Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
_____________________________________________________________________________________________________________
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ
**********************
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán
quốc tế tín dụng theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
TMCP An Bình
Giáo viên hướng dẫn : TS. NGÔ THỊ TUYẾT MAI
Sinh viên thực hiện : Nguyến Kim Dung
MSSV : CQ480379
Lớp : Kinh tế quốc tế B
Khóa : 48
Hà Nội, 05/2010
______________________________________________________________________
Nguyễn Kim Dung Lớp Kinh tế quốc tế 48B
1
Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
_____________________________________________________________________________________________________________
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
______________________________________________________________________
Nguyễn Kim Dung Lớp Kinh tế quốc tế 48B
2
Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
_____________________________________________________________________________________________________________
ABBank : Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình
TDCT : Tín dụng chứng từ
CN/PGD : Chi nhánh / Phòng giao dịch
TTTTQT : Trung tâm Thanh toán quốc tế
biến với mọi quốc gia trên thế giới. Cùng với xu hướng đó là nhu cầu buôn
bán trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia khác nhau diễn ra ngày càng lớn. Quá
trình tiến hành một cuộc trao đổi buôn bán hàng hoá được kết thúc bằng việc
bên mua thanh toán tiền cho bên bán, nhận hàng và bên bán giao hàng hoá,
nhận tiền. Các khâu trên đều diễn ra giữa các quốc gia khác nhau, khoảng
cách địa lý lớn nên việc thanh toán, trao đổi diễn ra không dễ dàng nếu như
không có bên thứ 3 là ngân hàng đứng ra làm trung gian trong việc thanh
toán. Do đó, giữa người mua và người bán việc thanh toán thường được thực
hiện thông qua ngân hàng. Trong các nghiệp vụ thực hiện thanh toán quốc tế
hiện nay thì phương thức thanh toán theo thư tín dụng chứng từ là chủ yếu,
quan trọng, hiệu quả và phù hợp với bối cảnh hiện nay. Là một phương thức
được sử dụng khá phổ biến nên việc hiểu và nắm rõ các nghiệp vụ, quy định
pháp lý về nó cũng rất cần thiết để phòng và tránh những rủi ro đáng tiếc xảy
ra cho tất cả các bên khi tham gia vào hoạt động ngoại thương. Hơn nữa khi
thực hiện hoạt động thanh toán nếu có xảy ra sai sót thì thường gây ra những
hậu quả rất nghiêm trọng cho tất cả các bên tham gia. Hậu quả đó có thể liên
quan đến uy tín của ngân hàng, khách hàng hay là những thiệt hại về mặt kinh
tế. Chính vì lý do trên mà em quyết định chọn đề tài “Giải pháp phòng ngừa
và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tín dụng theo phương thức tín dụng
chứng từ tại Ngân hàng TMCP An Bình” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của mình.
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề:
Tìm hiểu về nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại ABBANK, thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C, để từ
đó đánh giá thực trạng và đề xuất, kiến nghị các giải pháp để hạn chế và phòng
ngừa rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
______________________________________________________________________
Nguyễn Kim Dung Lớp Kinh tế quốc tế 48B
5
Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) đã được Ngân hàng nhà nước
Việt Nam cấp giấy phép hoạt động ngân hàng số 0031/NH-GP ngày
15/04/1993 và có hiệu lực từ ngày 18/9/1997 trong thời hạn 20 năm. Theo
quyết định chấp thuận số 1333 ngày 07/9/2005 của ngân hàng nhà nước, ngân
hàng đã được phép chuyển đổi từ Ngân hàng cổ phần nông thôn thành Ngân
hàng thương mại cổ phần đô thị với
Tên Ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Tên giao dịch: An Bình Bank
Tên viết tắt: ABBANK
Hội sở: 170 Hai Bà Trưng, P. Đa Kao, Q.1, Tp.HCM
Điện thoại: (84-8) 38 244 855
Fax: (84-8) 38 244 856
Ngân hàng được phép tiến hành đầy đủ các hoạt động của Ngân hàng
bao gồm hoạt động huy động, nhận tiền gửi ngắn hạn, trung và dài hạn của
các tổ chức, cá nhân khác nhau, hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn của các tổ chức, cá nhân khác nhau dựa vào tính chất và năng lực nguồn
vốn của Ngân hàng, tiến hành các giao dịch ngoại hối, các dịch vụ hỗ trợ
thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá,
cung cấp các giao dịch giữa các khách hàng với nhau và các ngân hàng khác
khi Ngân hàng nhà nước cho phép.
