TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
TIỂU LUẬN
MÔN: NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGÂN HÀNG
Đề tài:
“THỰC TRẠNG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM
VIETCOMBANK”
Giáo viên hướng dẫn: GV. PHẠM THỊ HẠNH
Sinh viên thực hiện: PHAN THỊ THANH HOÀI
ĐOÀN BÍCH LIÊN
VƯƠNG VĂN MẠNH
VŨ TRÍ THẮNG
ĐINH THỊ THU TRANG
HOÀNG TIẾN TÙNG
Lớp: TCNH1-K14
Hà Nội , năm 2014
MỤC LỤC
Lời mở đầu
1
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Tính cấp thiêt của đề tài
Nội dung nghiên cứu
khi ra đời sẽ thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển lên trình độ cao hơn. Do đó, sự tồn tại của
nó như một tất yếu khách quan. Ngày nay, chúng ta biết rằng, khi kinh tế thị trường là sự
phát triển của nền kinh tế ở một trình độ cao. Trong đó, các chủ thể độc lập với nhau về
tính chất sản xuất kinh doanh, về quyền sở hữu, về sự tuần hoàn và luân chuyển vốn. Như
vậy trong nền kinh tế có những doanh nghiệp “thừa” vốn. Ví dụ như các doanh nghiệp có
tiền bán hàng nhưng không phải trả lương, thuế và các khoản chi khác do đó tạm thời thừa
tương đối. Trong khi đó có những doanh nghiệp thiếu vốn những người thừa vốn sử dụng
vốn này để thu lợi nhuận còn doanh nghiệp thiếu vốn muốn sử dụng phải đi vay để duy trì
hoặc tiến hành sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận. Như vậy hai nhu cầu này đều giống nhau
ở chỗ để thu lợi nhuận và mang tính chất tạm thời. Nhưng chúng khác nhau về chiều vận
động và quyền sở hữu. Do đó trong nền kinh tế tất yếu tồn tại quan hệ tiêu dùng và tín
dụng. Vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng có ý nghĩa to lớn đến sự thành công của
các ngân hàng thương mại trong chiến lược huy động và sử dụng vốn cho đầu tư và phát
triển. Nâng cao chất lượng không chỉ là những biện pháp cải thiện chất lượng mà phải bao
gồm những biện pháp mở rộng tín dụng có hiệu quả, có như vậy hoạt động kinh doanh của
các ngân hàng thương mại mới ngày càng phát triển, hòa nhập được với xu thế tiên tiến của
công nghệ ngân hàng
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân Hàng nhằm tìm ra những giải
pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân Hàng. Từ đó giúp cho Ngân Hàng đứng
vững trong nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh gay gắt.
Mục tiêu cụ thể: Đánh giá khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng qua 3
năm 2011_2013
3
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
- Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam_ Vietcombank
qua ba năm 2011, 2012, 2013 trên cơ sở:
+ Phân tích tình hình cho vay
+ Phân tích tình hình dư nợ
vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn
gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng.Tín dụng ngân hàng cũng
mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và
lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và
là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi
2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
5
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ là
loại hình tín dụng phổ biến,, ,và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội
chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi hay
tín dụng thương mại
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận
động và phát triển của quá trình tái sản xuất xá hội. Có những những trường hợp mà nhu
cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hóa bọi co hẹp nhưng
nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống để chống tình trạng phá sản.Ngược lại trong thời kỳ
kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hóa lưu chuyển tăng mạnh
nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp.Đây là hiện tượng bình thường của nền
kinh tế
Tín dụng ngân hàng có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân
và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi
trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn
Tín dụng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngăn hạn, trung hạn và dài
hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về
thời hạn vay
Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối
tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay
3. Phân loại tín dụng:
7
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức trên chỉ
có ý nghĩa tương đối. Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cách phân loại càng chi
tiết. Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng
loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng.
