Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế và giải pháp phòng ngừa rủi ro phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam (vietcombank) chi nhánh tây đô - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG QUANG QUỐC

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA
RỦI RO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
(VIETCOMBANK) CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế ngoại thương
Mã số ngành: 52340120

08 - 2013



08 - 2013 LỜI CẢM TẠ Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh
trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian
em học tập tại trường. Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên, chỉ dẫn tận tình của thầy cô. Đây là nền
tảng giúp em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của mình và là hành trang giúp
em bước vào đời.
Em xin trân trọng và tỏ lòng biết ơn thầy Nguyễn Thị Kim Hà đã hướng
dẫn và tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị tại ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô đã nhiệt tình giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để giúp em học hỏi và tiếp xúc với thực tế trong
quá trình em thực tập tại đây.
Do kiến thức còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên không tránh
khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện luận văn, kính mong nhận được
sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý Thầy Cô, các cô chú, anh chị tại cơ quan thực
tập để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Lời cuối em xin kính chúc quý Thầy Cô, các cô chú và anh chị tại ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô thật dồi dào sức
khỏe và thành công trong công việc.
Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và công tác tốt. Em xin
cảm ơn !
Cần Thơ, ngày……… tháng………năm 2013


2.1.2 Vai trò của TTQT 10
2.1.3 Đặc điểm TTQT 12
2.1.4 Các phương thức TTQT 13
2.1.5 Bộ chứng từ sử dụng trong thanh toán quốc tế 20
2.1.6 Khái niệm về rủi ro 23
2.1.7 Các văn bản quy định thanh toán quốc tế 23
2.1.8 Một số chỉ tiêu cơ bản xác định hiệu quả thanh toán quốc tế tại ngân
hàng thương mại 24
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 28
CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 29
3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
29
3.2. GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 31
2

3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 31
3.2.2. Cơ cấu tổ chức và nguồn lực 32
3.3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VCB TĐ 34
3.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
chi nhánh Tây Đô giai đoạn 2010 – 2012 34
3.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
chi nhánh Tây Đô 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 37
3.4 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA VCB 38
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ VÀNGUYÊN NHÂN RỦI RO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ CHO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP

5.2 GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO THANH TOÁN CHỨNG TỪ 66
5.2.1 Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 66
5.2.2 Đối với doanh nghiệp nhập nhập khẩu 66
5.2.3 Đối với bản thân ngân hàng 66
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
6.1 KẾT LUẬN 68
6.2 KIẾN NGHỊ 69
6.2.2 Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 72
6.2.3 Đối với bản thân ngân hàng 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
DANH MỤC HÌNH
4 Hình 2.1 Quy trình thanh toán chuyển tiền 14
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi
nhánh Tây Đô giai đoạn 2010 – 2012 35
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi
nhánh Tây Đô 6 tháng 2013 38
Bảng 4.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam 2010-2012 40
Bảng 4.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam 6/2012-6/2013 41
Bảng 4.3 Doanh số thanh toán xuất khẩu theo từng phương thức tại VCB-TĐ giai
đoạn 2010-2012 44
Bảng 4.4 Doanh số thanh toán XK của 3 phương thức 6 tháng đầu năm 2012 và 6
tháng đầu năm 2013. 46
Bảng 4.5. Số món và giá trị thanh toán XK của phương thức chuyển tiền giai
đoạn 2010-2012. 47
Bảng 4.6. Số món và giá trị thanh toán XK của phương thức chuyển tiền 6 tháng
đầu năm 2013 48
Bảng 4.7. Số món và giá trị thanh toán XK của phương thức nhờ thu giai đoạn
2010-2012. 49
Bảng 4.8. Số món và giá trị thanh toán XK của phương thức nhờ thu 6 tháng đầu
năm 2010-2012. 50
Bảng 4.9 Số món và giá trị thanh toán XK của phương thức tín dụng chứng từ
(L/C) 6 tháng đầu năm 2010-2012. 51
Bảng 4.10. Số món và giá trị thanh toán XK của phương thức tín dụng chứng từ
(L/C) giai đoạn 6 tháng đầu 2013 52
Bảng 4.11. doanh số thanh toán xuất khẩu theo từng mặt hàng giai đoạn 2010-
2012. 53
Bảng 4.12. Doanh số thanh toán XK theo từng mặt hàng 6 tháng đầu năm 2012
và 6 tháng đầu năm 2013. 54
Bảng 4.13 Thu nhập từ thanh toán xuất nhập khẩu so với tổng thu nhập của
Vietcombank chi nhánh Tây Đô 2010-2012. 56