Với vốn điều lệ từ khi thành lập là 1 tỷ đồng, sau gần 20 năm hoạt động
và phát triển trải qua nhiều lần tăng vốn điều lệ, đến nay ABBANK đã có sự
bứt phá mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Với những mốc đánh dấu sự
phát triển của ABBANK là năm 2005, Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) trở
thành cổ đông chiến lược của ABBANK. Tháng 7/11/2006, ABBANK đã
______________________________________________________________________
Nguyễn Kim Dung Lớp Kinh tế quốc tế 48B
7
Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
_____________________________________________________________________________________________________________
8
Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
_____________________________________________________________________________________________________________
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm thanh toán
quốc tế
Tháng 6/2006, ABBANK quyết định thành lập chi nhánh ABBANK tại
Hà Nội. Xuất phát từ nhu cầu mở rộng thị trường và mục tiêu phát triển của
ngân hàng nên tháng 12/2006, ABBANK đã khai trương Trung tâm thanh
toán quốc tế tại Hà Nội. Trung tâm Thanh toán quốc tế là đơn vị trực thuộc
Hội sở ABBank, được thành lập làm đầu mối thống nhất xử lý các vấn đề liên
quan đến nghiệp vụ thanh toán quốc tế của ABBank. Mục tiêu của ABBANK
về hoạt động thanh toán quốc tế là tập trung vào các khách hàng xuất nhập
khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện các giao dịch thanh toán quốc
tế chính xác, an toàn, hiệu quả và phấn đấu trở thành ngân hàng số một về
dịch vụ thanh toán quốc tế.
Hiện nay, hoạt động thanh toán quốc tế đã tăng nhanh chóng cả về số
lượng và chất lượng. Năm 2007, triển khai được tất cả các sản phẩm thanh
toán quốc tế trên toàn hệ thống, phát triển hệ thống ngân hàng đại lý với trên
2000 ngân hàng tại hơn 70 quốc gia, trở thành thành viên của hiệp hội viễn
thông liên ngân hàng và các tổ chức tài chính thế giới (SWIFT). Năm 2008,
mạng lưới ngân hàng đại lý của ABBank phát triển nhanh chóng với khoảng
4000 chi nhánh thuộc 382 ngân hàng tại 71 quốc gia. Vào tháng 4/2008,
ABBANK được Ngân hàng Wachovia (một trong bốn ngân hàng lớn nhất
nước Mỹ) trao danh hiệu là “Ngân hàng Thanh Toán Quốc Tế Xuất Sắc”.
Khối lượng giao dịch của ABBANK năm 2008 đã tăng lên khoảng 300% so
với 2007, cả về doanh số và phí dịch vụ.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trung tâm thanh toán quốc tế
Về cơ cấu tổ chức của Trung tâm thanh toán quốc tế tại miền Bắc bao
gồm 4 bộ phận là:
______________________________________________________________________
dịch TTQT đã được ký xác nhận của CN/PGD, kiểm tra tính xác thực bằng
Teskey và nội dung của hồ sơ, chấp nhận hoặc từ chối. Nếu chấp nhận, tiến
hành hạch toán nội bảng, ngoại bảng và nhập dữ liệu trên phần mềm T24 và
SWIFT. Chịu trách nhiệm về nội dung và tính xác thực của điện/thư chuyển
đi/đến qua hệ thống SWIFT và các ngân hàng đại lý. Thực hiện các giao dịch
TTQT trực tiếp với các ngân hàng đại lý. Chịu trách nhiệm về nội dung quảng
cáo, giới thiệu sản phẩm dịch vụ TTQT trên toàn hệ thống ABBank. Dựa trên
quy trình TTQT, Giám đốc Trung tâm TTQT sẽ ban hành các mẫu biểu có
liên quan thống nhất trong toàn hệ thống ABBank.
