LUẬN VĂN:
Tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty TNHH Hiệp Hưng Lời mở đầu
Thế kỷ XXI, thế kỷ của tri thức, công nghệ thông tin và hội nhập kinh tế quốc tế.
Vì vậy việc học tập luôn chiếm một vị trí quan trọng trong xã hội cũng như đối với bản
thân mỗi người, quá trình phát triển của xã hội đòi hỏi phương pháp giáo dục và đào
tạo luôn phải đi trước một bước. Và quá trình thực tập đối với mỗi sinh viên sau những
năm học lý thuyết ở trường sẽ trở nên vô cùng quan trọng trong việc giúp sinh viên
kiểm nghiệm lại những kiến thức đã học, đi sâu tìm hiểu thực tế nâng cao hiểu biết và
có thêm kinh nghiệm trong công việc.
Trong thời gian thực tập tổng hợp tại công ty TNHH Hiệp Hưng, tôi đã tìm hiểu
được phần nào những hoạt động của công ty TNHH Hiệp Hưng trong quá trình hình
thành và phát triển của công ty. Tôi xin được trình bày về những thu hoạch của mình
trong bản “Báo cáo thực tập tổng hợp” này với kết cấu gồm 8 mục nhỏ:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Hiệp Hưng.
- May công nghiệp.
- Dịch vụ du lịch.
Công ty có 3 thành viên sáng lập gồm 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc.
Trải qua hơn 10 năm tồn tại, công ty đã trưởng thành và phát triển nhanh chóng
với quy mô và tỷ trọng xuất khẩu ngày càng tăng. Công ty có 3 phân xưởng máy may
nghệ thuật và hiện đại với hơn 500 công nhân có tay nghề cao. Công ty đang khẩn
trương xây dựng một xưởng mới tại khu công nghiệp Quế Võ - Bắc Ninh nhằm sớm
đưa vào hoạt động trong năm 2003 này.
Hiện nay, công ty bổ sung ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất, buôn bán, gia công hàng may mặc, hàng thêu ren.
- Buôn bán hàng thủ công mỹ nghệ.
- Môi giới thương mại.
- Đại lý mua, bán ký gửi hàng hoá.
Công ty TNHH Hiệp Hưng ra đời trong thời kỳ đổi mới kinh tế do Đảng khởi
xướng, đã nhanh chóng nắm bắt được thời cơ để có chỗ đứng vững chắc trên thị
trường. Hơn 10 năm hoạt động sản xuất, công ty đã có sự phát triển khá nhanh chóng.
Điều này thể hiện sự nỗ lực phấn đấu của Ban Giám đốc cũng như đội ngũ công nhân
của toàn công ty. Điều đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường với những đổi thay và
phát triển từng ngày, công ty vẫn tiếp tục khẳng định vị thế của mình trên thị trường
trong nước cũng như quốc tế.
Công ty TNHH Hiệp Hưng chủ yếu sản xuất hàng hoá theo đơn đặt hàng và xuất
khẩu sang các thị trường lớn như: Nhật, Pháp, Mỹ, Đan Mạch, Hồng Kông Mặc dù
mới hơn 8 năm quan hệ hợp tác với bạn hàng nước ngoài nhưng công ty đã tìm được
thị trường tiêu thụ sản phẩm khá rộng lớn và ổn định. Các mặt hàng sản xuất ra chủ
yếu để xuất khẩu, chỉ một phần nhỏ hướng vào trong nước.
Tuy nhiên, công ty TNHH Hiệp Hưng vẫn còn là doanh nghiệp với quy mô nhỏ
nhưng với sự năng động, sáng tạo của Ban Giám đốc cùng đội ngũ công nhân nhiệt
tình và có tay nghề cao, chắc chắn công ty TNHH Hiệp Hưng sẽ ngày càng khẳng định
được vị thế của mình trên thị trường trong và ngoài nước.
Phân xưởng I : đặt tại Thuỵ Khuê - Tây Hồ - Hà Nội
Phân xưởng II : đặt tại Pháp Vân - Thanh Trì - Hà Nội
Phân xưởng III : đặt tại Cổ Nhuế - Từ Liêm - Hà Nội.
Cả 3 phân xưởng đều sản xuất hàng hoá theo đơn đặt hàng. Các phân xưởng này
sản xuất độc lập nhau nhưng hạch toán phụ thuộc, cùng thực hiện nhiệm vụ do công ty
giao.
