đây là hoạt động mới
mẻ, nhưng năm 2003 đã đạt được những kết quả quan trọng như: Doanh thu đạt
được gần 2 triệu USD, đồng thời Công ty cũng đã xây dựng được những mối quan
hệ thương mại ổn định với một số đối tác nhập khẩu nước ngoài tại Mỹ, Singapore,
Hungaria, Malaysia và Liên bang Nga.
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của công ty SONA được thực hiện qua 3
hình thức:


3,734,257

Nhận xét: Doanh thu của Công ty về hoạt động Xuất nhập khẩu năm 2003 tăng hơn
so với năm trước. Thể hiện sự kinh doanh có hiệu quả của công ty
Bảng số liệu chi tiết của hoạt động Xuất khẩu lao động, đây cũng là lĩnh vực
kinh doanh chính của Công ty: (2001-2003)
Tiêu thức
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Người % Người % Người %
Tổng số LĐXK
Trong đó chia ra
1127 2965 3877
1. Theo giới tính: 1127 100 2965 100 3877 100
Nam 389 34.52 1863 62.83 2754 71.03
Nữ 729 65.48 1102 37.17 1123 28.97
2. Theo nơi đi 1127 100 2956 100 3877 100
Nghệ An 141 12.51 415 14.00 543 14.01
Hà Tĩnh 135 11.98 297 10.02 659 17.00
Hải Dương 147 13.04 623 21.01 737 19.00
Phú Thọ 158 14.02 563 18.99 620 16.00
Thái Bình 101 8.96 178 6.00 155 39.98
Thanh Hoá 113 10.03 208 7.02 233 6.01
Các tỉnh MB khác 332 2.95 681 22.97 814 20.96

- 13 -
Miền Nam - - - - 116 2.99
3. Theo nơi đến 1127 100 2965 100 3877 100
Nhật Bản 83 7.36 62 2.09 16 0.41
Libia 215 19.08 135 4.55 153 3.95

Palau và Dubai cũng là hai thị trường mới khai thác được của SONA.Lao
động đi nước này chủ yếu là làm việc trong các nhà máy điện tử, dệt may, ốp
lát…lương của họ không cao, thông thường chỉ từ 150-250$/tháng nhưng lại được
chủ dài thọ tiền ăn, ở trong qúa trình làm việc tại đó và cả tiền vé máy bay.
1.4- Giá cả:
* Phương pháp định giá
Công ty áp dụng hình thức định giá theo chi phí:
Giá cả được xác định từ chi phí kinh doanh dựa theo công thức sau:
P = Z
tb
+ C
th
+ L
n

Trong đó: - Z
tb
: là giá thành toàn bộ tính cho một đơn vị sản phẩm.
- C
th
là các khoản thuế phải nộp (trừ thuế thu nhập) tính cho
một đơn vị sản phẩm.
- L
n
là lợi nhuận dự kiến thu được (định mức) từ một đơn vị
sản phẩm
1.5- Kênh phân phối:
Do lịch sử hình thành, và cũng do đặc thù về ngành, đặc thù về sản xuất nên
SONA không có hệ thống kênh phân phối. Chỉ có quan hệ trực tiếp giữa SONA và
khách hàng. Kênh phân phối trực tiếp.

cấp
CN
KT
Dưới
30
30-50
Trên
50
1.Ban giám đốc 3 0 3 - - - - -
2.Phòng tổ chức hành
chính
13 2 5 - 5 2 - -
Văn phòng giám đốc 3 1 3 - - 2 - -
3.Phòng tài chính kế
toán
8 4 7 1 - 5 3 -
4.Phòng XKLĐ I 12 7 11 1 - 8 4 -
5.Phòng XKLĐ II 13 3 12 1 - 9 3 -
6.Phòng đào tạo,
GD&HNLĐ
32 26 26 1 4 20 7 5
7.Phòng XNKHH 10 5 10 - - 7 3 -
8.Phòng KDDV vé máy
bay
8 5 7 1 - 5 2 1
9.Phòng tư vấn du học 9 6 7 - - 4 2 3