Với các chi nhánh có trách nhiệm tiếp thị, giới thiệu sản phẩm đến các
khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ TTQT. Tư vấn, hướng dẫn khách
hàng các dịch vụ TTQT, chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt cho vay và
thu hồi nợ liên quan tới TTQT. Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp
lệ, chính xác của hồ sơ yêu cầu với từng nghiệp vụ cụ thể, lập phiếu yêu cầu
hạch toán đầy đủ, đúng theo mức phí hiện hành hợp theo thẩm quyền phê
duyệt và gửi TTTTQT.
Trách nhiệm của PGD không được phép trực tiếp thực hiện nghiệp vụ
TTQT, không được phép hạch toán chuyển tiền đi (hoặc đến) qua tài khoản
Nostro. Được thực hiện một số công việc liên quan gồm: Tiếp thị, giới thiệu
______________________________________________________________________
Nguyễn Kim Dung Lớp Kinh tế quốc tế 48B
12
Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
_____________________________________________________________________________________________________________
sản phẩm đến các khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ TTQT. Tư vấn,
hướng dẫn khách hàng các dịch vụ TTQT, chịu trách nhiệm thẩm định, phê
duyệt cho vay trong hạn mức được phép và thu hồi các khoản nợ liên quan tới
TTQT.
Trách nhiệm của khối nguồn vốn đảm bảo nguồn vốn thanh toán trên
tài khoản Nostro để thực hiện các giao dịch TTQT.
(%)
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
2007 39,489 40,34 11,256 11,50 47,124 48,16
2008 51,354 42,38 14,012 11,56 55,793 46,06
2009 146,035 68,83 11,354 5,35 54,753 25,82
Nguồn: TTTTQT của ABANK chi nhánh Hà Nội
Số liệu bảng 2.1 cho ta thấy doanh số thanh toán quốc tế tại Chi nhánh
Hà Nội từ năm 2007 đến năm 2009 nhìn chung đều tăng lên ở tất cả các
phương thức thanh toán. Trong đó, phương thức chuyển tiền và nhờ thu đang
có hướng giảm đi, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tăng lên cả về
doanh số và tỷ trọng trong các năm.
______________________________________________________________________
Nguyễn Kim Dung Lớp Kinh tế quốc tế 48B
14
Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
_____________________________________________________________________________________________________________
Cụ thể: Năm 2007 doanh số thu từ phương thức thanh toán TDCT đạt
39,489 triệu USD chiếm 40,34%, sang năm 2008 doanh số này tăng lên là
51,354 triệu USD chiếm 42,38%. Và đặc biệt tăng mạnh năm 2009 gần gấp 2
lần năm 2008 chiếm tỷ trọng là 68,83%. Mặc dù năm 2008, 2009 là 2 năm có
nhiều biến động lớn về thị trường tài chính ngân hàng toàn cầu song hoạt
động TTQT của ABBank chi nhánh Hà Nội vẫn tiếp tục tăng và được duy trì.
Điều này được lý giải bởi:
Năm 2008, nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng ảnh hưởng không
ít đến nền kinh tế Việt Nam. Chính phủ Việt Nam sử dụng nhiều biện pháp
tính công bằng trong phân chia quyền lợi và nghĩa vụ của các bên. Tỷ trọng
của phương thức TDCT này là 68,83% vào năm 2009. Sau đó là phương thức
chuyển tiền, được thực hiện chủ yếu với những khách hàng là đối tác quen
thuộc và làm ăn lâu năm với ABBank. Còn đối với thanh toán bằng nhờ thu
thì đây là phương thức ít được thực hiện tại ABBank.