Quy trình sản xuất chung tại công ty Hiệp Hưng:
Xuất kho thnh phẩm
Thanh khoản hải quan
Tính lương
- Hợp đồng mua bán / gia công
- Hợp đồng uỷ thác.
Hợp đồng gia công là hợp đồng công ty Hiệp Hưng sẽ được trả tiền gia công sản
phẩm, tất cả nguyên vật liệu, định mức sản phẩm do khách hàng cung cấp. Sau khi gia
công sản phẩm xong công ty phải xuất trả khách hàng sản phẩm và nguyên vật liệu
thừa. Nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ hoạt động gia công sẽ không phải đóng thuế
nhập khẩu, nếu nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ hoạt động mua bán trong nước sẽ
phải đóng thuế nhập khẩu.
Hợp đồng mua bán là hợp đồng khách hàng đặt mua sản phẩm khi biết số lượng,
mẫu mã; công ty sẽ lên định mức, lập kế hoạch mua nguyên vật liệu để sản xuất sản
phẩm.
Hợp đồng uỷ thác: công ty Hiệp Hưng sẽ ký với đối tác để nhờ đối tác gia công
toàn bộ hoặc một phần lô sản phẩm công ty Hiệp Hưng nhận sản xuất hoặc gia công.
Một hợp đồng có thể có nhiều phụ lục. Hợp đồng nêu thông tin tổng quát như:
- Kiểu hợp đồng ( hợp đồng ngoại hay nội).
- Số hợp đồng.
- Ngày ký hợp đồng.
- Ngày kết thúc hợp đồng.
- Thông tin về khách hàng ký hợp đồng: tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại,
nước, mã số thuế, tài khoản, ghi chú.
b) Lập kế hoạch sản xuất.
Kế hoạch sản xuất lập dựa vào phụ lục sản xuất, và đặc biệt quan tâm đến đợt
giao hàng. Hợp đồng mua bán hay hợp đồng gia công đều phải xác định định mức
trước khi lập kế hoạch sản xuất. Một mã hàng giống nhau nhưng định mức có thể khác
nhau phụ thuộc vào từng hợp đồng, từng phụ lục hợp đồng. Lên kế hoạch sản xuất đối
với từng xưởng theo chỉ tiêu về tiến độ gồm mã hàng, ngày giao hàng đợt 1, đợt 2,
trường (trong nước hoặc nhập khẩu).
+ Bộ phận cắt sẽ cắt vải thao định mức đã có trước.
+ Vải sau khi cắt sẽ được chuyển cho bộ phận in, thêu.
Nguyên
vật liệu
Cắt
In, thêu
May
Thnh
phẩm
+ Tiếp đó là công đoạn may, rồi đến khâu đơm khuy, thùa khuyết.
+ Cuối cùng là giai đoạn thành phẩm (áo, quần), kiểm tra chất lượng và đóng gói.
e) Quản lý nhân sự.
- Hồ sơ nhân sự.
+ Lưu các thông tin chi tiết về nhân sự trong công ty như: họ tên, mã số, ngày
sinh, quê quán, ngày lên hàng, mức lương bảo hiểm, số hiệu và thời hạn hợp đồng, tiền
đặt cọc, học phí vv
+ Các khoản thu phí với công nhân với vào:
Với công nhân đã thành thạo (không phải học nghề): Nộp tiền đặt cọc -> sau
2 năm công ty sẽ hoàn trả lại (đây là tiền trang bị các công cụ làm việc).
Với công nhân học việc ( chưa có kinh nghiệm): phải nộp 1/2 đến toàn bộ tiền
Tiền bảo hiểm đóng theo quý.
+ Bảo hiểm y tế:
Tiền bảo hiểm = 3 % lương bảo hiểm (Nhân viên đóng 1%, công ty 2%).
4 . Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Mỗi doanh nghiệp đều phải tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với quy mô, đặc
điểm và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình nhằm bảo toàn và phát triển nguồn
vốn, tài sản một cách hiệu quả.
Công ty TNHH Hiệp Hưng là doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Để phù hợp với đặc
điểm này, công ty tổ chức bộ máy quản lý tương đối đơn giản. Cụ thể, bộ máy quản lý
của công ty gồm Ban Giám đốc và bộ phận văn phòng.