4. Lãi suất tín dụng:
4.1 Khái niệm lãi suất tín dụng:
Lãi suất tín dụng là tỷ lệ so sánh giữa số lợi tức thu được với số vốn cho vay phát ra
trong một thời kỳ nhất định. Lãi suất tín dụng chính là sự cụ thể hóa của lợi tức tín dụng,
nó là cái giá của quyến sử dụng vốn trong một thời gian nhất định, mà người sử dụng phải
trả cho việc sở hữu nó
4.2 Các loại lãi suất tín dụng:
Thông thường hệ thống lãi suất trên thị trường có các loại lãi suất sau:
Lãi suất cơ bản: là lãi suất do ngân hàng trung ương công bố làm cơ sở cho các
NHTM và các tổ chức tín dụng khác ấn định lãi suất kinh doanh
Lãi suất sàn và lãi suất trần: là lãi suất thấp nhất và lãi suất cao nhất trong một khung
lãi nào đó mà NHTW ấn định cho các NHTM hoặc do NHTM đặt ra trong hệ thống của
mình nhừm thống nhất các hoạt động tín dụng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Lãi suất chiết khấu: là lãi suất cho vay ngắn hạn mà ngân hàng trung ương dành cho
các ngân hàng thương mại, trong trường hợp cấp vốn cho chúng thông qua nghiệp tái chiết
khấu thương phiếu và giấy tờ có giá.Lãi suất chiết khấu là lãi suất gốc của các ngân hàng
thương mại, để từ đó chúng ấn định lãi suất chiết khấu và lãi suất cho vay khác trong
khung lãi suất được phép
Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực:
Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất mà người cho vay được hưởng, không tính đến sự biến
động của giá trị tiến tệ, nó được xác định cho một kỳ hạn gửi hoặc vay, thể hiện trên quy
ước giấy tờ được thỏa thuận trước
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn
biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh. Các giá trị tương đương làm bảo đảm có
thể là: vật tư hàng hóa trong kho, tài sản cố định của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản
tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị nhận hàng hoặc có thể là cam kết bảo lãnh của một cơ quan khác
thậm chí có thể là chính uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và trong mối quan hệ quá
khứ với ngân hàng. Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năng trả nợ của khách hàng, cơ sở để
hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng và là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất
trong các điều kiện khác nhau.
c) Cho vay theo kế hoạch thoả thuận trước (vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích)
Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt
động của tín dụng. Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của doanh
nghiệp. Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở để doanh nghiệp tính
toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là một trong
những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng.
Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụng
tiền vay đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng, bởi vì mục đích đó đã được ngân
hàng thẩm định. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm ngân hàng được quyền thu hồi nợ
trước hạn, trường hợp khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn.
5.2 Quy trình tín dụng
5.2.1 Khái niệm:
Quy trình tín dụng là tổng hợp các quy tắc, quy định của ngân hàng trong quá trình
cấp tín dụng. Đó là việc thiết lập các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của
khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng
tín dụng ( chấm đứt hợp đồng tín dụng)
5.2.2 Quy trình tín dụng có những tác dụng sau:
Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng
bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
10
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
Hoàn thành bộ hồ
sơ để chuyển sang
giai đoạn sau
Phân tích tín dụng
Hồ sơ đề nghị vay
từ giai đoạn trước
chuyển sang
Các thông tin bổ
sung tù phỏng vấn,
hồ sơ lưu trữ
Tổ chức thẩm định
về các mặt tài chính
và phi tài chính do
cá nhân hoặc các bộ
phận thẩm định thực
hiện
Báo cáo kết quả
thẩm định để chuyển
sang bộ phận có
thẩm quyền để quyết
định cho vay
Quyết định tín
dụng
Các tài liệu và
thông tin từ giai
đoạn trước chuyển
sang bái cáo kết quả
thẩm định
Các thông tin bổ
sung
khách hàng
Giám sát và thanh
lý tín dụng
Các thông tin từ
nội bộ ngân hàng
Các báo cáo tài
chính theo định kỳ
của khách hàng
Các thông tin khác
Phân tích hoạt
động tài khoản, báo
cáo tài chính, kiểm
tra mục đích sử dụng
vốn vay
Tái xét và xếp hạng
tín dung
Thanh lý hợp đồng
tín dụng
Báo cáo kết quả
giám sát và đưa ra
các giải pháp xử lý
Lập các thủ tục để
thanh lý hợp đồng
tín dụng
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng.