Đồng thời bảng 2.1 cũng phản ánh rõ phương thức thanh toán theo L/C
trong TTQT đang có xu hướng gia tăng. Tại ABBank thanh toán bằng thư tín
dụng chứng từ là nghiệp vụ thanh toán quốc tế gồm quy trình thanh toán thư
tín dụng nhập khẩu và quy trình thanh toán thư tín dụng xuất khẩu. Thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu (L/C nhập khẩu) là nghiệp vụ thanh toán quốc tế
mà ở đó ABBank tiến hành việc phát hành/sửa đổi L/C nhập khẩu trả ngay/trả
chậm ngắn hạn, tiến hành ký bảo lãnh/uỷ quyền nhận hàng/ký hậu vận đơn
theo yêu cầu của khách hàng và tiến hành thanh toán L/C nhập khẩu khi
khách hàng xuất trình bộ chứng từ phù hợp. Và thanh toán thư tín dụng xuất
khẩu (L/C xuất khẩu) là nghiệp vụ thanh toán quốc tế mà ở đó ABBank tiến
hành việc tiếp nhận thư/điện phát hành L/C sửa đổi L/C xuất để chuyển đến
ngân hàng thanh toán theo chỉ định từ khách hàng và thực hiện các nghiệp vụ
liên quan đến báo Có tài khoản cho khách hàng khi ABBank nhận được thông
báo thanh toán từ ngân hàng thanh toán.
______________________________________________________________________
Nguyễn Kim Dung Lớp Kinh tế quốc tế 48B
16
Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
_____________________________________________________________________________________________________________
Kể từ khi hoạt động thì số lượng bộ L/C được phát hành cũng như
thanh toán L/C nhập và xuất khẩu tại ABBank luôn tăng cả về số lượng lẫn
chất lượng. Dưới đây là tình hình thực hiện của riêng thanh toán theo L/C tại
ABBank trong 3 năm 2007, 2008 và 2009:
BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C NHẬP KHẨU
TẠI ABBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI
17
Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
_____________________________________________________________________________________________________________
lý giải là do đặc điểm của thị trường Việt Nam cũng như khách hàng doanh
nghiệp xuất khẩu của ABBank thực hiện xuất khẩu chủ yếu là những mặt
hàng nông sản, sản phẩm thô như gạo, thuỷ sản và sản phẩm công nghiệp nhẹ
như dệt may có giá trị thấp. Còn nhập khẩu thì đa số là nhập khẩu sản phẩm
công nghệ cao, máy móc thiết bị, linh kiện điện tử có giá trị về tiền lớn. Chính
vì sự chênh lệch đó mà trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C chủ yếu
là phục vụ cho việc mở L/C và thanh toán cho L/C nhập khẩu. Những con số
cho thấy hoạt động thanh toán bằng L/C những năm qua tăng lên cả về số
lượng và chất lượng, khẳng định ABBank ngày càng trở thành một ngân hàng
an toàn và tin cậy.
2.2. Phân tích các rủi ro thường gặp khi thực hiện hợp đồng thanh
toán theo L/C tại ABBANK
Phương thức thanh toán L/C được coi là phương thức an toàn, công
bằng trong việc phân chia trách nhiệm, quyền lợi giữa các bên đổng thời độ
rủi ro so với các phương thức khác là thấp hơn. Nhưng cũng lại là phương
thức có nghiệp vụ phức tạp nhất, do đó, cũng tồn tại nhiều rủi ro đối với các
thành viên tham gia. Rủi ro trong thanh toán theo phương thức L/C là rủi ro
về kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động TTQT theo L/C hoặc
do các nhân tố khách quan khác gây nên. Sau đây sẽ là một số rủi ro chính
xảy ra với các bên:
2.2.1. Rủi ro xảy ra với ngân hàng ABBANK
Tại ABBank các rủi ro hay gặp là rủi ro tín dụng, rủi ro pháp lý, rủi ro
tác nghiệp, rủi ro đạo đức, rủi ro thương mại, rủi ro về công nghệ.