- Ban Giám đốc:
Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 3 phó giám đốc (1 phó giám đốc phụ trách kỹ
thuật, 1 phó giám đốc phụ trách kinh doanh và 1 kế toán trưởng).
+ Giám đốc là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm về tình hình quản lý và
sử dụng vốn, tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong phạm vi vốn
góp của mình. Giám đốc chỉ huy mọi hoạt động thông qua trưởng phòng hoặc uỷ
quyền cho phó giám đốc điều hành.
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật có nhiệm vụ chỉ huy theo sự phân công của
Giám đốc về kế hoạch kỹ thuật, công nghệ sản xuất, tham mưu, giúp Giám đốc ra
quyết định liên quan đến kỹ thuật, máy móc, thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm, cải tiến mẫu mã bằng cách hiện đại hoá quy trình công nghệ, thay đổi sửa chữa
máy móc thiết bị.
+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh thực hiện nhiệm vụ được giao về kinh
doanh như: nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh, đẩy mạnh công
tác tiêu thụ sản phẩm; tham mưu cho Giám đốc về mặt kinh doanh.
+ Kế toán trưởng nắm bắt, giám sát toàn bộ công việc của phòng kế toán và
phòng xuất nhập khẩu, cùng Giám đốc thực hiện ký kết hợp đồng gia công, xuất nhập
khẩu nguyên vật liệu, hàng hoá; tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý và
kinh doanh dựa trên những phân tích báo cáo tài chính của công ty.
5 . Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
a) Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán.
Với công việc xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, sự
vận động của tài sản, các khoản nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình chi phí,
doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phòng kế toán
đã đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý của công ty.
Nhiệm vụ của phòng kế toán bao gồm:
- Phản ánh, ghi chép (theo chứng từ) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ, kịp
Giám đ
ố
cPhó Giám
đốc kỹ thuật
Kế toán
trưởng
Phó Giám đốc
kinh doanh
Bộ phận tổ
- Kế toán phân xưởng có các nhiệm vụ sau:
+ Quản lý nhân sự của xưởng.
+ Tính lương cho công nhân xưởng.
+ Cung ứng vật tư cho xưởng.
+ Kiểm quỹ, kiểm soát chi tiêu dưới xưởng.
Nói chung, nhân viên kế toán xưởng theo dõi mọi sự biến động của xưởng, phản
ánh, ghi chép rồi báo cáo với kế toán tổng hợp của công ty.
Riêng kế toán phân xưởng II kiêm cả nhiệm vụ thủ quỹ của công ty. Nhân viên
kế toán này chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, căn cứ và các chứng từ hợp pháp, hợp
lệ tiến hành nhập, xuất quỹ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Hiệp Hưng.
K
ế
toán tr
ưở
ng
c) Hình thức kế toán của công ty.
Công ty TNHH Hiệp Hưng áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung.
+ Trình tự, nội dung ghi sổ kế toán.
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, định khoản
tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để làm cơ sở ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái. Mỗi
chứng từ kinh tế được ghi vào Nhật ký - Sổ Cái một dòng đồng thời ở cả phần Nhật ký
và Sổ Cái. Đối với những chứng từ kế toán cùng loại phát sinh nhiều lần trong một
ngày (như phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, nhập nguyên vật liệu ) kế toán công ty
tiến hành phân loại chứng từ để lập bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại; sau đó
căn cứ vào số tổng cộng trên từng bảng tổng hợp chứng từ kế toán để ghi vào Nhật ký
- Sổ Cái một dòng.
- Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi được
dùng để ghi Nhật ký - Sổ Cái, được kế toán ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên
quan.
- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong
tháng vào Nhật ký - Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng Nhật ký -
Sổ Cái ở cột phát sinh của phần Nhật ký - Sổ Cái và cột Nợ, cột Có của của từng tài
khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ cào các số
phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu
quý tới cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong
tháng tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản.
- Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu sau khi cộng Nhật ký - Sổ Cái đã đảm bảo
được yêu cầu:
Tổng số dư Nợ các TK = Tổng số dư Có các TK
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và
tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng; căn cứ số liệu kế toán của từng đối tượng
chi tiết để lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. Số liệu trên bảng tổng hợp
chi tiết từng tài khoản được đối chiếu với số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái, trên các sổ, thẻ
Tổng số phát
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu.
