TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----o0o-----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH CÀ MAU
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiên:
TRƯƠNG CHÍ TIẾN TRẦN KIM CHI
MSSV: 4043406
Lớp: Tài chính 02 – K30
Cần Thơ - 2008
i
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU...................................................................................1
1.1. Sự cần thiết của đề tài .....................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung...........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể...........................................................................................2
1.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................3
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu.....................................................................3
1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu...................................................................3
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................3
1.4. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN...........................................................................4
2.1. Khái quát về tín dụng.......................................................................................4
2.1.1. Khái niệm liên quan đến hoạt động tín dụng............................................4
2.1.2. Chức năng của tín dụng............................................................................5
2.1.3. Vai trò của tín dụng...................................................................................5
5.1.2. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn ...............................................55
5.1.3. Thực hiện điều chỉnh lãi suất linh hoạt....................................................56
5.1.4. Đào tạo trình độ nghiệp vụ.......................................................................56
5.1.5. Nâng cao công nghệ ngân hàng...............................................................57
5.2. Một số giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng..........................56
5.2.1. Tăng doanh số cho vay.............................................................................56
5.2.2.Tăng doanh số thu nợ................................................................................58
5.2.3. Giảm nợ quá hạn......................................................................................59
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................66
6.1. Kết luận..........................................................................................................66
6.2. Kiến nghị.......................................................................................................67
iii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 -2007).....18
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2005 – 2007)...................26
Bảng 3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng..................................................33
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế...............................................35
Bảng 5 : Tình hình thu nợ theo thời hạn tín dụng..................................................38
Bảng 6 : Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế................................................40
Bảng 7: Dư nợ theo thời hạn tín dụng....................................................................42
Bảng 8: Dư nợ theo thành phần kinh tế..................................................................44
Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng............................................45
Bảng 10: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế........................................47
Bảng 11 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng............................................49
iv
DANH MỤC HÌNH
Trang
Sơ đồ 1: Quy trình xét duyệt cho vay.....................................................................9
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức ........................................................................................15
những đóng góp tích cực với nền kinh tế quốc dân và cộng đồng, VietinBank tự
hào là một trong 100 ngôi sao vàng năm cánh đang bay lên trên bầu trời đất Việt.
Nắm bắt cơ hội này, NHCTVN Chi nhánh Cà Mau quán triệt phương châm chỉ
đạo của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam: “Phát triển, an toàn, hiệu quả và hội
nhập” cũng đã sẵn sàng đương đầu với thử thách mới trong sự cạnh tranh khốc liệt
từ chính các tổ chức đồng nghiệp của mình từ trong và ngoài nước. Cũng như các
Ngân hàng thương mại khác, NHCTVN Chi nhánh Cà Mau kinh doanh trong lĩnh
vực tiền tệ với chức năng chủ yếu là huy động vốn để cho vay. Trong những năm
qua thông qua hoạt động tín dụng chi nhánh đã đóng một vai trò quan trọng, tác
động toàn diện trên các lĩnh vực sản xuất, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh Cà
Mau nói chung và thành phố Cà Mau nói riêng. Nhằm hiểu rõ hơn hoạt động tín
dụng của NHCTVN Chi nhánh Cà Mau đạt hiệu quả như thế nào, gặp phải những
rủi ro gì? Và những nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng như
Ngân hàng đã áp dụng những giải pháp gì để hạn chế, em đã chọn đề tài “Phân
tích hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cà Mau”
làm đề tài nghiên cứu của mình.
Hơn nữa, hoạt động cho vay để phục vụ sản xuất kinh doanh của Ngân hàng vừa
là hoạt động gắn liền với hướng phát triển kinh tế của Tỉnh và tình hình sản xuất
của người dân, nên việc nghiên cứu đề tài này sẽ tạo cho em có điều kiện tiếp cận
thực tế một cách dễ dàng hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài
sản của Ngân hàng. Vì vậy, đề tài chuyên sâu nghiên cứu về tình hình tín dụng qua
3 năm ( 2005 – 2007) tại NHCTVN Chi nhánh Cà Mau. Nhằm tìm ra tìm ra và
phát huy những mặt mạnh, phát hiện và khắc phục những tồn tại yếu kém trong
hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
− Phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, tình hình nợ quá hạn
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
2
y
1
∆y = *100 - 100%
y
o
Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa
các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục.