2.2.1.1. Rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng không có khả năng thanh toán
cho ngân hàng. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu gửi giấy yêu cầu mở thư
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Nguyễn Kim Dung Lớp Kinh tế quốc tế 48B
19
Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
_____________________________________________________________________________________________________________
hàng có quan hệ tốt với hãng vận tải. Từ khi thành lập rủi ro tín dụng xảy ra
với ABBank là rất ít gần như là không có.
- Rủi ro tín dụng cũng có thể xảy ra trong trường hợp khách hàng sau
khi nhận hàng nhưng hàng hoá không đúng quy cách, hàng hoá không tiêu thụ
được do đó khách hàng của ABBank không thực hiện thanh toán ngay mà
chậm trễ thanh toán dẫn đến thiệt hại cho ngân hàng.
2.2.1.2. Rủi ro đạo đức
Rủi ro này xảy ra do các đơn vị xuất nhập khẩu đã vi phạm cam kết với
ngân hàng, không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo quy định trong L/C.
Rủi ro đạo đức xảy ra chủ yếu khi ngân hàng mở L/C trả chậm hoặc khách
hàng thanh toán tiền chậm với ngân hàng, vì lý do nào đó khi đến hạn thanh
toán chưa thanh toán cho ngân hàng. Nhưng trên thực tế, theo quy định của L/
C thì ngân hàng phát hành phải có trách nhiệm thanh toán tiền cho người thụ
hưởng ngay cả khi người mua đã thanh toán với ngân hàng hay chưa. Để bảo
vệ uy tín của mình và tuân thủ thông lệ quốc tế, ngân hàng ABBank phải
đứng ra trả tiền cho một số L/C quá hạn và chịu rủi ro khá lớn. Sau đây là số
L/C chưa được thanh toán tại ABBank:
______________________________________________________________________
Nguyễn Kim Dung Lớp Kinh tế quốc tế 48B
20
Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
_____________________________________________________________________________________________________________
BẢNG 2.4 TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C
TẠI ABBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI
Đơn vị tính: Triệu USD
______________________________________________________________________
Nguyễn Kim Dung Lớp Kinh tế quốc tế 48B
21
Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
_____________________________________________________________________________________________________________
L/C có sai sót do nhân viên TTQT đã đánh sai số L/C, số tiền, địa chỉ ngân
hàng thụ hưởng, NHPH… do đó NHPH đã yêu cầu xác nhận lại thông tin và
chi phí này NHPH sẽ trừ vào số tiền khách hàng phải thanh toán thanh toán.
Như một trường hợp xảy ra với công ty TNHH VIEBA (VIEBA
CO.,Ltd) là công ty sản xuất các sản phẩm may và dệt len. Công ty thực hiện
xuất khẩu mặt hàng quần Casual với bạn hàng là Tập đoàn CAITAC
(CAITAC CORP) Nhật Bản. Ngân hàng ABBANK đóng vai trò là ngân hàng
phát hành đồng thời là ngân hàng được chỉ định, LC số LCX002509HM và
thu được phí dịch vụ. Ngày 16/3/2010, VIEBA CO.,Ltd xuất trình chứng từ
tại Ngân hàng ABBANK yêu cầu thanh toán số tiền là 63,470.06USD. Bao
gồm Giấy yêu cầu thanh toán theo mẫu của Ngân hàng và bộ chứng từ kèm
theo. Sau khi ngân hàng kiểm tra chứng từ phát hiện có sự sai khác về tên
người hưởng lợi giữa bộ L/C từ ngân hàng bên nước ngoài gửi tới với bộ L/C
khách hàng, đó là ghi tên người hưởng lợi trong bộ ngân hàng phát hành từ
nước ngoài gửi ghi tên công ty là VIETBA CO., Ltd. Do đó, ABBANK đã
phải gửi điện thông báo tới ngân hàng phát hành ở nước ngoài. Xác định đây
là lỗi do chuyên viên thanh toán quốc tế đánh sai tên người hưởng lợi. Do đó,
chi phí này do phía ngân hàng chịu.
