Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại SONA trong xuất khẩu hàng hoá - Pdf 33

Mục lục
Danh mục bảng, hình
Hình 1.1 Các kênh tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp...............13
Hình 1.2 Mô hình kim cương của Porter……………………………..16
Hình 1.3 Mô hình SWOT…………………………………………….17
Bảng 2.1 Cơ cấu cán bộ công nhân viên công ty SONA......................35
Hình 2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty………………………….....32
- 1 -
Bảng 2.2 Thực trạng XK của công ty SONA giai đoạn 2005-2008....42
Đồ thị 2.1 Doanh thu và lợi nhuận thuần giai đoạn 2005-2008……....43
Bảng 2.3 Khối lượng các mặt hàng xuất khẩu giai đoạn 2005-2008…43
Bảng 2.4 So sánh chỉ tiêu năng lực cạnh tranh …………………………...46
Hộp 2.1 Logistics vẫn thiếu và yếu …………………………………..49
Hộp 3.1 Chim gỗ Việt Nam bay sang trung đông ……………………62
- 2 -
Danh mục từ viết tắt
TT Ký hiệu Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh Tiếng việt
1 APEC Asia-Pacific Economic Cooperation Diễn đàn kinh tế hợp tác kinh tế châu
Á-Thái bình dương
2 ASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
3 CĐ Cao đẳng
4 C.ty Công ty
5 CNKT Công nhân kỹ thuật
6 ĐD Đại diện
7 ĐH Đại học
8 ĐT Đầu tư
9 GENERALEXIM Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng
hợp I Việt Nam

Việt Nam bắt đầu tiến hành đổi mới vào cuối những năm 80, kể từ đó,
nền kinh tế Việt Nam đã không ngừng phát triển, hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới, trở thành một bánh răng trong cỗ máy khổng lồ là nền kinh tế
chung của nhân loại. Quá trình hội nhập đó được đánh dấu bằng những điểm
nhấn như việc Việt Nam gia nhập ASEAN, APEC… và mới đây nhất chính là
sự kiện Việt Nam trở thành thành viên của WTO vào cuối năm 2006.
Quá trình Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế
quốc tế đã đem đến nhiều cơ hội đên cho các doanh nghiệp, công ty trong
nước. Bên cạnh đó cũng có không ít khó khăn thách thức được đặt ra khi đối
thủ cạnh tranh của chúng ta là những công ty, tập đoàn nước ngoài với quy
mô lớn, tác phong chuyên nghiệp. Để có thể tìm cách nắm bắt những cơ hội
ấy và vượt qua mọi khó khăn thách thức thì các công ty của Việt Nam cần
phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Trong một thế giới
ngày càng phát triển hiện nay nếu chúng ta dừng lại đồng nghĩa với sự thụt lùi
so với các công ty khác.
Bài toán đặt ra đối với các doanh nghiệp, công ty của Việt Nam nói
chung và những công ty thương mại hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng
hoá nói riêng là phải tiến hành những công việc gì để có thể gia tăng năng lực
cạnh tranh của mình. Vì vậy em chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh
- 4 -
của Công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại SONA trong xuất
khẩu hàng hoá” làm đề tài cho chuyên đề của mình sau một thời gian thực
tập tại Công ty.
2. Mục đích
− Tìm hiểu những lý luận chung về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh,
các chỉ tiêu, phương thức đánh giá năng lực cạnh tranh.
− Tìm hiểu thực trạng hoạt động, năng lực cạnh tranh của Công ty cung
ứng nhân lực quốc tế và thương mại SONA.
− Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty SONA