Đây là bước đầu tiên của quy trình tín dụng, hồ sơ tín dụng chỉ được lập khi cán bộ
tín dụng sau khi tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Ở bước này quan hệ tín dụng
12
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Bước 4: Giải ngân
Là nhiệm vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã ký trên hợp đồng,
giải ngân là khâu quan trọng vì nó có thể gớp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có
sai sót ở khâu trước
- Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc
dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này
Bước 5: Giám sát tín dụng
- Giai đoạn giám sát tín dụng là nhằm mục tiêu bảo dảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục
đích đã cam kết, đánh giá mức độ chấp hành hợp đồng tín dụng của khách hàng, kiểm soát
rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả
năng thu hồi nợ sau này
- Phương pháp giám sát:
+ Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng
+ Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ
+ Giám sát khách hàng thông qua trả lãi định kỳ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
- Đây là khâu cuối cùng kết thúc hợp đồng tín dụng. Thanh lý hợp đồng tín dụng có thể
xảy ra do khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc do khoản vay đã đến hạn
- Thu nợ: có các hình thức thu nợ sau:
+ Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn
+ Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi định kỳ
+ Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn
- Tái xét hợp đồng tín dụng: thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điều kiện
khoản tín dụng đó được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng,phát hiện rủi ro để
có xu hướng xử lý kịp thời
- Thanh lý hợp đồng tín dụng: đới với khoản tín dụng khi hết hạn đã được thu hồi đầy
đủ gốc và lãi thì coi như nghĩa vụ của khách hàng đã hoàn thành thì ngân hàng và khách
- Tín dụng ngân hàng giúp cho việc điều hoà nguồn vốn góp phần ổn định thị trường tiền tệ,
phát triển cân đối các ngành trong nền kinh tế quốc dân, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thông qua tín dụng mà nguồn vốn dịch chuyển từ nơi thừa đến nơi thiếu, làm cho xã
hội bớt lãng phí ở những nơi thừa vốn, giảm khó khăn ở nơi thiếu vốn, giúp cho việc sử
dụng vốn có hiệu quả, góp phần làm cho tốc độ luân chuyển hàng hoá và tiền vốn tăng lên,
tạo sự phát triển đồng đều trong các ngành. Việc điều hoà nguồn vốn, đồng thời thông qua
khung lãi suất quy định giúp cho chính sách tiền tệ của Chính phủ được thực hiện, điều hoà
lưu thông tiền tệ góp phần ổn định tiền tệ, và sự phát triển lành mạnh của thị trường tài
chính tiền tệ. Hơn nữa, thông qua tín dụng ngân hàng, Chính phủ có những chính sách ưu
tiên hỗ trợ phát triển các vùng, miền hay các ngành then chốt, trọng điểm nhờ vào việc đưa
ra các ưu điểm tín dụng do vậy đã kích thích thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào các
15
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
vùng, ngành trọng điểm trong diện ưu tiên của Chính phủ, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, tạo sự phát triển cân đối trong cả nước.
16
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG VIETCOMBANK
I. Giới thiệu chung về ngân hàng ngoại thương Việt Nam:
1. Tổ chức tiền thân của Vietcombank:
Tiền thân là Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam thành lập ngày 30/10/1962
2/6/2008, đổi tên thành Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Năm 2013:
- Tổng tài sản : 468,994 tỷ đồng
- Vốn điều lệ: 23,174 tỷ đồng
- Tổng dư nợ: 274,314 tỷ đồng
- Gần 14000 cán bộ nhân viên hơn 400 chi nhánh
Thời kì này, Vietcombank đã trở thành Ngân hàng Đối ngoại duy nhất của Việt Nam trên
cả 3 phương diện: nắm giữ ngoại hối của quốc gia, thanh toán quốc tế, cung ứng tín dụng
xuất nhập khẩu. Sau 1975,Vietcombank tiếp quản hệ thống ngân hàng của chế độ cũ, tham
gia đàm phán giảm, hoãn thành công nợ Nhà nước tại Câu lạc bộ Paris,London. Trong điều
kiện bị bao vây cấm vận kinh tế, Vietcombank tiếp tục nhận viện trợ, tìm kiếm các nguồn
vay ngoại tệ, đẩy mạnh thanh toán quốc tế để phục vụ sự nghiệp khôi phục đất nước sau
chiến tranh và xây dựng Chủ nghĩa Xã hội.