- 16 -
10.Chi nhánh tại TP
HCM

- 17 -
Thời gian làm việc 8 tiếng/ ngày, 22 ngày / tháng. Hiệu quả của công việc thể
hiện qua năng suất lao động.
Năng suất lao động được tính theo giá trị và đo bằng tổng doanh thu trên số
lao động. Công thức xác định là:

Năng suất lao động =

2.3- Tổng quỹ lương của Doanh nghiệp:
Xác định quỹ tiền lương kế hoạch:
Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định theo công thức:

V
kh
=

V
kh1
+

V
kh2

(2)
Trong đó:

V
kh1
= [ L
đb1

: Hệ số lương theo cấp bậc bình quân.
 H
pc
: Hệ số các quản phụ cấp bình quân được tính vàp đơn giá.
 V
vc
: Quĩ tiền lương của bộ máy gián tiếp.
 TL
ttế
: Tiền lương thực tế của cán bộ quản lí lao động nước ngoài.
Quĩ lương kế hoạch của lao động làm việc trong nước(

V
kh1
):
Số lao động định biên (L
đb1
): 122 người
Xác định mức lương tối thiểu của công ti(TL
minđm
):
Hệ số điều khiển tăng thêm so với mức lương tối thiểu được xác định bằng
công thức:
Tổng doanh
Tổng số lao

- 18 -
K
đc
= K

là: 2,36
Hệ số phụ cấp bình quân H
pc
là: 0,05
Thay các thông số vừa tính vào côn thức ta có:

V
kh1
= 122 x 609,000 x (2,36 + 0,05) x 12 = 2.150.000.000đồng
Quĩ lương kế hoạch của cán bộ làm việc ngoài nước(

V
kh2
)
Số lao động định biên(L
đb2
): 14 người
Qũy lương chi trả cho cán bộ quản lí ở nước ngoàI theo công thức
(4)
:
V
kh2
= 14 người x 700 USD/tháng x 12 tháng x 15,800 VNĐ/USD =
1.860.000.000 đồng.
Tổng quĩ lương kế hoạch tính đơn giá

V
kh
= V
kh1

- 19 -
2.5- Các hình thức trả lương ở Doanh nghiệp:
Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thơig gian thực tế trong tháng
và hệ số lương cơ bản của từng bộ phận theo nghị định của Chính phủ, ngoài ra còn
áp dụng thêm hệ số thưởng trong từng thời kì sản xuất và kinh doanh.
3- Phân tích tình hình quản lý vất tư, tài sản cố định:
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty. Nó cũng phản ánh năng
lực sản xuất của Công ty hiện có. Tài sản cố định bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng
nhà cửa, phương tiện vận tải, máy móc văn phòng và các công cụ dụng cụ quản lý.
Bảng cơ cấu Tài sản cố định Công ty SONA ngày bắt đầu thành lập
STT

Tên tài sản Nguyên gia
1 Máy móc văn phòng 2.516.400.442
2 Nhà cửa 3.761.260.245
3 Phương tiện vận tải 550.124.200
4 Công cụ, dụng cụ quản lý 400.000.000
Tổng

7.227.784.887

Phương pháp tính khấu hao Công ty SONA áp dụng phương pháp tính khấu
hao theo đường thẳng
STT TấN TÀI SẢN
Nguyên giá Giá trị hao mòn

Giá trị còn lại

Tổng số TSCĐ 7.227.784.887 1.958.232.673 4.869.552.214
TSCĐ hữu hình 7.227.784.887 1.958.232.673 4.869.552.214