gia hay một khu vực, một nhóm liên quốc gia; sự khác biệt đó là đối với đối
tượng sử dụng khác nhau thì mục tiêu khác nhau. Đối với doanh nghiệp thì
mục tiêu của cạnh tranh chính là tìm kiếm lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường
còn với quốc gia đó chính là sự phát triển của nền kinh tế, nâng cao mức sống
của người dân và gia tăng phúc lợi xã hội.
Trong các hoạt động kinh tế, khái niệm cạnh tranh có thể được hiểu
như sau: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể
tham gia sản xuất, kinh doanh với nhau nhằm giành được điều kiện thuận lợi
trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ nhằm thu được nhiều
lợi ích nhất cho mình”
1.1.2 Các loại hình cạnh tranh
Cạnh tranh có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên
các tiêu thức sau:
♦ Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường
Cạnh tranh giữa người mua và người bán: loại hình cạnh tranh này
hình thành dựa trên cở sơ thoả thuận giá cả của hàng hoá. Trong đó, người
mua muốn mua được hàng hoá với giá thấp nhất, còn người bán thì mong
muốn có thể bán với giá cao nhất.
Cạnh tranh giữa người mua với nhau: loại hình cạnh tranh này được
hình thành dựa vào quan hệ cung-cầu trên thị trường. Trong trường hợp khi
cung thấp hơn cầu rất nhiều thì cạnh tranh diễn ra càng gay gắt, giá hàng hoá
sẽ tăng cao do người mua phải chấp nhận giá để có thể mua được hàng.
Cạnh tranh giữa người bán với nhau: là cuộc cạnh tranh giữa những
người cung cấp hàng hoá nhằm giành được khách hàng và thị trường. Cuộc
- 7 -
cạnh tranh này sẽ dẫn đến giá cả hàng hoá hạ xuống và chất lượng, mẫu mã
của hàng hoá không ngừng được cải tiến theo thị hiếu của người tiêu dùng.
Người bán nào không đủ năng lực sẽ bị đào thải khỏi thị trường.
♦ Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh diễn ra giữa các

1.1.3 Các công cụ cạnh tranh
♦ Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm chính là một công cụ rất quan trọng trong cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp. Nó phản ánh sự thoả mãn các nhu cầu của khách
hàng, dẫn tới việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng khả năng chiến thắng các
đối thủ cạnh tranh khác. Trong điều kiện hiện nay, khi mà thu nhập và mức
sống của người dân càng ngày càng được nâng cao thì giá cả đã không còn là
yếu tố hàng đầu nữa mà chất lượng sản phẩm mới là yếu tố quan trọng quyết
định đến khả năng tiêu thụ sản phẩm.
Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc vào công nghệ, kỹ thuật sản xuất.
Do đó để có thể cạnh tranh với các đối thủ khác thì doanh nghiệp phải không
ngừng thay đổi, phát triển kỹ thuật và công nghệ của mình. Trường hợp này
dẫn đến sự phát triển chung của cả ngành sản xuất và đem đến lợi ích cho
người tiêu dùng khi ngày càng được sử dụng những sản phẩm có chất lượng
tốt hơn.
♦ Cạnh tranh bằng giá sản phẩm
Giá cả chính là sự thể hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm, nó phụ thuộc
vào các yếu tố sau:
- 9 -
• Các yếu tố có thể kiểm soát: là các yếu tố có thể tính được bằng tiền
như các yếu tố đầu vào, giá thành nguyên, nhiên vật liệu, chi phí bán hàng,
chi phí lưu động, tiền lương công nhân …
• Các yếu tố không thể kiểm soát: là các yếu tố như quan hệ cung cầu
trên thị trường, chính sách điều tiết thị trường của Nhà nước.
Giá cả của hàng hoá được các doanh nghiệp sử dụng làm công cụ cạnh
tranh thông qua các chính sách định giá bán hàng hoá của mình trên thị
trường. Các chính sách định giá mà một doanh nghiệp có thể áp dụng như
sau:
– Chính sách định giá thấp
Trong trường hợp này doanh nghiệp sẽ đưa ra giá bán hàng hoá thấp