Giai đoạn 1991 - 2007:
Vững bước trong thời kỳ hội nhập và đổi mới
Vietcombank đã chính thức chuyển từ Ngân hàng chuyên doanh đối ngoại trở thành một
ngân hàng thương mại nhà nước có hệ thống mạng lưới trên toàn quốc và quan hệ ngân
hàng đại lý trên khắp thế giới Vietcombank cũng là ngân hàng đầu tiên triển khai và hoàn
thành Đề án
Tái cơ cấu (2000 - 2005) mà trọng tâm là nâng cao năng lực tài chính, quản trị điều hành,
đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đóng góp cho sự ổn
định và phát triển kinh tế, đồng thời tạo dựng uy tín đối với cộng đồng tài chính khu vực và
toàn cầu.
Giai đoạn 2007 - 2013:
Tiên phong cổ phần hóa, là Ngân hàng hàng đầu Việt Nam
Năm 2007, Vietcombank tiên phong cổ phần hóa trong ngành ngân hàng và thực hiện
thành công kế hoạch phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Ngày 02/06/2008,
Vietcombank đã chính thức hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại cổ phần. Ngày
30/6/2009, Vietcombank chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán thành
18
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
phố Hồ Chí Minh. Tháng 09/2011 Vietcombank ký kết Hợp đồng cổ đông chiến lược với
Mizuho Corporate Bank.
Ngày 01/04/2013, Vietcombank đã tổ chức Lễ Kỷ niệm 50 năm thành lập (1963 - 2013)
và đón nhận Huân chương Độc lập Hạng Nhất do Đảng và Nhà nước trao tặng. Nhân sự
175.256.
677
19.311.9
83
14,8
3%
25.719.
694
17,2
0%
Dư
nợ
trun
g
hạn
20.083.8
23
25.093.1
95
29.940.6
48
5.009.3
72
24,9
4%
4.847.4
53
19,3
2%
Dư
%
33.146.
901
40,4
%
19
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy năm 2012 so với năm 2011 tổng dư nợ tăng
34.483.462 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 47,8% trong đó thì dự nợ trung hạn chiếm tỷ
trọng cao 24,94% còn lại là nợ ngắn hạn 14,83% và dư nợ dài hạn chiếm 18,03%.
Đến năm 2013 so với năm 2012 thì tổng dư nợ vẫn tiếp tăng lên mức 33.146.901 triệu
đồng tương ứng với tỷ lệ 40,4% trong đo thì nợ trung hạn vẫn tiếp tục tăng nhưng tăng
chậm lại lên mức 19,32%, trong khi đó thì nợ ngắn hạn lại tăng lên mức 17,20% và nợ dài
hạn có tăng chậm lại chỉ tăng ở mức 3,88%
Nhìn chung mức dư nợ trung hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ điều này
cho thấy doanh nghiệp đã tăng cho vay tỷ lệ vay trung hạn. Cũng giảm nhiều cho vay nợ
dài hạn.Nợ ngắn hạn cũng tăng nhưng mức tăng chậm.
Như ta đã biết thì dư nợ tăng thì khẳng định một điều rằng quy mô hoạt động của
ngân hàng được mở rộng, số lượng khách hàng cũng tăng, cung cấp nguồn vốn cần thiết
cho nền kinh tế, thu lãi được nhiều. Tuy nhiên dư nợ càng lớn thì luôn chứ đựng nhiều rủi
ro tiềm ẩn. Vì vậy mà ngân hàng phần nào đã hạn chế chỉ tiêu dư nợ để cân đối giữa lợi
nhuận và rủi ro sao cho hợp lý.