− Dùng biểu đồ, biểu bảng để biểu diễn sự thay đổi của hoạt động tín dụng.
− Dùng các chỉ số để đánh giá tình hình tín dụng của Ngân hàng.
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1.1. Phạm vi thời gian
− Số liệu sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài từ năm 2005 đến năm 2007.
− Đề tài được nghiên cứu trong thời gian khoảng từ 11/02/2008 đến
25/04/2008.
1.3.1.2. Phạm vi không gian:
Đề tài được thực hiện chủ yếu tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Chi
nhánh Cà Mau
1.4. Đối tượng nghiên cứu
trong một thời gian nhất định.
Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng thu về được vào một thời điểm nhất định nào đó.
Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay chưa đến
hạn thu hồi và chưa thu được vào một thời điểm nhất định.
4
2.1.2. Chức năng của tín dụng
a) Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại nguồn tài
nguyên thể hiện ở chỗ:
− Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến thông
qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
− Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được
phần tài nguyên được phân phối lại.
b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
− Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh
được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
− Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất
kinh doanh.
− Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy
lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
2.1.3. Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện nền kinh tế của nước ta hiện nay, tín dụng có vai trò quan
trọng sau:
− Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng
thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
− Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất.
− Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ thanh toán kinh tế của
các doanh nghiệp.
thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng. Như vậy, theo nguyên
tắc khách hàng gửi tiền chỉ được rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận. Tuy nhiên,
trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các Ngân hàng thường cho
phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng phải chịu hưởng theo lãi
suất không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là một nguồn vốn mang tính ổn định. Ngân hàng có thể sử
dụng tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh, vì vậy Ngân hàng
thường chú trọng các biện pháp khuyến khích khách hàng gửi tiền. Các ngân hàng
thương mại thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu gửi
6
tiền của khách hàng, thông thường có các loại kỳ hạn: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng ...Với mỗi kỳ hạn Ngân hàng áp dụng một mức lãi suất tương ứng theo
nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
− Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động truyền thống của Ngân hàng.
Trong hình thức huy động này, người gửi tiền được cấp một sổ tiết kiệm, sổ này
được coi như giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của Ngân hàng.
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư được chia làm hai loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
2.1.5.2. Phát hành các chứng từ có giá
Gồm Kỳ phiếu ngân hàng và Trái phiếu ngân hàng và lãi suất của hai loại
này thường cao hơn các loại tiền gửi khác.
− Kỳ phiếu ngân hàng: Là công cụ huy động vốn tiết kiệm vào ngân hàng,
do ngân hàng phát hành nhằm vào những mục đích kinh doanh trong từng thời kỳ
nhất định.
− Trái phiếu ngân hàng: Là công cụ huy động vốn trung và dài hạn vào ngân
hàng. Trái phiếu ngân hàng cũng được coi là sản phẩm của thị trường chứng
khoán, được giao dịch mua bán trên thị trường chứng khoán.
2.1.5.3. Vốn đi vay
− Vay các tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình kinh doanh của bất kỳ
Ý nghĩa:
− Đối với người vay: Giúp cho người vay sử dụng vốn có hiệu quả
và trả nợ đúng hạn.
− Đối với ngân hàng: Bảo đảm yếu tốt vật chất để ngân hàng tồn
tại và phát triển.
− Đối với nền kinh tế: Bảo đảm đồng vốn quay vòng nhanh nhằm
cung cấp vốn cho nền kinh tế
Điều kiện vay vốn
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
− Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
− Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
− Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
8
− Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật .
− Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
Phủ, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, và hướng dẫn của NHCT Việt Nam.
Qui trình cho vay tại NHCTVN Chi nhánh Cà Mau
Chú thích:
CBTD: Cán bộ tín dụng
Giải thích sơ đồ:
(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn lập hồ sơ vay vốn nộp cho cán bộ tín
dụng.
(2) Cán bộ tín dụng xem xét hồ sơ, tiến hành thẩm định các điều kiện vay
vốn theo qui định, báo cáo thẩm định đề xuất cho vay trình lên Trưởng Phòng tín
dụng.
ngân quỹ (thu lãi tiền gửi, thu dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ...) và thu từ
các hoạt động khác như:
- Thu lãi góp vốn, mua cổ phần
- Thu về mua bán chứng khoán
- Thu về kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý
- Thu về nghiệp vụ uỷ thác, đại lý
- Thu dịch vụ Ngân hàng khác (bảo quản cho thuê két sắc, cầm
đồ...)