Như vậy, khi xảy ra rủi ro tác nghiệp với ngân hàng sẽ phát sinh phí là
phí giao dịch và khoản phí này chủ yếu là do những lỗi vì sai sót của chuyên
viên TTQT. Do đó, với ngân hàng để nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi
nhuận thì cần phải hạn chế đến mức tối đa rủi ro này thông qua việc tổ chức
đào tạo, huấn luyện đội ngũ cán bộ, chuyên viên TTQT chuyên nghiệp.
2.2.2. Rủi ro xảy ra với khách hàng
Rủi ro với khách hàng chủ yếu là những rủi ro liên quan đến vấn đề
nghiệp mới tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu. Có thể là rủi ro về việc
chấp nhận các điều kiện hợp đồng thương mại bất lợi sau đó không thực hiện
được, làm cho đối tác có cơ sở kéo dài thời gian thanh toán, khiến cho quá
trình thanh toán gặp khó khăn hay gặp tại các doanh nghiệp xuất khẩu hàng
______________________________________________________________________
Nguyễn Kim Dung Lớp Kinh tế quốc tế 48B
23
Chuyên đề thực tập GVHD TS Ngô Thị Tuyết Mai
_____________________________________________________________________________________________________________
gia công. Bên nhập khẩu không tìm hiểu kỹ bên bán nên mở L/C mà không
nhận được hàng theo đúng quy cách trong L/C. Các đơn vị XNK chưa nắm
bắt được thủ tục tố tụng khi quá trình thanh toán và nhận hàng có khúc mắc
xảy ra thì không khiếu nại kịp thời đúng chỗ.
Mặt khác, các bên tham gia cũng có thể gặp phải những rủi ro chính trị
do những thay đổi đột ngột về quy định thuế của nhà nước, những quy định
hạn chế xuất nhập khẩu của nhà nước. Như trường hợp của Công ty Tradoco
là công ty nhập khẩu ô tô tại Việt Nam, tháng 3/2008 công ty đã tiến hành
nhập khẩu ô tô nguyên chiếc với tổng giá trị lô hàng là 327.600USD theo
phương án kinh doanh gửi lên ABBANK thì việc kinh doanh của công ty là
có lãi. Vì vậy, công ty đã vay vốn ngân hàng để mở L/C thanh toán cho công
ty ở Nhật và được ngân hàng chấp nhận. Nhưng khi hàng về đến cảng thì nhà
nước ban hành quy định tăng thuế nhập khẩu ô tô tăng lên từ 60% lên 70%.
Do đó, lô hàng này kinh doanh chậm do chi phí tăng lên buộc giá cả hàng hoá
tăng lên, chưa có khả năng thanh toán đúng thời hạn cho ngân hàng.
2.2.2.2. Đối với khách hàng mở L/C xuất khẩu
Đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may thường hay mắc lỗi
chứng từ là giao hàng muộn. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông thuỷ
sản thường hay gặp phải lỗi chứng từ về giấy kiểm định chất lượng không phù
hợp với yêu cầu của L/C do đó bị từ chối thanh toán.
Một lỗi chứng từ thường gặp nữa của các doanh nghiệp là khách hàng
nhánh và trong toàn hệ thống.
Qua việc nghiên cứu thực trạng của các rủi ro thường gặp phải cũng
như những nguyên nhân chính ở trên có một số biện pháp được ABBank thực
hiện và tiếp tục áp dụng là:
* Chính sách đào tạo và tuyển dụng nhân sự
Để đáp ứng đòi hỏi về tăng trưởng và phát triển cùng với nhận thức
nguồn nhân lực chính là tài sản quý nhất của Ngân hàng, ABBank đã có
những chiến lược và quy trình chuẩn hoá trong việc tuyển dụng, đào tạo các
______________________________________________________________________
Nguyễn Kim Dung Lớp Kinh tế quốc tế 48B
25