20
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
2.2. Phân tích tình hình dư nợ qua các thông tin
2.2.1.Phân tích tình hình dư nợ theo loại hình doanh nghiệp
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
37.567.87
6
18,84
%
48.660.49
6
20,18
%
60.459.48
8
22,04
%
Doanh
nghiệp có
vốn đầu
tư nước
ngoài
10.233.33
4
5,13
%
13.290.20
5
5,52
%
13.889.59
6
5,06
%
Hợp tác
35,87
%
79.586.38
8
29,01
%
Tổng
199.392.9
78
100%
241.167.3
08
100%
274.314.2
09
100%
Nhìn từ bảng trên ta có thể thấy:
Doanh nghiệp nhà nước: mức dư nợ qua 3 năm từ năm 2011-2013 thì tình hình dư nợ
của các doanh nghiệp nhà nước tăng nhẹ năm 2011 là 24,13% đến năm 2012 là 24,28% và
đến năm 2013 là 28,30% điều nay cho ta thấy tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp đang tăng
đáng kể và cũng cho thấy việc tăng tỷ lệ dư nợ cũng cho thấy doanh nghiệp mở rộng quy
mô sản xuất nên cần them vốn để mở rộng sản xuất
Công ty TNHH : mức dự nợ của các công ty trách nhiệm hữu hạn cũng có mức tăng
nhẹ tring 3 năm cụ thể năm 2011 là 18,84% năm 2012 là 20,18% và năm 2013 là 22,04%
nguyên nhân dẫn đến mức dư nợ cao có thể là do xu hướng phát triển của nền kinh tế hiện
nay các công ty trách nhiệm hữu hạn mọc lên ngày càng nhiều nên nhu cầu vay vốn của họ
ngày càng tăng, mở rộng sản xuất làm ăn có hiệu quả.
21
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Xây dựng
12.885.45
4
6,28%
14.083.06
0
5,84%
15.392.87
3
5,61
%
Sản xuất và
phân phối
điện, khí đốt
và nước
14.221.15
6
6,94%
20.371.59
6
8,45%
17.178.39
4
6,26
%
Sản xuất và
gia công chế
biến
77.098.23
4
5
5,8%
12.396.86
6
5,14%
10.217.87
3
3,72
%
Thương
mại, dịch vụ
46.989.99
8
22,92
%
53.528.80
5
22,19%
80.800.07
4
29,45
%
Nhà hàng,
khách sạn
5.786.345 2,82% 6.025.950 2,50% 7.139.014 2,6%
Các ngành
khác
20.023.36
7
9,77%
là 6,55%
Ngành nông, lâm, thủy hải sản: mức dư nợ năm 2011 là 1,35%, năm 2012 tăng lên
mức là 1,98% năm 2013 tăng lên 2,25%
Ngành vận tải kho bãi và thông tin lien lạc có mức dư nợ giảm theo năm cụ thể như
sau:năm 2011 là 5,8%, tới năm 2012 giảm xuống còn 5,14%, và tới năm 2013 giảm còn
3,72%
Thương mại và dịch vụ: năm 2011 là 22,92% năm 2012 là 22,19% và mức dư nợ năm
2013 là 29,45%
Nhà hàng khách sạn: mức dư nợ năm 2011 là 2,82% năm 2012 là 2,50% và năm 2013
là 2,6%
Các ngành khác có mức dư nợ như sau: năm 2011 mức dư nợ là 9,77%, năm 2012
mức dư nợ tăng lên 12,45% tuy nhiên đến năm 2013 lại giảm xuống còn 9,29%
Tóm lại tình hình dư nợ của ngân hàng Vietcombank qua 3 năm 2011-2013 đều tăng
trưởng tương đối ổn định. Trong đó ngân hàng cần chú trọng vào những đối tượng khách
hàng có biểu hiện tốt trong việc trả nợ gốc và lãi để đầu tư hợp lý, sử dụng vốn đúng mục
đích và có hiệu quả, kịp thời nắm bắt cơ hội để mở rộng quy mô của ngân hàng.
2.3. Phân tích tình hình nợ xấu của ngân hàng Vietcombank
Một món vay tín dụng được chia thành 5 nhóm nợ: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý,
nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn, ba loại nợ sau được coi là là
nợ xấu. Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn cao ( nợ nhóm 5) không chỉ báo động sẽ phát sinh
khoản phải thanh ký trong tương lai, mà còn thể hiện sự giảm sút thu nhập ở hiện tại do các
khoản nợ này không đem lại lợi nhuận hoặc rất ít không đáng kể. Đối với các khoản nợ bị
24
Môn: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
xếp loại, ngân hàng thường bị buộc phải thành lập quỹ dự phòng. Nếu quỹ dự phòng không
bù đắp đủ tài sản bị rủi ro, thì phải lấy lợi nhuận, thậm chí cả vốn tự có của ngân hàng để
trang trải.
Đối với ngân hàng Vietcombank, luôn luôn là một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp so với
ngành, mức tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng luôn được giữ ở mức ổn định.tỷ lệ nợ xấu của toàn