6 . Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng
tổng
hợp
chứng
t
ừ
k
ế
15. Lợi nhuận sau thuế 3,046,111 7,973,911 18,687,352
Bảng cân đối kế toán 31 - 12 năm (2000 - 2002)
tài sản Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
I - Tài sản lưu động và đầu t
ư
ngắn hạn
929,211,644 1,347,878,969 3,692,703,104
1. Tiền mặt tại quỹ 40,456,650 80,754,695 30,546,879
2. Tiền gửi ngân hàng 85,574,567 90,546,780 643,658,975
3. Đầu tư tài chính ngắn hạn
4. DP giảm giá CKĐTNH
5. Phải thu của khách hàng 387,234,985 300,844,560 1,194,623,155
6. Các khoản phải thu khác
7. Dự phòng phải thu khó đòi
8. Thuế GTGT được khấu trừ 45,032,440 65,024,875 156,478,250
9. Hàng tồn kho 350,567,345 760,245,500 1,572,315,600
10. Dự phòng giảm giá HTK
11. Tài sản lưu động khác 20,345,657 50,462,559 95,080,245
II - Tài sản cố định và đầu
tư dài hạn
3,974,072,171 5,400,090,979 6,959,306,660
1. Tài sản cố định 3,439,835,421 4,523,135,579 4,971,760,360
- Nguyên giá 5,285,435,655 6,546,547,879 7,326,458,905
- Giá trị hao mòn luỹ kế 1,845,600,234 2,023,412,300 2,354,698,545
2. Đầu tư tài chính dài hạn
3. DP giảm giá CKĐT dài hạn
1. Nguồn vốn kinh doanh 3,155,468,445 3,965,345,000 3,965,345,000
- Vốn góp
2,190,123,445 3,000,000,000 3,000,000,000
- Thặng dư vốn
- Vốn khác
965,345,000 965,345,000 965,345,000
2. Lợi nhuận tích luỹ
3. Cổ phiếu mua lại
4. Chênh lệch tỷ giá
5. Các quỹ của DN 8,345,400 7,678,900 9,865,687
Trong đó:
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
8,345,400 7,678,900 9,865,687
6. LN chưa phân phối 56,667,546 87,054,688 154,367,500
Cộng nguồn vốn 4,903,283,815 6,747,969,948 10,652,009,764
7 . Nhận xét chung về công ty.
Công ty TNHH Hiệp Hưng là một công ty tư nhân có quy mô còn khá nhỏ tuy
nhiên sự nỗ lực, phấn đấu hết mình của cả Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân
viên trong những năm qua đã đem lại nhiều thành quả đáng khích lệ. Công ty đã mạnh
dạn khai thác tìm hiểu về thị trường nước ngoài kể cả những thị trường khó tính nhất
như: Nhật Bản, EU và Hoa Kỳ và từng bước khẳng định được chỗ đứng của công ty
nói riêng cũng như ngành dệt may Việt nam nói chung trên thương trường quốc tế.
Nhìn vào báo cáo tài chính của công ty TNHH Hiệp Hưng trong 3 năm gần đây
cho thấy tình hình tài chính của công ty là khá khả quan. Tình hình sản xuất kinh
doanh tương đối thuận lợi, tổng doanh thu, lợi nhuận và quy mô tài sản - nguồn vốn
của công ty đều có sự tăng trưởng hàng năm.
t-1
TS
t-1
25.5 % 37.62 % 57.86 %
Tuy các chỉ tiêu chính đều có sự tăng trưởng rõ rệt nhưng về tuyệt đối lợi nhuận
của công ty vẫn còn nhỏ bé, chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay khi các doanh nghiệp phải
đầu tư đổi mới công nghệ liên tục mới có thể đứng vững trong môi trường cạnh tranh
gay gắt và xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá. Lợi nhuận ít sẽ dẫn đến việc trích lập
các quỹ của công ty bị ảnh hưởng nghiêm trọng và sẽ tác động xấu tới cán bộ công
nhân viên, hạn chế đầu tư tái sản xuất mở rộng, hơn nữa các tỷ lệ như ROA, ROE
cũng bị giảm.
x 100
x 100
x 100Năm 2002: Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty còn chưa cao, công ty cần
có giải pháp khắc phục những hạn chế, hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm và tăng lợi nhuận của
công ty.