- Các khoản thu khác bất thường
• Chi phí kinh doanh của Ngân hàng
a) Chi phí trả lãi huy động vốn
- Trả lãi tiền gửi
- Trả lãi tiền tiết kiệm
- Trả lãi tiền vay
- Trả lãi kỳ phiếu, trái phiếu...
b) Chi ngoài lãi bao gồm các khoản chi:
- Chi về dịch vụ thanh toán
- Chi về ngân quỹ (vận chuyển, kiểm đếm, bảo vệ, đóng gói...)
- Cước phí bưu điện về mạng viễn thông
- Chi về dịch vụ khác
10
- Chi về các hoạt động khác (Chi về mua bán chứng khoán, chi
kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý, chi nộp thuế các khoản phí, lệ phí, chi cho
nhân viên…)
Lợi nhuận của Ngân hàng thương mại bao gồm hai chỉ tiêu:
Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập
2.2. Một số khái niệm liên quan đến đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn
giá càng tốt. Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
Dư nợ trên vốn huy động: Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một
đồng vốn huy động, so sánh được khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn
huy động.
Tổng dư nợ
Dư nợ trên vốn huy động (lần) =
Vốn huy động
Vòng quay tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín
dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm.
Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay
càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao.
Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín
dụng của Ngân hàng, nó cho thấy khả năng trả nợ của khách hàng cao hay thấp.
Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt.
Công thức tính:
Nợ quá hạn
nghiệp phát sinh nhiều, nhưng việc xử lý tài sản là quyền sử dụng đất gặp phải khó
khăn mất nhiều thời gian. Gây tâm lý chây ỳ, để nợ tồn đọng kéo dài.
− Mặt khác, tình hình xuất khẩu thủy sản trong 6 tháng đầu năm gặp nhiều
khó khăn do vụ kiện chống bán phá giá tôm của Mỹ và việc Hải quan Hoa Kỳ áp
13
đặt quy định ký Bond cho hàng nhập khẩu bị kiện, đã làm cho các doanh nghiệp
không xuất được hàng hoặc xuất rất chậm hoặc phải xuất sang nước thứ ba,
phương thức thanh toán chủ yếu là D/P, D/A và trả chậm TTR có nhiều rủi ro. Đây
là khó khăn bao trùm của ngành chế biến xuất khẩu thủy sản trong thời kỳ này
làm ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Công Thương Cà Mau.
− Tình hình lạm phát có dấu hiệu tăng trong năm 2007 gây ảnh hưởng đến
hoạt động tín dụng của ngân hàng.
3.2. Giới thiệu khái quát về NHCTVN Chi nhánh Cà Mau
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng
Do yêu cầu phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh và cùng với sự
lớn mạnh của hệ thống Ngân Hàng Công Thương trong phạm vi cả nước, theo
quyết định số 15/NHCT - Quyết định ngày 17/12/1996 của Chủ tịch Hội đồng
quản trị Ngân Hàng Công Thương Việt Nam, Ngân Hàng Công Thương Minh Hải
(được thành lập 1/10/1988) thành hai chi nhánh Cà Mau, Bạc liêu.
Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cà Mau là một trong 76 chi nhánh cấp I
của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam, có trụ sở đặt tại số 94 Lý Thường Kiệt,
Phường 7, Thành phố Cà Mau, với tên giao dịch là Incombank Ca Mau (ngày
14/04/2008 NHCTVN chính thức khai trương thương hiệu mới là VietinBank)
Industrial and comercial bank of Ca Mau, là doanh nghiệp quốc doanh, kinh doanh
trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, có đại diện pháp nhân, có con dấu riêng và được
phép hoạt động như một ngân hàng thương mại, huy động vốn với nhiều hình
thức, để cho vay ngắn, trung, dài hạn và thực hiện các nghiệp vụ sinh lợi khác…
Sau gần 20 năm đổi mới, hoạt động của NHCTVN Chi nhánh Cà Mau đã
khẳng định được vị thế của mình, không ngừng đổi mới về công nghệ về phát triển
toàn diện về con người, cũng như các nghiệp vụ tại Ngân hàng .
toán
P. Tiền tệ
Ngân quỹ
Các P.