30.7

30.4

- QL trong nước 2,878,879,202

26.8

26.5

- QL ngoài nước 642,425,555

3.9

3.8

2. Khấu hao 590,531,871

7.8

7.7

- TS trong nước 555,298,132

7.6

7.5

- TS ngoài nước 35,233,739


3.3

3.3

- CP Ngoài nước 207,693,332

1.3

1.2

5. Điện nước 128,033,239

1.3

1.3

- CP Trong nước 89,540,929

1

1

- CP Ngoài nước 38,492,310

0.2

0.2

6. VPP 205,438,007


9. Môi giới LĐ / Chiết khấu 1,263,625,616

7.6

7.5

10. Tiếp khách 1,173,442,945

8.7

8.6

- CP Trong nước 933,705,547

7.3

7.2

- CP Ngoài nước 239,737,398

1.4

1.4

11. Đi lại, thuê xe 1,138,766,728

8.4

8.3


13. Hỗ trợ LĐ 2,882,765,840

6.2

6.2

- CP Đào tạo LĐ 0

0

0

- CP Trong nước 644,275,321

3.9

3.8

- CP Ngoài nước 391,920,679

2.4

2.3

14. Phân bổ CP Qlý 0

0

0


Yếu tố- 22 -
1. Chi phí đào tạo 10.236.250 11.668.978
114%
2. Chi phí tiền lương 842.692 882.695
105%
3. BHYT, BHXH, CPCĐ 82.452 82.452
100%
4. Khấu hao tài sản 282.725 290.980
103%
5. Chi phí khác 64.190 42.550
66%
Giá thành toàn bộ
11.508.309 12.967.655 109%

Nhận xét: giá thành toàn bộ của một số mặt hàng chính đều tăng so với kế hoạch là
do các chi phí đầu vào tăng (tiền vận chuyển, giá cả thị trường tăng…) tiền lương
cho lao động cũng tăng. Công ty cần có hình thức xem lại kế hoạch sản xuất, tiết
kiệm những khoản chi phí cho Doanh nghiệp, giảm được giá thành, nâng cao sưc
cạnh tranh.
5- Phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp:
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Một số chỉ tiêu tài chính của công ty từ năm 2001-2003
Chỉ tiêu Đơn
vị tính

2001 TLệ


100

Xuất khẩu lao
động
đồng

6.050.000.000

7,5

5.522.795.910

5,6

7.509.447.400

3,3

XNK hàng hoá đồng

27.586.984.320

34,3

32.306.585.680

32,5

95.306.585.680


0,6

Giá vốn hàng bán

đồng

72.681.276.556

90,4

91.362.257.467

91,9

211.438.489.662

94,1

Lợi nhuận trước
thuế
đồng

668.027.151741.556.563842.036.221



1.675.0001.900.0001.930.000Nhận xét:
- Tổng doanh thu tăng do:
+ Với chức năng kinh doanh chính là xuất khẩu lao động, tuy có khó khăn
trong việc thu hẹp các thị trường xuất khẩu tại Hàn Quốc, Nhật Bản nhưng do có sự
điều chỉnh đúng đắn phát triển thêm được một số thị trường mới nên doanh thu xuất
khẩu lao động tăng. Xuất khẩu lao động năm 2002 do ảnh hưởng trên nên có giảm
nhưng đến năm 2003 vượt 1.459.447.400 đồng so với năm 2001. Tuy nhiên do việc
đẩy mạnh các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá có tổng doanh thu lớn nên tỷ
trọng doanh thu này có xu hướng giảm từ 7,5% năm 2001 xuống 3,3%.
+ Vận dụng được những đặc điểm lợi thế của doanh nghiệp XKLĐ thu được
ngoại tệ từ hoạt động này nên hoạt động kinh doanh của công ty từng bước được
thay đổi phát triển. nâng cao dần tỷ trọng doanh thu xuất khẩu so với nhập khẩu từ
34,3% lên 42,4% trong tổng doanh thu.
Vì vậy vốn kinh doanh của công ty hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau
trong đó có nguồn vốn do nhà nước cấp. Trong quá trình phát triển công ty đã tự và
được bổ sung vốn nhiều lần bổ xung. Tuy nhiên, để gia đạt được doanh thu xuất
nhập khẩu tới 224 tỷ thì số vốn lưu động của công ty là quá nhỏ, vì vậy nguồn vốn
cho hoạt động kinh doanh chính của công ty là nguồn vốn tín dụng vày của các ngân
hàng, các tổ chức tín dụng khác để khác. Đây là nguồn vốn khá quan trọng vì nó góp
phần cho công ty đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ cho các thương vụ kinh doanh .


9.694.767.260

Trong đó DT hàng xuât khẩu.
2
- -
-
Các khoản giảm trừ:
3
- -
-
- Giảm giá hàng bán.
5
- -
-
- Hàng bán bị trả lại.
6
- -
-
- Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp

7
- -
-
2. Doanh thu thuần
(10=01-03)
10
6.449.218.825

3.245.548.435

11.316.535


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status