phải xúc tiến hoạt động tiếp thị, quảng cáo, tìm cách cắt giảm chi phí sản
xuất, tăng năng suất lao động.
– Chính sách giá phân biệt
Cùng một loại sản phẩm nhưng doanh nghiệp sẽ áp dụng các mức giá
khác nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau:
• Phân biệt theo lượng mua: khi khách hàng mua sản phẩm với số
lượng càng lớn thì giá càng giảm hoặc mức chiết khẩu tăng.
• Phân biệt theo chất lượng sản phẩm: cùng một loại sản phẩm sẽ được
chia thành các mức chất lượng khác nhau nhằm phục vụ các tầng lớp khách
hàng khác nhau.
• Phân biệt theo phương thức thanh toán: với phương thức thanh toán
ngay giá cả sẽ thấp hơn so với trả chậm. Giữa phương thức thanh toán bằng
tiền mặt hay chuyển khoản, trả bằng hàng hoá cũng sẽ có sự khác biệt về giá.
- 11 -
• Phân biệt theo thời gian: đối với thời gian khác nhau, giá cả áp dụng
cho sản phẩm sẽ thay đổi.
♦ Cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm
Để hỗ trợ cho hoạt động bán hàng của mình doanh nghiệp có thể tiến
hành một số hoạt động như: tiếp thị, quảng cáo, hỗ trợ bán hàng, tổ chức hội
nghị khách hàng, tham gia vào các liên kết kinh tế…
Trong môi trường kinh tế hiện nay, mỗi một doanh nghiệp không
những cần sản xuất tốt mà còn phải biết phát triển mạng lưới phân phối sản
phẩm của mình tới tay người tiêu dùng. Có thể phát triển tốt mạng lưới này
thị khả năng tiêu thụ sản phẩm mới có thể gia tăng. Thông thường kênh tiêu
thụ sản phẩm của một doanh nghiệp được chia thành 4 loại như sau:
Hình 1.1 Các kênh tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp

(A)
(B)
(C)

rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp đó. Đây là một quan niệm rất
phổ biến và được sử dụng trong nhiều công trình nghiên cứu sử dụng. Quan
niệm này có sự hạn chế là chưa bao hàm các phương thức, các yếu tố duy trì
và nâng cao năng lực cạnh tranh, chưa phản ánh một cách bao quát năng lực
kinh doanh của một doanh nghiệp.
• Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng chống chịu
trước sự tấn công của các doanh nghiệp khác. Quan niệm này mang tính định
tính, không thể lượng hoá các yếu tố làm thước đo năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
- 13 -
• Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo
Michael Porter, năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp. Hạn chế của quan niệm này là chưa gắn với việc thực
hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
• Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với khả năng duy trì và nâng cao lợi
thế cạnh tranh. Quan điểm này được khá nhiều tác giả của Việt Nam sử dụng.
Trong cuốn sách “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay”, tác giả Nguyễn
Hữu Thắng đưa ra khái niệm: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả
năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở
rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất
nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững”.
Theo quan điểm này, năng lực cạnh tranh không chỉ là một chỉ tiêu đơn
lẻ, duy nhất mà mang tính tổng hợp, bao gổm nhiều chỉ tiêu cấu thành.
1.2.2 Mô hình đo lường năng lực cạnh tranh
1.2.2.1 Mô hình kim cương
Mô hình kim cương là mô hình do Michael Porter, giáo sư của đại học
Harvard (Mỹ) sáng lập nên dùng để phân tích bản chất và đo lường năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp. Mô hình sử dụng các nhóm yếu tố hình thành
nên 4 đỉnh của cấu trúc kim cương là

đầu vào
Các điều kiện
về cầu
Lĩnh vực liên quan
và hỗ trợ
Nhà
nước
Nguồn: www.tienphatads.com
Streng và Weaknesses là các yếu tố nội tại của công ty, Opportunities
và Threats là các nhân tố tác động từ bên ngoài. Thông qua phân tích SWOT,
chúng ta xác định vị thế cạnh tranh của công ty bằng cách trả lời các câu hỏi
như:
• Streng: lợi thế của công ty là gì? Hoạt động mà công ty thành công
nhất? Những nguồn lực mà công ty có thể sử dụng? Ưu điểm so với các đối
thủ?
• Weakneses: Hoạt động nào thực hiện kém nhất? Những mặt hạn chế
trong hoạt động của công ty là gì? Nguồn lực nào thiếu?
• Opportunities: Cơ hội cho sự phát triẻn của công ty trong thời gian tới
là gì?
• Threats: Những trở ngại của công ty? Các hoạt động của đối thủ cạnh
tranh? Các yêu cầu của công việc, yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ của công
ty?
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh
- 16 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status