Giao dịch
P. Tổ chức
hành chánh
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
P. Kiểm
soát
− Phòng tổ chức – Hành chánh : Sắp xếp và bố trí, đội ngũ cán bộ phù
hợp với mỗi giai đoạn, xác định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn quản trị điều
hành từng cấp, từng bộ phận cán bộ.
+ Xây dựng quy chế quản lý chặc chẽ, nâng cao năng suất lao động.
Phân phối tiền lương, tiền thưởng theo lao động hợp lý, công bằng.
+ Ký kết đầy đủ các hợp đồng với công nhân viên chức, xây dựng nội
dụng lao động đúng luật lao động Nhà nước đã ban hành.
+ Bố trí sắp xếp nơi làm việc sạch đẹp, tận dụng hết cơ sở vật chất, kỹ
thuật hiện có phục vụ công tác kinh doanh.
+ Trang bị, tu sửa thường xuyên các phương tiện làm việc đảm bảo
mọi hoạt động của Ngân hàng.
+ Thực hiện các công tác văn phòng như: đánh máy văn thư, lập bảng
lương…
− Phòng Kiểm soát : Thực hiện các chương trình kiểm tra, kiểm soát của
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam : chứng từ, hợp đồng tín dụng để đảm bảo an
toàn cho Ngân hàng. Kiểm tra giám sát việc chấp hành các chủ trương, chính sách
của Nhà nước về hoạt động của Ngân hàng, về công tác tài chính, tín dụng.
− Phòng Kinh doanh đối ngoại : Thực hiện chi trả kiều hối, thanh toán séc
du lịch, thanh toán thẻ Visa card, Master Card…
+ Thanh toán L/C xuất nhập khẩu, phương thức nhờ thu.
Khoản mục
Chênh lệch
2006/2005 2007/2006
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Thu nhập 87.303 100,00 117.648 100,00 130.625 100,00 30.345 34,76 12.977 11,03
Thu lãi 81.437 93,28 104.743 89,03 102.125 78,18 23.306 28,62 2.618 -2,50
Thu ngoài lãi 5.866 6,72 12.905 10,97 28.500 21,82 7.039 120,00 2.690 20,84
2. Tổng chi phí 83.037 100,00 107.122 100,00 125.128 100,00 24.085 29,01 18.006 16,81
Chi trả lãi 54.971 66,20 76.915 71,80 84.835 67,80 21.944 39,92 7.920 10,30
Chi ngoài lãi 28.066 33,80 30.207 28,20 40.293 32,20 2.141 7,63 10.086 33,39
3. Lợi nhuận 4.266 100,00 10.526 100,00 5.497 100,00 6.260 146,74 -5.029 -47,78
Hình 1 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Qua bảng tổng kết trên ta thấy tổng thu nhập của Ngân hàng năm 2005 là 87.303
triệu đồng, năm 2006 đạt 117.648 triệu đồng tổng chi phí là 107.122 triệu đồng,
trong đó chi phí trích dự phòng rủi ro là 17.142 triệu đồng. Đến năm 2007 thu
nhập tăng ở mức 126.625 triệu đồng, tức 8.977 triệu đồng tương ứng tăng 0,08%
so với năm 2006. Nhưng năm 2007 tốc độ tăng chi phí lại lớn hơn tốc độ tăng của
thu nhập năm 2006, đã làm cho năm 2007 lợi nhuận bị giảm xuống ở mức 5.497
triệu đồng, giảm 5.029 triệu đồng tức 47,78% so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể
như sau:
3.3.1. Về doanh thu
Tổng thu tăng là do thu lãi tăng và các khoản thu dịch vụ và thu khác cũng
tăng. Điều này chứng tỏ chủ trương đầu tư hiện đại hóa công nghệ ngân hàng của
Ngân Hàng Công Thương bước đầu gặt hái được nhiều kết quả. Cơ cấu tỷ trọng
cũng dịch chuyển theo hướng tăng dần tỷ trọng các khoản thu dịch vụ đây là
hướng tăng của các ngân hàng hiện đại.
− Thu lãi cho vay : Chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng qua 3 năm cụ thể năm
2005 là 81.437 triệu đồng chiếm 93,28% trong tổng thu, năm 2006 là 117.648 triệu
đồng chiếm 89,03% trong tổng nguồn thu năm 2006 tăng 23.306 triệu đồng tương
ứng tăng 28,62% so với năm 2005. Ta thấy thu lãi cho vay năm 2006 tăng mạnh do