TIẾNG ANH
VCB Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam
WTO World Trade Organization
SWIFT Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
7

Trong những năm gần đây, với xu thế toàn cầu hóa, đặc biệt là từ khi Việt
Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO) thì hoạt động xuất nhập
khẩu diễn ra ngày càng nhiều. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng áp dụng mọi biện
pháp, tạo mọi điều kiện để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia tích
cực vào hoạt động xuất khẩu. Ngoài ra, Đảng và Nhà nước cũng đề ra nhiều
chính sách để “Đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hướng ưu tiên và là
trọng điểm của kinh tế đối ngoại ”. Cho ta thấy, xuất khẩu được coi là hướng
chính trong kinh tế đối ngoại, được ưu tiên đặt lên hàng đầu để tạo tiền đề
vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Trước tình hình đó, để hoạt động xuất khẩu được diễn ra thuận lợi cần một
hệ thống trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các quốc gia đó là thanh toán quốc
tế. Do vậy, để hàng hóa được giao dịch thuận lợi cần phải thực hiện tốt hoạt
động thanh toán quốc tế và để góp phần giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu
của các doanh nghiệp Việt Nam phát triển mạnh mẽ và phong phú hơn. Vì thế,
thanh toán quốc tế trở thành một nghiệp vụ căn bản trong các Ngân hàng
thương mại ở nước ta. Hoạt động thanh toán quốc tế không những là cầu nối
giữa các quốc gia, đồng thời đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho Ngân hàng
thương mại, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và giúp hệ thống Ngân
hàng trong nước ngày càng phát triển.
Hiện nay thì thanh toán quốc tế cũng đã phát triển hơn với nhiều phương
thức thanh toán như phương thức nhờ thu, chuyển tiền hay tín dụng chứng từ
Bên cạnh đó, do sự thiếu sự tin tưởng giữa các nước với nhau cũng như sự

1.3.1 Không gian nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi
nhánh Tây Đô.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu:
Thời gian thực hiền đề tài: từ ngày 12/8/2013 đến ngày 19/11/2013.
Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu trong giai đoạn 2010 - 2012 và sáu tháng
đầu năm 2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
9

Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam. Cụ thể là các báo cáo tài chính và số liệu,
thông tin có liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Tây Đô.


các Ngân hàng của các nước có liên quan.
2.1.2 Vai trò của TTQT
Ngày nay trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và thương mại quốc
tế ngày càng phát triển, TTQT đã trở thành một hoạt động cơ bản, không thể
thiếu của các NHTM. Và đã hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình
trong hoạt động TTQT, NHTM đã đóng góp rất nhiều cho nền kinh tế, cho
khách hàng và cho bản thân các ngân hàng.
2.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh
tế của đất nước. Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa,
chỉ dựa vào tích lũy trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết
hợp giữa sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế. trong bối cảnh
hiện nay khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt
động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế
đất nước thì vai trò hoạt động của TTQT ngày càng được khẳng định.
11

TTQT là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế
quốc dân. TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch
vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau. TTQT góp phần
giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản
xuất và đẩy hanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế. Nếu hoạt
động TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến hoạt động lưu
thông hàng hóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ra trôi chảy, an toàn
hơn.
TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia,
giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm
bớt chi phí cho các chủ thể tham gia. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng
khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu
hút một lượng ngoại tệ đáng kể.

TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Các ngân hàng
sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện nhanh
chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô
và mạng lưới ngân hàng.
Hoạt động TTQT cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngân
hàng, tăng cường khả năng cạnh tranhcủa ngân hàng, nâng cao uy tín của mình
trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các ngân hàng
nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu
về vốn của ngân hàng.
2.1.3 Đặc điểm TTQT
Hoạt động TTQT được thực hiện trên phạm vi rộng lớn toàn cầu, phục vụ
toàn bộ các giao dịch thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế…thông qua mạng
lưới ngân hàng thương mại thế giới. Hoạt động TTQT thể hiện những đặc
điểm cơ bản sau đây:
- Bao gồm hai bộ phận: thanh toán phục vụ cho các khoản giao dịch mang
tính mậu dịch và phi mậu dịch.
- Đa số được tiến hành bằng ngoại tệ.
- Được thực hiện trên nền tảng pháp luật và tập quán thương mại quốc tế,
đồng thời phải vận dụng một cách khéo léo trên cơ sở kết hợp với pháp luật
trong nước, chịu ảnh hưởng bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại
thương và ngoại hối quốc gia. - Phải đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ ngân hàng quốc
13

tế, nên các NHTM khi thực hiện nghiệp vụ này phải có năng lực tài chính
vững mạnh, trình độ nghiệp vụ cao, công nghệ tiên tiến và mạng lưới rộng
khắp trên thế giới nhằm thực hiện các khoản thanh toán nhanh chóng và an
toàn.
- Kỹ thuật thanh toán của ngân hàng đƣợc thực hiện dựa trên chứng từ
không dựa vào hàng hóa, nên bộ chứng từ đóng vai trò quan trọng trong
TTQT.

trình chuyển tiền theo yêu cầu của người chuyển tiền.
- Ngân hàng thanh toán (Paying Bank): là ngân hàng đại lý của ngân hàng
chuyển tiền, thực hiện trả tiền cho người thụ hưởng theo đúng yêu cầu.
d) Quy trình tiến hành nghiệp vụ
Hình 2.1 Quy trình thanh toán chuyển tiền
Chú thích:
(1) Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương, người xuất khẩu cung ứng hàng
hóa dịch vụ cho người nhập khẩu, đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ.
(2) Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, hóa đơn và viết lệnh chuyển tiền
gửi đến ngân hàng phục vụ mình để yêu cầu thanh toán cho người xuất khẩu.
(3) Nếu chừng từ hàng hóa hợp lệ và tài khoản có đủ số dư, ngân hàng sẽ
gửi giấy báo nợ và trích tài khoản của người nhập khẩu để chuyển tiền.
(4) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý của mình ở nước
ngoài trả tiền cho người thụ hưởng.
(5) Ngân hàng đại lý gửi giấy báo có và chuyển tiền cho người thụ hưởng.
e) Nhận xét:
- NH chỉ là trung gian thực hiện việc thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng
một khoản phí mà không bị ràng buộc gì cả.
- Đối với T/T trả trước, người mua có thể gặp rủi ro do không được người
bán giao hàng hoặc giao hàng chậm, không đúng hạn, hàng kém phẩm chất,
NH thanh toán
NH chuyển tiền
Người nhận tiền


c. Các chủ thể tham gia
- Nhà xuất khẩu (Exporter) – Người ủy thác: là người giao chỉ thị nhờ thu
cho ngân hàng và là người phải chịu mọi phí tổn nhờ thu do ngân hàng thực
hiện.
- Nhà nhập khẩu (Importer): có trách nhiệm trực tiếp trả tiền khi bộ chứng
từ đã được gửi đến và đã nhận được bản sao bộ chứng từ để kiểm tra đối chiếu
- Ngân hàng bên xuất khẩu (Exporter’s Bank) – Ngân hàng ủy thác
(Principal Bank): có nhiệm vụ tiếp nhận bộ chứng từ của nhà xuất khẩu và
chuyển đến ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu để thu tiền theo lệnh.
16

- Ngân hàng thu hộ (Collection Bank): có nhiệm vụ tiếp nhận bộ chứng từ
từ ngân hàng bên xuất khẩu gửi đến, xuất trình hối phiếu và bộ chứng từ cho
người nhập khẩu để yêu cầu trả tiền. Sau đó, ngân hàng này thực hiện việc thu
hộ tiền theo ủy nhiệm của nhà xuất khẩu.
d. Quy trình tiến hành nghiệp vụ

Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Hình 2.2 Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ.
Chú thích:
(1) Căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết giữa nhà xuất
khẩu và nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu.
(2) Trên cơ sở giao hàng, nhà xuất khẩu ký phát hối phiếu đòi tiền nhà nhập
khẩu, kèm theo bộ chứng từ hàng hóa gửi đến ngân hàng phục vụ để nhờ thu

hoặc hối phiếu đã chấp nhận về ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.
(8) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu ghi có trên tài khoản nhà xuất khẩu
và gửi giấy báo có hoặc hoàn trả lại hối phiếu cho nhà xuất khẩu.
 Quy trình thanh toán nhờ thu trơn
Tương tự nhờ thu kèm chứng từ nhưng trong phương thức này NH không
thay mặt người bán khống chế bộ chứng từ mà chỉ đơn thuần thu hộ khi nhà
NK đồng ý thanh toán.
e. Nhận xét

Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Trong phương thức này, ngân hàng chỉ khống chế được chứng từ chứ không
khống chế được hành vi của bên mua. Việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc
vào thiện chí của người mua. Phương thức này chỉ được áp dụng trong trường
hợp hai bên có quan hệ thường xuyên với nhau và tin tưởng lẫn nhau.
Phương thức này có điểm bất lợi là người mua phải chấp nhận trả tiền hoặc
lý chấp nhận hối phiếu mà chưa kiểm tra được hàng hóa có giống với hợp
đồng đã được ký kết không. Phương thức này được sử dụng trong thanh toán
cước phí vận tải, bưu điện, bảo hiểm, hoa hồng, lợi tức, …
 Quy trình thanh toán nhờ thu trơn
Phương thức này có nhiều rủi ro cho cả người bán và người mua do NH chỉ
đóng vai trò trung gian, thu được hay không NH cũng thu thủ tục phí, NH
không chịu trách nhiệm nếu bên NK không chịu thanh toán hoặc hàng gửi đến
nhà NK không phù hợp. Vì thế, nhờ thu trơn chỉ áp dụng trong những trường
hợp: người mua và người bán có mối quan hệ thương mại thường xuyên, tin
cậy lẫn nhau hoặc giữa nội bộ công ty liên doanh với nhau, giữa công ty mẹ
với công ty con, hoặc dùng để thanh toán cho các hợp đồng giá trị nhỏ, cước
phí vận tải, bảo hiểm, hoa hồng.
2.1.4.3 Phương thức tín dụng chứng từ
a. Khái niệm
18

mở L/C cho phép thực hiện chiết khấu bộ chứng từ theo L/C.
19

- Ngân hàng chấp nhận (Accepting Bank): là ngân hàng thực hiện chấp
nhận hối phiếu kỳ hạn.
d. Quy trình tiến hành nghiệp vụ Hình 2.3 Quy trình thanh toán nhờ tín dụng chứng từ.

Chú thích:
(1) Căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương, nhà nhập khẩu viết đơn
xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụ mình.
(2) Ngân hàng sẽ mở tài khoản tín dụng cho nhà nhập khẩu, sau đó viết thư
tín dụng gửi cho tổ chức xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo. Nhà nhập
khẩu muốn mở L/C thì phải ký quỹ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán. Mức
ký quỹ tùy thuộc vào mối quan hệ giữa ngân hàng và nhà nhập khẩu.
(3) Sau khi nhận được L/C, ngân hàng thông báo sẽ tiến hành kiểm tra và
thông báo cho nhà xuất khẩu, đồng thời chuyển bản gốc L/C cho nhà xuất
khẩu.
(4) Nhà xuất khẩu nhận được L/C thì tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hợp
đồng mua bán ngoại thương đã ký kết. Sau khi kiểm tra L/C, nếu đồng ý thì
tiến hành giao hàng cho bên nhập khẩu, nếu không đồng ý thì đề nghị bên
nhập khẩu điều chỉnh hoặc bổ sung thêm cho đến khi hoàn chỉnh thì mới giao

khẩu, ngân hàng báo có cho nhà xuất khẩu hoặc thông báo hối phiếu có kỳ hạn
đã được chấp nhận thanh toán.
(9) Ngân hàng mở L/C gửi bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu để nhận hàng.
(10) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với những điều
khoản đã ghi trong L/C thì hoàn trả lại tiền cho ngân hàng mở L/C, nếu không
phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền.
e) Nhận xét
Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ có nhiều ưu điểm hơn
phương thức nhờ thu. Phương thức này có sự tham gia của ngân hàng với tư
cách là người cam kết, do đó đảm bảo quy trình thanh toán được tiến hành
thuận lợi và đảm bảo được lợi ích cho cả nhà xuất khẩu và nhập khẩu.
Phương thức thanh toán L/C có thể áp dụng trong mọi trường hợp. Tuy
nhiên, những trường hợp thường áp dụng phương thức này là:
- Giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu chưa quen biết, quan hệ kinh tế
chưa thường xuyên.
- Sự tin cậy lẫn nhau giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu chưa cao.
- Giá trị giao dịch thương mại lớn và hàng hóa phải giao nhiều lần.
2.1.5 Bộ chứng từ sử dụng trong thanh toán quốc tế
2.1.5.1 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Là chứng từ hàng hóa do người bán lập, trao cho người mua để chứng minh
việc cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng để
đòi người mua trả tiền.
21

2.1.5.2 Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
Là chứng từ xác nhận việc chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người
vận chuyển cấp cho người gửi hàng.
Vận đơn đường biển có tác dụng:
- Là biên lai của người vận tải xác nhận đã nhận hàng để chuyên chở và
thực hiện hợp đồng vận chuyển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status